Báo cáo khí nén GV hướng dẫn: Trần văn Khôi.PHẦN II COUNTER H7CX VÀ TIMER H5CX OMRON Counter Omron H7CX Series Thông tin ban đầu: Counter là thiết bị thực hiện trức năng đếm với nhiề
Trang 1Báo cáo khí nén GV hướng dẫn: Trần văn Khôi.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
KHOA : ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
Bộ Môn : Kỹ Thuật Điện
***
BÁO CÁO THỰC TẬP
PHẦN : Khí nén, biến tần, cảm biến, timer và counter.
Giáo hướng dẫn : Trần văn Khôi.
Nguyễn tuấn Phường.
Sinh viên thực hiện : 1 Nguyễn Đức Nhật.
2 nguyễn Minh Thành.
3 Đỗ Hồng Phấn.
4 Nguyễn Văn Tiến.
Lớp : Trang bị điện CN & GTVT-K48
Hà Nội- 2011
Trang 2Bỏo cỏo khớ nộn GV hướng dẫn: Trần văn Khụi.
- Cửa nối với nguồn cung cấp ký hiệu là P.
- Cửa nối làm việc : ký hiệu là các chữ cái hoa tính từ A,B,C,D,
- Cửa xả khí : ký hiệu bằng các chữ cái hoa tính từ R,S,T,
- Cửa nối tín hiệu điều khiển : ký hiệu là X, Y.
- Chiều mũi tên chỉ hớng chuyển động của dòng khí.
Ví dụ về một van 3 cửa 2 trạng thái nh hình vẽ :
Van có 2 trạng thái : a,b ; 1 cửa làm việc A; 1 cửa cấp nguồn P; 1 cửa xả R; 2 cửa cấp tín hiệu điều khiển X, Y.
b Các dạng tín hiệu tác động.
Trong lĩnh vực điều khiển bằng khí nén thờng sử dụng các dạng tín hiệu tác động chủ yếu nh : tác động bằng tay; tác động bằng cơ; tác động bằng khí nén; tác động bằng nam châm điện Cụ thể:
- Tín hiệu tác động bằng tay:
a b A
P R
X Y
Cửa làm việc
Cửa nối nguồn Cửa xả khớ
Cửa nối tớn hiệu tỏc động
Cỏc trạng thỏi van Chiều dũng khớ
chuyển động
Nỳt ấn tổng quỏt Nỳt bấm
Tay gạt Bàn đạp
Hình 3.1
Mô tả quy ớc van khí nén
Trang 3Báo cáo khí nén GV hướng dẫn: Trần văn Khôi.
Gián tiếp bằng dòng khí nén qua van phụ trợ Trực tiếp bằng dòng khí nén
Điều khiển bằng nam châm điện hoặc dòng khí nén Điều khiển bằng nam châm điện
Điều khiển theo cách hướng dẫn cụ thể
Trang 4Bỏo cỏo khớ nộn GV hướng dẫn: Trần văn Khụi.
+ Van điều chỉnh áp suất: có công dụng giữ áp suất đợc điều chỉnh không đổi, mặc dầu có sự thay đổi bất thờng của tải trọng làm việc ở phía đờng ra hoặc sự dao
động của áp suất ở đờng vào van.
+ Van lọc: có nhiệm vụ tách các thành phần chất bẩn và hơi nớc ra khỏi khí nén tạo ra khí khô và sạch cung cấp cho các ứng dụng.
+ Van tra dầu : Có tác dụng giảm lực ma sát, sự ăn mòn và sự gỉ của các phần tử trong hệ thống điều khiển.
b Van đảo chiều:
Van đảo chiều có nhiệm vụ điều khiển dòng năng lợng bằng cách đóng mở hay chuyển đổi vị trí để thay đổi hớng của dòng năng lợng.
Van đảo chiều 3/2 điều khiển bằng nút ấn, hồi vị bằng lò xo.
- Hoạt động : Bình thờng do tác động của lò xo van có trạng thái 0 : cửa nguồn
P bị chặn, Cửa làm việc A thông với cửa xả R.
Trang 5Bỏo cỏo khớ nộn GV hướng dẫn: Trần văn Khụi.
Khi tác động nhấn nút bấm, lực tác động thắng lực đẩy lò xo làm chốt van chuyển vị trí dịch xuống, van chuyển sang trạng thái 1 tức là cửa làm việc A nối thông với cửa nguồn P, còn cửa xả R bị chặn bởi chốt van.
Khi thôi tác dụng lên nút bấm lò xo đẩy chốt van về vị trí ban đầu và van trở lại trạng thái 0.
- Chức năng : Van thờng đợc sử dụng làm phần tử đa tín hiệu trong mạch điều khiển
Van đảo chiều 3/2 điều khiển bằng tay gạt.
- Ký hiệu:
- Hoạt động: Bình thờng tay gạt nằm ở vị trí 1, khi đó van có trạng thái 0: cửa nguồn P bị chốt van chặn, cửa làm việc A nối thông với cửa xả R Khi tác động đẩy tay gạt sang vị trí 2, qua cơ cấu đòn bẩy đẩy chốt van xuống vị trí bên dới và van lúc này ở trạng thái 1 có chốt van chặn cửa xả R còn cửa nối nguồn P thông với cửa làm việc A
Nếu không có tác động gì nữa thì van có trạng thái 1 còn nếu tác động đẩy tay gạt về vị trí 1 thì van trở lại trạng thái 0 nh ban đầu.
- Chức năng : Đợc sử dụng làm phần tử chuyển tín hiệu trong mạch điều khiển khí nén, làm phần tử tự duy trì cấp nguồn cho phần mạch phía sau.
Van đảo chiều 5/2 điều khiển bằng khí nén
- Ký hiệu:
Trang 6Bỏo cỏo khớ nộn GV hướng dẫn: Trần văn Khụi.
- Hoạt động: Giả sử tín hiệu cuối cùng tác động trong lần sử dụng trớc là tín hiệu cấp vào cửa Y, khi đó van có trạng thái 0, ở trạng thái này cửa làm việc B đợc nối thông với cửa nối nguồn P, cửa làm việc A nối thông với cửa xả S, còn cửa xả R bị chốt van chặn kín.
Nếu có tín hiệu từ cửa X tác động thì chốt van bị đẩy sang trái, van chuyển sang trạng thái 1, khi đó cửa nguồn P nối thông với cửa A, cửa B nối thông với cửa xả
R còn cửa xả S thì bị chặn.
Nếu không có tín hiệu tác động thì van giữ nguyên ở trạng thái 1.
- Chức năng: Làm phần tử xử lý và điều khiển trong mạch điều khiển khí nén.
Có khả năng tự duy trì trạng thái khi có tín hiệu tác động.
Van logic OR
Trang 7Bỏo cỏo khớ nộn GV hướng dẫn: Trần văn Khụi.
- Hoạt động :
Khi cấp nguồn khí nén vào cửa P1 hoặc cửa P2 hoặc cả hai cửa P1 và P2 thì ở cửa ra
A có khí nén
- Chức năng: Làm phần tử xử lý và điều khiển trong mạch điều khiển khí nén.
Có khả năng tự duy trì trạng thái khi có tín hiệu tác động.
Van logic AND.
- Ký hiệu:
Trang 8Bỏo cỏo khớ nộn GV hướng dẫn: Trần văn Khụi.
- Hoạt động :
Khi cấp nguồn khí nén vào cửa P1 chốt van bị đẩy sang phải chặn kín đờng khí thông
ra cửa A vì vậy ở đầu ra A không có khí nén, tơng tự vậy khi cửa P2 có khí thì cửa ra A cũng không có khí, chỉ khi cả hai cửa P1 và P2 có khí thì chốt van đ ợc giữ cân bằng ở giữa và khi đó ở cửa ra A có khí nén.
Trang 9Bỏo cỏo khớ nộn GV hướng dẫn: Trần văn Khụi.
xo, lò xo bị nén lại, chốt van bị đẩy xuống chặn kín cửa làm việc A ngăn dòng khí nén
từ phía cửa P dẫn sang.
Khi ngắt dòng khí nén vào cửa nguồn, van trở lại trạng thái nh ban đầu.
- Chức năng: Làm phần tử xung trong mạch điều khiển.
Van điều chỉnh thời gian đóng chậm.
Van điều chỉnh thời gian đóng chậm gồm cụm phần tử : Van tiết lu một chiều
điều chỉnh bằng tay; bình trích chứa; van đảo chiều 3/2.
Nếu ngắt tín hiệu cấp vào cửa điều khiển X thì van trở lại trạng thái ban đầu.
- Công dụng : Van thờng đợc dùng để tạo trễ, hoặc nếu tính toán một cách tỉ mỉ (hoặc mức độ yêu cầu độ chính xác không cao) thì nó còn đợc dùng kết hợp trong mạch điều khiển tuỳ động theo hành trình.
Xy lanh tác dụng kép.
- Ký hiệu :
X
P A
Trang 10Bỏo cỏo khớ nộn GV hướng dẫn: Trần văn Khụi.
- Hoạt động :
+ Cả hành trình đi và hành trình về đều có tác động bởi khí nén Độ kín giữa xylanh và piston đợc đảm bảo nhờ có đệm kín ở mép piston.
Trang 11Bỏo cỏo khớ nộn GV hướng dẫn: Trần văn Khụi.
3 bài toỏn thớ dụ.
Thiết kế mạch điều khiển cho quy trình công nghệ điều khiển xy lanh tự động Trình tự công nghệ nh sau: điều khiển tự động xy lanh đẩy sản phẩm thành phẩm xuống băng tải để đưa tới bộ phận đúng gúi Như hỡnh vẽ.
+ Lập biểu đồ quy trình:
Trang 12Báo cáo khí nén GV hướng dẫn: Trần văn Khôi.
Sơ đồ đấu nối
Trang 13Báo cáo khí nén GV hướng dẫn: Trần văn Khôi.
Mạch điện điều khiển theo kiểu một sợi.
Mạch điện điều khiển khí nén dùng nguồn điện 24V.
Mạch điện khí nén gồm các phần tử là các rơle K 1 , K 2 , K 3 , công tắc tơ A+, A- và
2 cảm biến tiệm cận a 0 , a 1.
Nguyên lý mạch điện điều khiển khí nén:
Trạng thái ban đầu: xy lanh ở tại vị trí cảm biến tiệm cận a 0
Ban đầu ta nhấn nút start để cho hệ thống bắt đầu làm việc Cảm biến a 0 tác động rơle
K 2 có điện sẽ đóng công tắc tơ A+ điều khiển cửa cấp nguồn bên trái khi đó xy lanh được cấp nguồn piston sẽ dịch chuyển từ trái sang phải Khi piston dịch chuyển tới vị trí cảm biến a 1 thì rơle K 3 có điện sẽ đóng công tắc tơ A- điều khiển cửa cấp nguồn bên phải khi đó piston sẽ dịch chuyển từ phải qua trái.
Quy trình công nghệ được lặp lại như cũ
Muốn dưng hoạt động ta nhấn nút stop.
Trang 14Báo cáo khí nén GV hướng dẫn: Trần văn Khôi.
Trang 15Báo cáo khí nén GV hướng dẫn: Trần văn Khôi.
Trang 16Báo cáo khí nén GV hướng dẫn: Trần văn Khôi.
3.3.Các thông số kỹ thuật của biến tần omron 3G3MV-A4075:
Trang 17Báo cáo khí nén GV hướng dẫn: Trần văn Khôi.
Trang 18Báo cáo khí nén GV hướng dẫn: Trần văn Khôi.
Trang 19Báo cáo khí nén GV hướng dẫn: Trần văn Khôi.
Trang 20Báo cáo khí nén GV hướng dẫn: Trần văn Khôi.
Trang 21Báo cáo khí nén GV hướng dẫn: Trần văn Khôi.
Trang 22Báo cáo khí nén GV hướng dẫn: Trần văn Khôi.
+Chọn 4:chế độ thiết lập giá trị từ n001 đến n179
-n002:chọn chế độ điều khiển động cơ
+Chọn 0:điều khiển theo V/f
+Chọn 1:điều khiển theo véctơ
-n003:chuyển sang chế độ điều khiển từ xa
-n004:đặt tần số chuẩn ở chế độ từ xa
-n036:đặt dòng định mức cho motor
-n106:đặt hệ số trượt định mức cho motor
-n107:đặt điẹn trở giữa pha và trung tính cho motor
-n110:đặt dòng không tải cho motor
-n33,n34:giới hạn trên,dưới tần số chuẩn
-n60:độ lớn tần số chuẩn
-n61:độ lệch tần số chuẩn
-n08:lựa chọn tần số chuẩn ở chế độ tại chỗ
-n46:đặt tần số mang
-n100,chọn 1:gia tốc cho động cơ
-n52:dòng điều khiển phanh hãm
-n53:thời gian điều khiển phanh hãm
-n54: thời gian khởi động phanh hãm
-n128:điều khiển PID
-n129:giá trị hồi tiếp
Trang 23Báo cáo khí nén GV hướng dẫn: Trần văn Khôi.
PHẦN II COUNTER H7CX VÀ TIMER H5CX OMRON
Counter Omron H7CX Series
Thông tin ban đầu:
Counter là thiết bị thực hiện trức năng đếm với nhiều chế độ đếm khác nhaunhằm đáp ứng tối ưu những yêu cầu của người sử dụng Với màn hình LCD hiểnthị và các chữ số với màu sắc có thể điều chỉnh được giúp thân thiện hơn vớingười sử dụng Phần dưới màn hình LCD là các nút để cài đặt các chế độ hoạtđộng cho couter, ngoài ra ta còn có thể cài đặt chúng bằng các PIN ở bên sườnthiết bị và ta tạm gọi là cách cài đặt thủ công và chúng ta chỉ có thể cài đặt theomột trong hai phương pháp này Để lựa chọn phương thức cài đặt ta có một nút
ở bên sườn DIP tức PIN 1 ở vị trí ON là cho phép cài đặt thủ công, còn DIP ởOFF là cho phép cài đặt bằng các nút điều khiển
+ Hình ảnh counter H7CX của Omron:
+ Cấu trúc chân và cách đấu nối:
Sơ đồ chân và cách đấu nối
Trên sơ đồ ta thấy nguồn cấp cho counter được cấp từ nguồn xoay chiềuhoặc một chiều, điện áp nguồn định mức: 100 đến 240 VAC (50/60 Hz);24VAC(50/60 Hz)/ 12 đến 24VDC ; 12 đến 24 VDC (với model H7CX-AW).Ở modulnày ta cấp nguồn xoay chiều 230V 50Hz
Counter có hai kênh đếm với tín hiệu tác động là tại CP1 và CP2 để resethai kênh này ta có hai chân 7 để reset kênh 1, chân 10 để reset kênh 2 Các tín
Trang 24Báo cáo khí nén GV hướng dẫn: Trần văn Khôi.
hiệu đếm và reset chỉ có khi ta ngắn mạch các chân tương ứng với chân 6 Trứcnăng của CP1 và CP2 cũng khác nhau ở từng chế độ hoạt động( 1 counter, 2counter, dual…)
Lối ra của loại counter này có hai lối là OUT 1 là các chân 3, 4, 5 và lốiOUT 2 là các chân 12, 13 Trong đó OUT 1 chỉ là một tiếp điểm thường mở,còn OUT2 có một tiếp đểm thường đóng và một tiếp điểm thường mở
Cài đặt cấu trúc cho Couter:
Couter của Omron là một thiết bị khá linh hoạt và có nhiều trức năng màtrong một thời gian ngắn ta khó có thể nắm bắt được cặn kẽ về nó Về mặt tổngthể counter có các trức năng hoạt động sau:
+ Chế độ 1 counter: Là chế độ sử dụng một kênh đếm set1, nó phụ thuộcvào chế độ đầu ra
+ Chế độ 2 counter: Là chế độ sử dụng hai kênh đếm set1 và set2, nó phụthuộc vào chế độ cài đặt đầu ra Ví như ở chế độ đầu ra là n thì khi ta cho giátrị đặt của CP1 > CP2 thì lúc đếm giá trị đếm sẽ tăng dần đến giá trị đặt củaCP2 thì OUT 2 xuất tín hiệu và cho đếm tiếp thì các biến đếm cũng không tácđộng nữa OUT 1 coi như không tác động Song nếu làm ngược lại tức đặt giátrị CP1< CP2 thì quá trình đếm bình thường khi đến giá trị của CP1 thì OUT1tác động và đếm đến giá trị của CP2 thì OUT 2 tác động và tới đây nếu tiếp tụctác động tín hiệu thì biến đếm mới không tăng nữa
+ Chế độ total: Là chế độ mà giá trị của biến đếm tại mọi thời điểm đượcnhớ lại và lưu trong kênh total, nó phụ thuộc vào chế độ đầu ra
+ Chế độ batch: Là chế độ đếm theo chu kỳ, các đặc trưng của nó cònphụ thuộc vào chế độ đầu ra mà ta lựa chọn Ví như ở chế độ đầu ra là n thìtheo cơ chế của batch ta sẽ phải đặt số chu kỳ ở kênh batch và tiến hành đếmmỗi chu kỳ đếm kết thúc batch sẽ ghi nhớ lại rồi so sánh với giá trị đặt.Nếu sốchu kỳ nhỏ hơn giá trị đặt thì nó sẽ xuất tín hiệu ở OUT 1 và ngược lại nó sẽxuất tín hiệu ra cả OUT1 và OUT2
+ Chế độ dual: Nó có trức năng đếm tổng của hai kênh CP1 và CP2nghĩa là nó có thể cộng hoặc trừ hai biến đếm ở hai kênh cho nhau, giá trị củatất cả các biến sẽ được lưu ở chế độ 12 chế độ này sẽ có nếu ta dùng dual
+ Tachometer: Chế độ này có thể hiểu là nó tác động theo chu kỳ và nórất phức tạp
Trang 25Báo cáo khí nén GV hướng dẫn: Trần văn Khôi.
Như hình vẽ trên cũng cho ta thấy công việc đầu tiên sau khi ta cấp nguồn chocounter là cài đặt chế độ hoạt động để làm điều này ta ấn phím Mode và phím 1đồng thời trong 3s thì màn hình sẽ chuyển trạng thái khi đó ta dùng một trongcác phím trức năng bất kỳ ( từ 1 – 6) để lựa chọn chế độ Sau khi chọn xong talại ấn Mode + 1 trong 3s để màn hình trở về trạng thái ban đầu Để kiểm lại chế
độ vừa chọn ta cứ ấn phím Mode khi đó các kênh sẽ chuyển qua lại trừ chế độ
1 counter
Bây giờ ta mới tiến hành cài đặt các trức năng cụ thể cho counter Để đơn giản
ta sẽ trình bày cách thiết đặt ở chế độ 1 counter các chế độ khác các thao táccũng tương tự chỉ có điều chúng sẽ có thêm các hàm trức năng khác
Cách tiến hành như sau:
Đầu tiên ta nhấn và giữ phím Mode trong một khoảng thời gian cho tới
khi màn hình thay đổi và ta đang ở chê độ cài đặt cách đếm Ta có cáccách đếm sau:
Ta lựa chọn các cách bằng cách sử dụng một trong các nút trức năng từ 1 đến 6
để lựa chọn
+ Chế độ UP: Giá trị của biến đếm sẽ tăng lên sau mỗi lần có tín hiệu tácđộng
+ Chế độ DOWN: Ngược lại so với chế độ UP
+ Chế độ UP-A: Là chế độ đếm xuống nếu cả CP1 và CP2 cùng tác động
Sau khi đã chọn được cách đếm thì ta ấn Mode để chuyển sang cài đặt thông sốtiếp theo
Khi ấn Mode thì màn hình chuyển trạng thái để chọn chế độ đầu ra, đểlựa chọn ta sử dụng một trong 6 phím trức năng.Counter loại này có rất nhiềutrạng thái đầu ra ta sẽ trình bày ở mục riêng
Sau khi chọn xong ta lại ấn phím Mode để xác nhận và chuyển sang cài đặtthông sô khác
Thông số tiếp theo là tốc độ đếm, ta có hai tốc độ đếm là 30Hz và 5kHz
Chọn xong ta lại ấn Mode để cài đặt tiếp
Trang 26Báo cáo khí nén GV hướng dẫn: Trần văn Khôi.
Tiếp đến là lựa chọn thời gian tác động của tín hiệu tuy từng loại tín hiệu
mà ta có hai mức để lựa chọn là 1ms và 20 ms
Chọn xong ta lại ấn Mode để tiếp tục cài đặt
Tiếp theo phần thập phân tức là lấy giá trị biến đếm theo mức chính xácnào đó Ta có thể bỏ hết dấu chấm để chỉ lấy phần nguyên
Chọn xong ta ấn Mode để tiếp tục cài đặt
Tiếp theo là chọn số bước thay đổi của biến đếm sau mỗi lần tín hiệu tácđộng Điều này do ta tự chọn
Chọn xong ta ấn Mode để tiếp tục cài đặt các thông số tiếp theo
Tiếp đó là đến phần chọn dạng tín hiệu tác động là PNP hay NPN haymức tác động là mức âm hay dương tùy theo tín hiệu tác động mà ta lựa chọn
Chọn xong ta cũng ấn Mode để cài đặt tiếp
Thông số tiếp theo là màu số đếm ta có 4 màu để chọn cho chữ số lúchiển thị
Chọn xong ta ấn Mode còn một thông số nữa là chọn cấp độ bảo vệ (KP) và cótất cả 5 cấp bảo vệ ta thường bỏ qua bước này vì nó không thực sự cần thiết.Nếu vẫn muốn chọn cấp độ bảo vệ thì ta cần bấm công tắc ở sườn counter để
nó ở vị trí ON và khi đó trên màn hình cũng sẽ có đèn thông báo
Ta nhấn phím Mode trong một khoảng thời gian để màn hình trở về trạngthái làm việc và lưu lại các thông số đã xài đặt, tiếp đó ta sẽ tiến hành đặt cácgiá trị cần thiết và cho counter hoạt động
Chú ý trong một vài chế độ đầu ra còn có thêm trức năng one-shot tức
cài đặt thời gian tồn tại của tín hiệu đầu ra Khi đó màn hình có dạng
ta sử dụng các phím trức năng để đặt thời gian theo ý muốn Ta có thể thiết lậpthời gian one-shot từ 0.01 đến 99.99 giây cho các chế độ đầu ra mà counter tựđộng reset trang thái
Trang 27Báo cáo khí nén GV hướng dẫn: Trần văn Khôi.
Cài đặt chế độ sử dụng thông qua DIP
Chế độ DIP cho phép người sử dụng cài đặt các chế độ dầu vào ra, thời gianlấy mâu tốc độ đếm thông qua việc cài đặt các switch mặt sau thiết bị mà khôngcần cài đặt trên panel điều khiển Khi sử dụng chế độ DIP này thì không thể càiđặt các chế độ vào ra cho thiết bị bằng panel
Tùy theo các chế độ vào ra khác nhau mà ta có các cách cài đặt cho 8PINkhác nhau Nhưng để chế độ DIP được hoạt động thì điều bắt buộc là PIN 1 phải
ở trạng thái ON, đồng thời sau khi cài đặt các PIN thì ta phải thực hiện restartthiết bị thì chế độ mới được chọn lựa Tùy vào mục đích của người sử dụng mà
có thể cài đặt chế độ DIP theo bảng cài đặt sau:
Các chế độ đầu ra của Counter:
Các chế độ đầu ra của counter rất đa dạng nó phụ thuộc vào chế độ đếm đầuvào( 1 counter, 2 counter…) và phụ thuộc vào cách đếm ( UP,DOWN…) Sauđây ta sẽ nêu đặc điểm của một vài chế độ đầu ra ứng với kiểu đếm UP và 1counter
Chế độ A : Khi có tín hiệu tác động (ở chân CP1) thì bộ đếm sẽ đếm và cứ có tín
hiệu là bộ đếm lại đếm từ giá trị ban đầu(0) đến giá trị đặt, khi đếm đến giá trịđặt thì nó sẽ xuất tín hiệu ra cả hai lối OUT1 và OUT2 và trong một khoảng thời
Trang 28Báo cáo khí nén GV hướng dẫn: Trần văn Khôi.
gian thì nó ngắt tín hiệu (thời gian one-shot) tín hiêu mà vẫn tác động thì nócũng không tăng giá trị đếm nữa Muốn đếm lại từ đầu ta phải Reset bộ đếm
Chế độ C: Khi đếm thì giá trị đếm bằng giá trị đặt thì counter tự động reset trở
về giá trị ban đầu và không chờ cho hết thời gian one-shot của đầu ra OUT2
Chế độ n: Khi có tín hiệu tác động bộ đếm sẽ đếm từ giá trị 0 đến giá trị đặt Khi
đạt đến giá trị đặt thì biến đếm không tăng nữa dù có tác động tín hiệu, đồng thời
nó xuất tín hiệu ra cả hai lối OUT1, OUT2 và duy trì Muốn đếm lại thì ta phảireset
Chế độ F: Khi có tín hiệu tác động thì biến đếm sẽ tăng giá trị từ giá trị ban đầu
đến giá trị đặt Khi đạt đến giá trị đặt nó xuất tín hiệu đến cả 2 lối OUT1 vàOUT2 và duy trì, đồng thời nếu có tín hiệu tác động thì biến đếm vẫn tăng lên.Muốn đếm lại ta phải reset
Chế độ r: Chế độ này khi có tín hiệu tác động biến đếm sẽ tăng từ giá trị ban đầu
đến giá trị đặt Khi đạt giá trị đặt nó sẽ xuất tín hiệu ra cả 2 lối OUT1 và OUT2trong một khoảng thời gian shot-time thì tắt, đồng thời biến đếm cũng tự resetcho chu kỳ đếm tiếp theo Khi đã ở giá trị đặt khi có tín hiệu tác động biến đếmcũng không tăng
Chế độ K-1: Tương tự như chế độ r nhưng khi biến đếm đã đạt giá tri đặt mà có
tín hiệu tác động thì biến đếm sẽ tăng tiếp Muốn đếm lại từ đầu ta phải reset
Chế độ B: Khi có tín hiệu tác động biến đếm sẽ tăng từ giá trị ban đầu đến giá trị
đặt Khi đạt giá trị đặt nó sẽ xuất tín hiệu ra cả 2 lối OUT1 và OUT2 trong mộtkhoảng thời gian Trong khoảng thời gian OUT1 và OUT2 tác động mà có tínhiệu tác động thì biến đếm vẫn đếm nhưng giá trị hiển thị không tăng songnhững giá trị đếm đó vẫn được bộ đếm ghi lại và lấy đó làm giá trị ban đầu chochu kỳ đếm sau Hết khoảng thời gian tác động của OUT1 và OUT2 thì bộ đếm
tự reset
Chế độ q: Khi có tín hiệu tác động biến đếm sẽ đếm từ giá trị ban đầu đến giá trị
đặt Khi đạt giá trị đặt nó sẽ xuất tín hiệu ra OUT1 và OUT2 trong một khoảngthời gian, đồng thời trong quá trình này nếu có tín hiệu tác động biến đếm sẽ vẫn
Trang 29Báo cáo khí nén GV hướng dẫn: Trần văn Khôi.
tăng Khi hết thời gian tác động của OUT1 và OUT2 thì biến đếm tự reset về giátrị ban đầu
Trên đây là các chế độ đầu ra cơ bản ở chế độ đầu vào 1 counter với kiểu đếm
UP Trên thực tế vẫn còn rất nhiều chế độ khác với các đặc điểm khác nó tươngứng với từng loại chế độ đầu vào và từng loại kiểu đếm Tuy nhiên có một điều
là thao tác thực hiện vẫn không đổi Trong quá trình sử dụng ta sẽ nhận thấyđược điều này
Trang 30Báo cáo khí nén GV hướng dẫn: Trần văn Khôi.
Timer Omron H5CX
Thông tin ban đầu:
Timer là thiết bị dùng để cài đặt thời gian với chế độ tác động khác nhau, nó
có trức năng như là một bộ kiểm soát về mặt thời gian thực và dùng để kết nốivới các thiết bị khác để thực hiện một chu trình trức năng nào đó, với hai kiểuđếm thời gian là đếm tăng và đếm giảm và rất nhiều các kiểu tác động ở cả đầuvào lẫn đầu ra vì thế nó sẽ đáp ứng được những yêu cầu khó tính nhất về mặtthời gian thực
Đặc điểm:
Timer Omron H5CX có đế cắm giống như đế cắn của role Hình dạng bên ngoàicũng giống như counter, song do nó có đế cắn cho nên việc đấu nối chỉ thựchiện trên đế cắm và không ảnh hưởng gì tới phần thân của thiết bị do giữa đế vàthân có thể tách rời nhau ra, do đó mà việc đấu nối cũng dễ dàng hơn Giữa thân
và đế được liên kết với nhau bằng các tiếp điểm được xếp thành hình tròn nhưhình bên dưới
Cơ chế hiển thị sử dụng LCD nên rất rõ nét các số với các màu sắc khác nhau cóthể thay đổi được nên rất thuận tiện có thể quan sát được từ xa Timer cũng cócác nút điều khiển ngay dưới màn hình hiển thị và bên sườn cũng có các DIP đểcài đặt chế độ không sử dụng các nút điều khiển như ở counter hay như phầntrước ta vẫn tạm gọi chế độ DIP này là chế độ thủ công
Nhìn trên sơ đồ ta thấy nguồn cấp cho Timer là vào các chân 2 và 10, với loạiH5CX ta cấp nguồn 100 – 240 VAC Chân Reset là chân 7, ngõ ra chỉ có mộtngõ là các chân 8,9,10 Chân 6 là chân cấp tín hiệu điều khiển tác động Chân 5dùng để kết nối với cổng ngoài Đây cũng là các chân cơ bản thường sử dụngtrong Timer
Cài đặt các thông số chung cho Timer:
Trang 31Báo cáo khí nén GV hướng dẫn: Trần văn Khôi.
Cũng như counter việc đầu tiên cần làm đối với Timer là cài đặt trức năngđếm ( từ đếm là chỉ đếm về mặt thời gian) cho nó hay ta gọi là cơ chế đếm.Trong Timer hai trức năng đếm là Timer đơn và Timer đôi để vào lựa chọn cơchế đếm ta nhấn đồng thời phím Mode và phím 1 theo hướng lên trên màn hìnhsau một khoảng thời gian khi đó màn hình sẽ đổi trạng thái như sau:
Và ta chỉ dùng các nút điều khiển để chọn chế độ, sau khi chọn xong ta lại quay
về màn hình làm việc bằng cách nhấn Mode và nút 1 như lúc đầu thực hiện saukhoảng 3s thì bộ đếm sẽ trở về màn hình làm việc Do thời gian có hạn nên tachỉ xét chế độ Timer đơn mà thôi Như vậy đến đây ta mới xong phần cài đặtthông số chung Bây giờ ta sẽ đi tìm hiểu các thông số chi tiết của bộ Timer đơnnày Muốn vậy thì ta thực hiện theo các bước sau:
+ Giữ phím “mode” khoản 3s trên panel điều khiển để truy cập vào cácthiết đặt để cài đặt chế độ đầu ra cho counter Chú ý: đảm bảo chế độ DIP đãđược tắt, tức PIN1 chế độ đã được đặt chế độ OFF tại phím điều chỉnh bên sườnthiết bị vì cũng giống như counter đây là các phím của trức năng cài đặt thủcông
Khi đó màn hình đổi trạng thái cho phép ta cài đặt kiểu thời gian như sau:
khi đó bằng việc sử dụng các phím trức năng (ở phía dưới LCD) ta
sẽ chọn được các kiểu thời gian như giây, phút, phút – giây, giờ …
Trang 32Báo cáo khí nén GV hướng dẫn: Trần văn Khôi.
Sau khi chọn xong ta ấn mode
+ Sau khi ấn mode thì màn hình thay đổi cho phép ta chọn chế độ đếm
như sau: Có hai chế độ cho ta lựa chọn là UP-đếm lên và
DOWN-đếm xuống Để lựa chọn ta cũng sử dụng các phím trức năng
.Chọn xong ta ấn mode
+ Sau khi ấn mode màn hình đổi trạng thái cho phép ta cài đặt các chế độđầu ra Ở timer có rất nhiều chế độ đầu ra Ở trức năng timer đơn có các chế độđầu ra sau:
Ta sẽ trình bày chi tiết các chế độ ở mục riêng.Để chọn ta sử dụng các phím trứcnăng Sau khi chọn xong một chế độ ta ấm mode để xác nhận
+ Khi ấn mode màn hình chuyển trạng thái cho phép ta chọn chế độ tồn
tại tín hiệu đầu ra Sử dụng các phím trức năng để chọn Timer cóhai chế độ là chế độ đầu ra tồn tại mãi là Hold và chế độ chỉ tồn tại đầu ra trong
một khoảng thời gian nhất định
Trang 33Báo cáo khí nén GV hướng dẫn: Trần văn Khôi.
Sau khi chọn xong ta ấn mode để xác nhận
+ Sau khi ấn mode màn hình chuyển trạng thái cho phép ta lựa chọn chế
độ nhận tín hiệu là nPn hay pNp ta chỉ chọn nPn cho dạng tín hiệu mà ta sử
Sau khi chọn xong ta nhấn Mode để xác nhận
+ Bây giờ màn hình chuyển trạng thái cho phép ta lựa chọn màu chữ hiển
các phím trức năng để chọn Sau khi chọn xong ta ấn mode để xác nhận
+ Cuối cùng là chọn cấp độ bảo vệ có 5 cấp độ bảo vệ ta chỉ cần chọntrức năng này nếu ta đã bấm công tắc cho phép sử dụng ở sườn thiết bị Sử dụng
các phím trức năng để lựa chọn
thông thường ta bỏ qua bước này
Như vậy quá trình cài đặt đã kết thúc ta nhấn và giữ phím mode trong 3s để mànhình trở về trạng thái làm việc
Lưu ý: Trong chế độ Timer đôi còn có thêm chế độ thay đổi thời gian bắt đầu
cho đầu ra tín hiệu là ON hay OFF
Cài đặt chế độ DIP
Đây là một tính năng giúp ta cài đặt các chế độ cũng như các tham số khác củatimer mà không cần dùng đến phím trức năng điều khiển bên dưới LCD củathiết bị mà chỉ cần thay đổi trạng thái ON/OFF của 8PIN điều khiển sẽ giúp tathay đổi được các thông số cài đặt