(NB) Giáo trình Lắp đặt và bảo trì khí nén thủy lực nhằm cung cấp cho học sinh, sinh viên những kiến thức, kỹ năng cơ bản về phương pháp và kỹ thuật lắp đặt một số mạch ứng dụng cơ bản điều khiển bằng hệ thống điện khí nén và điều khiển thủy lực.
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BR – VT
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
GIÁO TRÌNH
MÔN ĐUN: LẮP ĐẶT HỆ THỐNG KHÍ NÉN-THỦY LỰC
NGHỀ: CƠ ĐIỆN TỬ TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG VÀ TRUNG CẤP
Ban hành kèm theo Quyết định số: 01 /QĐ-CĐN ngày 04 tháng 01 năm 2016
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phépdùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanhthiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình “Lắp đặt và bảo trì khí nén thủy lực” nhằm cung cấp cho học sinh,sinh viên những kiến thức, kỹ năng cơ bản về phương pháp và kỹ thuật lắp đặtmột số mạch ứng dụng cơ bản điều khiển bằng hệ thống điện-khí nén và điềukhiển thủy lực Giáo trình này gồm 10 bài
Yêu cầu đối với học sinh sau khi học xong module này học sinh phải, biết sửdụng thiết, lắp đặt thành thạo một số mạch ứng dụng cơ bản trong hệ thống thủylực, khí nén
Giáo trình này là tài liệu tham khảo cho học sinh, sinh viên chuyên nghành Cơđiện tử, điện công nghiệp, điện tử công nghiệp
Trong quá trình biên soạn chắc chắn chúng tôi còn có nhiều thiếu sót, mong quýđộc giả góp ý để chúng tôi hoàn thiện tốt hơn cho lần chỉnh sữa sau Mọi góp ýxin gửi về Email: trunghq@brtvc.edu.vn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày02 tháng 01 năm 2016
Biên soạn
Hà Quốc Trung
Trang 4
LỜI GIỚI THIỆU 3
BÀI 1 9
CƠ SỞ LÝ THUYẾT KHÍ NÉN 9
Giới thiệu: 9
Mục tiêu: 9
Nội dung chính: 9
1 Cơ sở tính toán: 9
2 Phương trình trạng thái nhiệt động học 10
3 Khả năng ứng dụng của khí nén 13
4 Ưu- nhược điểm của hệ thống truyền động bằng khí nén 15
BÀI 2 17
CUNG CẤP VÀ XỬ LÝ KHÍ NÉN 17
Giới thiệu: 17
Mục tiêu: 17
Nội dung chính: 17
1 Máy nén khí 17
2 Thiết bị xử lý khí nén 25
BÀI 3 31
CUNG CẤP VÀ XỬ LÝ DẦU 31
Giới thiệu: 31
Mục tiêu: 31
Nội dung chính: 31
1 Bể dầu 31
2 Bộ lọc dầu 32
3 Bơm và động cơ dầu 33
BÀI 4 36
CÁC PHẦN TỬ TRONG HỆ THỐNG KHÍ NÉN-THỦY LỰC 36
Giới thiệu: 36
Mục tiêu: 36
Nội dung chính: 36
I Kiến thức lý thuyết: 36
1 Khái niệm 36
2 Cơ cấu chấp hành 36
II Công tác chuẩn bị 52
1 Nghiên cứu sơ đồ 52
2 Thiết bị 53
3 Vật tư 53
III Trình tự thực hiện 53
1 Lựa chọn các phần tử khí nén 53
2 Bố trí các phần tử 53
3 Lắp đặt mạch 53
4 Kiểm tra mạch 53
5 Cấp nguồn vận hành 53
BÀI 5 55
Trang 5CÁC PHẦN TỬ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN – KHÍ NÉN 55
Giới thiệu: 55
Mục tiêu: 55
Nội dung chính: 55
I Kiến thức lý thuyết 55
1 Khái niệm 55
Một số hình ảnh nút ấn: 57
II Công tác chuẩn bị 69
1 Nghiên cứu sơ đồ: 69
2 Thiết bị 70
3 Vật tư 70
III Trình tự thực hiện 70
1 Lựa chọn thiết bị, kiểm tra thiết bị 70
2 Bố trí thiết bị 71
3 Lắp đặt mạch 71
4 Kiểm tra mạch 71
5 Cấp nguồn cho mạch vận hành 72
BÀI 6 73
THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN KHÍ NÉN 73
1 Biểu diễn chức năng của quá trình điều khiển: 73
Hình 6.3: Sơ đồ mạch khí nén của quy trình điều khiển xy lanh A 74
1.4 Các phương pháp điều khiển 80
Ví dụ 2: Mạch điều khiển trực tiếp sử dụng hai phần tử 81
Một số kí hiệu trong hệ thống khí nén 99
1 Kí hiệu các thiết bị khí nén 99
2 Kí hiệu các tín hiệu tác động 101
BÀI 7 103
LẮP ĐẶT MẠCH MÁY DẬP ĐIỀU KHIỂN BẰNG HỆ THỐNG ĐIỆN - KHÍ NÉN 103
Giới thiệu: 103
Mục tiêu: 103
Nội dung chính: 103
1 Kiến thức lý thuyết 103
2 Công tác chuẩn bị 104
3 Các bước tiến hành 105
BÀI 8 107
LẮP ĐẶT MẠCH MÁY LẮP RÁP ĐIỀU KHIỂN BẰNG HỆ THỐNG ĐIỆN - KHÍ NÉN 107
Giới thiệu: 107
Mục tiêu: 107
Nội dung chính: 107
1 Kiến thức lý thuyết 107
2 Công tác chuẩn bị 109
3 Các bước tiến hành 109
Trang 6LẮP ĐẶT MẠCH MÁY DẬP BẰNG TAY ĐIỀU KHIỂN BẰNG HỆ
THỐNG THỦY LỰC 112
Giới thiệu: 112
Mục tiêu: 112
Nội dung chính: 112
1 Kiến thức lý thuyết: 112
2 Công tác chuẩn bị 114
3 Các bước tiến hành 115
BÀI 10 117
LẮP ĐẶT MẠCH MÁY KHOAN TỰ ĐỘNG ĐIỀU KHIỂN BẰNG HỆ THỐNG THỦY LỰC 117
Giới thiệu: 117
Mục tiêu: 117
Nội dung chính: 117
1 Kiến thức lý thuyết 117
2 Công tác chuẩn bị 119
3 Các bước tiến hành 120
Trang 7MÔN ĐUN LẮP ĐẶT HỆ THỐNG KHÍ NÉN-THỦY LỰC
Mã mô đun: MĐ17
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:
- Vị trí: Trước khi học môn học này cần hoàn thành các môn học cơ sở, đặc biệtcác môn học, mô đun: Mạch điện, Điện tử cơ bản, Đo lường điện và Trang bịđiện
- Tính chất: Là môn học chuyên môn nghề, thuộc môn học nghề bắt buộc
Mục tiêu của môn học:
- Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động và ứng dụng của các loại cảmbiến;
- Vận dụng được các khái niệm về lỉnh vực Khí nén để giải thích, thiết kế các mạch điều khiển Khí nén đơn giản trong công nghiệp
- Ứng dụng các công thức để tính toán các thông số, đại lượng cơ bản của mạch điều khiển khí nén, kiện Khí nén và Thủy lực
- Nhận biết các chức năng, nhiệm vụ của từng chi tiết, linh kiện trong hệ thống điều khiển
- Giải thích một số mạch ứng dụng khí nén, thủy lực trong công nghiệp
- Thực hiện các thao tác trong việc lắp mạch điều khiển điện khí nén, thủy lực một cách an toàn, đúng thao tác
- Rèn luyện tính kiên nhẫn, tỉ mỉ khi thực hiện các công việc có sử dụng các thiết bị máy móc
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong các công việc cần có độ an toàn cao
Nội dung của môn học:
STT TÊN CÁC BÀI TRONG
Tích hợpTích hợp
Trang 8Tích hợpTích hợpTích hợp8
Tích hợpTích hợp
Tích hợp
Trang 9BÀI 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT KHÍ NÉN Giới thiệu:
Bài 1 trình bày được các khái niệm phương trình và công thức tính toán hệthống khí nén-thủy lực
Mục tiêu:
- Biết được cơ sở tính toàn và khả năng ứng dụng của hệ thống khí nén
- Phân tích được các thành phần cấu tạo nên hệ thống khí nén
- Trình bày được các khái niệm cơ bản về truyền động thủy lực
- Xác định được các thông số cơ bản về áp suất và lưu lượng
- Trình bày được ưu-nhược điểm hệ thống khí nén-thủy lực
Hình 1.1 Phần trăm các chất khí của không khí
Hơi nước và các loại khí khác: 1%
Ngoài hơi nước không khí còn có bụi, chính nhưng thành phần đó gây ra chocác thiết bị khí nén bị ăn mòn, sự gỉ,
Vì vậy phải có những biện pháp hay thiết bị để loại trừ hoặc giới hạn đến mứcthấp nhất những thành phần đó trong hệ thống
N2
78 %
O
2 21%
Trang 101.2.Đơn vị đo trong hệ thống:
1.2.1.Định nghĩa các loại áp suất:
- Áp suất khí quyển:là áp suất không khí tại mực nước biển.
đơn vị đo: 760mmhg = 1,013 bar
- Áp suất tương đối: là áp suất chất khí so với áp suất khí quyển (p=0)
a) Áp suất tuyệt đối: là áp suất chất khí có kể đến áp suất khí quyển
(p=14,5 psi)
ptuyệt đối = p tương đối + pkhí quyển
1.2.2 Các đơn vị đo áp suất không khí theo tiêu chuẩn Iso:
N/m2 , kN/m2 , pa, kpa
1.2.3 Các đơn vị thường dùng: kg/cm2 , bar
1.2.4.Đơn vị áp suất: kN/m2, kpa, bar, kg/cm2 , psi
1 bar = 100kpa = 100kN/m2 = 14,5psi
1 kg/cm2 = 0,981 bar = 14,2233 psi
1 psi = 0,0689 bar = 0,0702 kg/cm2
2 Phương trình trạng thái nhiệt động học:
Giả thiết là khí nén trong hệ thống gần như là lý tưởng Phương trình trạng tháinhiệt tổng quát của khí nén:
2.1 Định luật Boyle- Mariotte:
Khi nhiệt độ không thay đổi (T = hằng số), theo phương trình nhiệt tổng quát(1-1) ta có:
pabs.V = hằng số (1-2)
Trang 11Nếu gọi:
V1(m3) thể tích khí nén tại thời điểm áp suất p1
V2(m3) thể tích khí nén tại thời điểm áp suất p2
p1abs (bar) áp suất tuyệt đối khí nén có thể tích V1
p2abs (bar) áp suất tuyệt đối khí nén có thể tích V2
Theo phương trình 1-2 ta có:
Hình 1.2: biểu diễn sự phụ thuộc áp suất và thể tích khi nhiệt độ thay đổi là
đường cong parabol
2.2 Định luật 1 Gay – Lussac:
Khi áp suất không thay đổi (p = hằng số), theo
phương trình 1-1 ta có:
Trong đó:
T1 : nhiệt độ tại thời điểm có thể tích V1 (K)
T2 : nhiệt độ tại thời điểm có thể tích V2 (K)
Hình1 3 biểu diễn sự thay đổi thể tích khi áp suất là hằng số Năng lương nén và
năng lượng giãn nở không khí được tính theo phương trình:
1 2Hình 1.2: Sự phụ thuộc áp suất và thể
tích khi nhiệt độ không đổi
P(bar )
Trang 122.3 Định luật 2 Gay – Lussac:
Khi thể tích V thay đổi, theo phương trình
2.4 Phương trình dòng chảy liên tục:
Lưu lượng (Q) chảy trong đường ống từ
vị trí (1) đến vị trí (2) là không đổi (const)
Lưu lượng Q của chất lỏng qua mặt cắt A
của ống bằng nhau trong toàn ống
(điều kiện liên tục)
Ta có phương trình dòng chảy như sau:
Q = A.v = hằng số (const)
Với v là vận tốc chảy trung bình qua mặt cắt A
Nếu tiết diện chảy là hình tròn, ta có:
Q1 = Q2 hay v1.A1 = v2.A2
Trang 13Tổng năng lượng bao gồm:
- Thế năng (sức áp của trọng lực) phụ thuộc vào chiều cao của cột chất lỏng và
áp suất thủy tĩnh
- Động năng (năng lượng do chuyển động) phụ thuộc vào tốc độ dòng chảy
Có một dòng chảy như hình vẽ
3 Khả năng ứng dụng của khí nén :
3.1 Trong lĩnh vực điều khiển:
Hệ thống điều khiển khí nén được sử dụng ở những lĩnh vực có khả năng nguyhiểm nhiều như: cháy, nổ, … VD: Các thiết bị phun sơn, các loại đồ gá, kẹp chitiết, plastic hoặc dược sử dụng trong lĩnh vực sản xuất các thiết bị điện tử Ngoài
ra hệ thống điều khiển bằng khí nén được sử dụng trong các dây chuyền rửa xe
tự động, trong các thiết bị vận chuyển và kiểm ra lò hơi, thiết bị mạ điện, đónggói bao bì và trong công nghiệp hóa chất…
Trang 14- Truyến động thẳng: Được sử dụng trong các đồ gá kẹp, các thiết bị đóng gói,máy gia công gổ, trong các thiết bị làm lạnh, cũng như trong các hệ thống phanhhãm ôtô.
- Trong các hệ thống đo và kiểm tra, trong các hệ thống vận chuyển xi măng,kiểm tra chất lượng sản phẩm
Một số ứng dụng của khí nén:
Trang 15Ưu- nhược điểm của hệ thống truyền động bằng khí nén.
4.1 Ưu điểm:
Do khả năng chịu nén( đàn hồi) lớn của không khí , do vậy khả năng tích chứa
áp suất nén một cách thuận lợi Như vậy có khả năng ứng dụng để thành lập mộttrạm tích chứa khí nén
- Có khả năng truyền tải năng lượng xa, bởi vì độ nhớt động học của khí nén nhỏ
và tổn thất áp suất trên đường dẫn ít
- Đường dẫn khí ra ( khí thải) không cần thiết
- Chi phí thấp để thiết lập một hệ thống truyền động bằng khí nén
- Hệ thống phòng ngừa quá tải áp suất giới hạn được đảm bảo
4.2 Nhược điểm:
- Lực truyền tải trọng nhỏ
- Khi tải trọng hệ thống thay đổi, thì vận tốc truyền cũng thay đổi, vì khả năngđàn hồi của khí lớn, do đó không thể thực hiện được những chuyển động quayđều
- Khí thoát ra nhanh gây ra tiếng ồn
Hình 1.8: Điều khiển rôbốtHình 1.9: Dụng cụ cầm tay khoan tay
dụng cụ vặn vít
Trang 16- Do đó, hiện nay trong lĩnh vực điều khiển người ta thường kết hợp hệ thốngđiều khiển bằng khí nén với cơ khí hoặc khí nén với điện, điện tử do vậy rất khóxác định được một cách chính xác ưu, khuyết điểm của từng hệ thống điềukhiển.
CÂU HỎI BÀI TẬP BÀI 1
1 Khí nén là gì? Điều khiển khí nén được thiết kế với mục đích gì? Hãy nêumột số ứng dụng của hệ thống điều khiển khí nén?
2 Nêu các định luật của khí nén?
3 Ưu nhược điểm của hệ thống điều khiển khí nén?
4 Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, khí nén có bị lạc hậu không? Vì sao?
Trang 17BÀI 2 CUNG CẤP VÀ XỬ LÝ KHÍ NÉN
Giới thiệu:
Bài 2 trình bày được các nguyên lý hoạt động, ưu điểm và nhược điểm của hệthống cung cấp và phân phối khí nén
Mục tiêu:
- Biết được nhiệm vụ của hệ thống cung cấp và phân phối khí nén
- Nguyên lý hoạt động, ưu nhược điểm của các loại máy nén khí, các bộ bảodưỡng, các phương pháp xử lý khí nén
- Phân tích được các quá trình xử lý khí nén
- Rèn luyện tính chính xác, chủ động, sáng tạo và khoa học, nghiêm túc tronghọc tập và trong công việc
Nội dung chính:
1 Máy nén khí:
Máy nén khí phân ra làm 2 loại: ( theo nguyên lý hoạt động)
Nguyên lý thay đổi thể tích: không khí được dẫn vào buồng chứa, ở đó thểtích của buồn chứa sẽ nhỏ lại Như vậy theo định luật Boyle – Mariotte ápsuất trong buồn chứa sẽ tăng lên
Nguyên lý động năng: không khí được dẫn vào buồng chứa,ở đó áp suấtkhí nén được tạo ra bằng động năng của bánh dẫn Nguyên tắc hoạt độngnày tạo ra lưu lượng và công suất rất lớn
1.1 Máy nén khí kiểu piston:
Trong doanh nghiệp, các máy nén piston được sử dụng rộng rãi cho cả nén khí
và làm lạnh Các máy nén khí này hoạt động trên nguyên lý của bơm xe đạp vàđược đặc trung bởi sự ổn định của lưu lượng khi áp suất đẩy thay đổi năng suấtcủa máy tỷ lệ thuận với tốc độ Tuy nhiên công suất của máy nén lại thay đổi
Trang 18- Máy nén khí piston là loại máy nén khí tác động đơn nếu quá trình nén chỉ sửdụng một phía của piston Nếu máy nén sử dụng cả 2 phía của piston là máy nén tácđộng kép.
- Máy nén một cấp là máy nén có quá trình thực hiện bằng một xylanh đơn hoặcmột số xylanh song song
Hình 2.1: Mặt cắt của máy nén piston
Trang 19Hình 2.2 Máy nén khí kiểu piston.
- Ưu – nhược điểm:
+ Cứng vững
+ Hiệu suất cao
+ Bảo quản đơn giản
+ Gây ra các hiện tượng dao động đáng kể như: tiếng ồn lớn
+ Tạo ra khí nén theo xung và thường có dầu
* Một số máy nén khí kiểu pittôngđược sử dụng trong thực tế:
Trang 20Hình 2.3: Máy nén piston công nghiệpHình 2.4: Máy nén piston áp suất
thấp
Trang 211.2 Máy nén khí kiểu cánh gạt:
Cấu tạo máy nén khí kiểu cánh gạt
Máy nén khí kiểu cánh gạt bao gồm: Thân máy, mặt bích thân máy, mặt biwchstrục, rôto lắp trên trục Trục và rôto lắp lệch têm so với bánh dẫn truyền động.Khi rôto quay tròn, dưới tác dụng của lực ly tâm các bánh gạt chuyển động tự dotrong các rãnh ở trên rôto và các đầu cánh gạt tựa vào bánh dẫn chuyển động.Thể tích giới hạn giữa các bánh gạt sẽ bị thay đổi Như vậy quá trình hút và nénđược thực hiện
Để làm mát khí nén, trên thân máy có các rãnh để dẫn nước vào làm mát Bánhdẫn được bôi trơn và quay tròn trên thân máy để giảm bớt sự hao mòn khi cáccánh tựa vào nhau
Hình 2.5: Máy nén piston bơm dầu Hình 2.6: Máy nén khí xylanh đơn
Trang 22 Nguyên lý làm việc của máy nén khí kiểu cánh gạt:
- Lưu lượng và hằng số khí không bị xung
- Hiệu suất nhiệt động học kém hơn kiểu piston
- Khí nén thông thường bị nhiễm dầu
*Một số máy nén khí kiểu cánh gạt được sử dụng trong thực tế:
Hình 2.7: Mặt cắt của máy nén khí kiểu cánh gạt
Hình 2.8: Nguyên lý làm việc của máy nén khí kiểu cánh gạt
Trang 23
1.3 Máy nén khí kiểu trục vít:
Cấu tạo máy nén kiểu trục vít
Máy nén khí trục vít có khoảng năm 1950 và đã chiếm một thị trường lớn trong lĩnh vực nén khí, loại máy nén khí này có vỏ đặc biệt bao bọc quanh hai trục vít,một lồi, môt lõm
Máy nén khí kiểu trục vít hoạt động theo nguyên lý thay đổi thể tích Máy nénkhí trục vít gồm hai trục: Trục chính và trục phụ Các răng của hai trục vít ănkhớp với nhau và số răng trục vít lồi ít hơn số răng trục vít lõm từ 1 đến 2 răng,hai trục vít phải quay đồng bộ với nhau
Hình 2.9: Máy nén khí kiểu cánh gạt
Hình 2.10: Máy nén khí kiểu cánh gạt
Trang 24 Ưu- khuyết điểm:
- Không khí sạch và không bị xung
- Rất tin cậy: tuổi thọ của máy cao ( 15.103 đến 40.103 h)
Trang 251.4 Máy nén khí kiểu Root:
Cấu tạo:
Máy nén khí kiểu root gồm có 2 hoặc 3 cánh quạt (Pittông có dạng hình số 8)
Hình 2.13: Máy nén khí kiểu root
Nguyên lý hoạt động:
Hình 2.12: Máy nén khí kiểu trục vít lưu động
Trang 26Các piston được quay đồng bộ bằng bộ truyền động ở ngoài thân máy, trong quátrình quay không tiếp xúc nhau Như vậy khả năng hút của máy phụ thuộc vàokhe hở giữa 2 piston, ke hở giữa phần quay và thân máy.
Ưu – khuyết điểm:
- Khí nén tạo ra không bị xung và ít bị nhiễm dầu
- Ít tạo ra dao động
- Có độ mòn giữa các răng và xy lanh
1.5 Máy nén khí kiểu Turbin:
Cấu tạo của máy nén khí kiểu ly tâm
Máy nén khí ly tâm sử dụng đĩa xoay hình cánh quạt hoặc bánh đẩy để ép khívào phầm rìa của bánh đẩy làm tăng tốc độ của khí Bộ phận khuếch tán củamáy sẽ chuyển đổi năng lượng của tốc độ thành áp suất Máy nén khí ly tâmthường sử dụng trong ngành công nghiệp nặng và trong môi trường làm việcliên tục Chúng thường được lắp cố định Công suất của chúng có thể từ hàngtrăm đến hàng ngàn mã lực Với hệ thống làm việc gồm nhiều máy nén khí lytâm, chúng có thể tăng áp lực đầu ra hơn 10000 lbf/in² (69 MPa)
Nhiều hệ thống làm tuyết nhân tạo sử dụng loại máy nén này Chúng có thể sửdụng động cơ đốt trong, bộ nạp hoặc động cơ tua-bin Máy nén khí ly tâm được
sử dụng trong một động cơ tua-bin bằng gas nhỏ hoặc giống như là tầng nén khícuối cùng của động cơ tua-bin gas cỡ trung bình
Hình 2.14: Máy nén khí kiểu Turbin
Trang 27 Nguyên lý hoạt động:
Là những máy nén khí dòng liên tục, đặc biệt có lưu lượng lớn, gồm 2 loại dọctrục và hướng tâm Tốc độ của dòng chảy khí rất lớn, có thể tăng tốc bằng cáctăng số lượng cánh Turbin
Ưu – khuyết điểm:
- Khí nén có lưu lượng tốt
- Các răng trên stator di động cho phép chỉnh được lưu lượng
- Tuổi thọ cao ít đòi hỏi bảo trì
- Hiệu suất cao
Do vậy khí nén được sử dụng trong kỹ thuật nhất thiết phải được xử lý, mức độ
xử lý phụ thuộc vào phương pháp xử lý và phạm vi ứng dụng
2.2 Phương pháp xử lý khí nén:
Trang 282.2.1 Bình ngưng tụ- làm lạnh bằng không khí (bằng nước):
Khí nén sau khi ra khỏi máy nén khí sẽ được dẫn vào bình ngưng tụ Tại đây áp suất khí nén sẽ được làm lạnh và phần lớn lượng hơi nước chứa trong không khó
sẽ được ngưng tụ và tác ra Làm lạnh bằng không khí, nhiệt độ khí nén trong bình ngưng tụ sẽ đạt được trong khoảng từ 300C đến 350C Làm lạnh bằng nước(nước làm lạnh có nhiệt độ100C) thì nhiệt độ trong bình ngưng tụ sẽ đạt được là 200C
Hình 2.15 Nguyên lý hoạt động của bình ngưng tụ bằng nước
2.2.2 Thiết bị sấy khô bằng chất làm lạnh:
Trang 29Nguyên lý của phương pháp sấy khô bằng chất làm lạnh là: khí nén đi qua bộphận trao đổi nhiệt khí- khí Tại đây, dòng khí nén vào sẽ được làm lạnh sơ bộbằng dòng khí nén đã được sấy khô và xử lý từ bộ ngưng tụ đi lên
Sau khi được làm lạnh sơ bộ, dòng khí nén vào bộ phận trao đổi nhiệt khí- chấtlàm lạnh Quá trình làm lạnh sẽ được thực hiện bằng cách cho dòng khí nénchuyển động đảo chiều trong những ống đẫ Nhiệt độ hóa sương ở đây là 20C.Như vậy lượng hơi nước trong dòng khí nén vào sẽ được ngưng tụ
Dầu, nước, chất bẩn sau khi được tách ra khỏi dòng khí nén sẽ được đưa rangoài qua van thoát nước ngưng tụ tự động(4) Dòng khí nén được làm sạch vàcòn lạnh sẽ được đưa đén bộ phận trao đổi nhiệt (1) để nâng nhiệt độ lên khoảng
từ 60C đến 80C trước khi đưa vào sử dụng
Chu kỳ hoạt động của chất làm lạnh được thực hiện bằng máy nén để phát chấtlàm lạnh (5) Sau khi chất làm lạnh được nén qua máy nén, nhiệt độ sẽ tăng lên,bình ngưng tụ(6) sẽ có tác dụng làm nguội chất làm lạnh đó bằng quạt gió Vanđiều chỉnh lưu lượng (8) và rơle nhiệt độ(7) có nhiệm vụ điều chỉnh dòng lưulượng chất làm lạnh hoạt động trong khi có tải, không tải và hơi quá nhiệt
Hình 2.16 Cấu tạo thiết bị sấy khô bằng chất làm lạnh
2.2.3 Thiết bị sấy khô bằng chất hấp thụ:
Sấy khô bằng chất hấp thụ có thể là quá trình vật lý hay quá trình hóa học
- Quá trình vật lý: Chất sấy khô hay gọi là chất háo nước sẽ hấp thụ lượng hơinước ở trong không khí ẩm Thiết bị gồm 2 bình Bình thứ nhất chứa chất sấykhô và thực hiện quá trình hút ẩm Bình thứ hai tái tạo lại khả năng hấp thụ củachất sấy khô
Trang 30Chất sấy khô thường được sử dụng: silicagen SiO2, nhiệt độ điểm sương -500C,tái tạo từ 1200C đến 1800C
sẽ theo cửa (4) vào hệ thống
Nguyên lý hấp thụ bằng phản ứng hóa học
Trang 312.3 Bộ lọc (cụm bảo dưỡng):
2.3.1 Van lọc:
Van lọc có nhiệm vụ tách các thành phần chất bẩn và hơi nước ra khỏi khí nén
Có 2 nguyên lý thực hiện:
- Chuyển động xoáy của dòng áp suất khí nén trong van lọc
- Phần tử lọc xốp làm bằng các chất như: vảy dây kim loại, giấy thấm ướt, kimloại thiêu kết hay là vật liệu tổng hợp
2.3.2 Van điều chỉnh áp suất:
Van điều chỉnh áp suất có công dụng giữ áp suất được điều chỉnh không đổi,mặc dù có sự thay đổi bất thường của tải trọng làm việc ở phía đường ra hoặc sự
Bộ chỉnh
áp suất
Bộ lọc
Bộ bôi trơn
Vách ngăng
Lưới lọc
Vít xảnước
Bình lọc
Nước Ngưng tụ
Trang 322.3.3 Van tra dầu:
Để giảm ma sát, sự ăn mòn và sự gỉ của các phần tử trong hệ thống điều khiểnbằng khí nén, trong thiết bị lọc có thêm van tra dầu.( Nguyên tắc tra dầu thựchiện theo nguyên lý tra dầu Venturi)
CÂU HỎI BÀI TẬP BÀI 2
1 Máy nén khí hoạt động chủ yếu theo nguyên lý nào?
2 Hãy kể tên một số máy nén khí đã học, trình bày cấu tạo, nguyên lý hoạt động Ưu nhược điểm của từng loại?
3 tại sao khí nén cho ra từ máy nén khí lại không đêm sử dụng trực tiếp được
mà phải qua quá trình xử lý?
4 Trình bày các giai đoạn xử lý khí nén?
Trang 33BÀI 3 CUNG CẤP VÀ XỬ LÝ DẦU
Giới thiệu:
Bài 3 trình bày được cấu tạo, kích thước và nguyên lý của bộ lọc dầu
Mục tiêu:
- Biết được nhiệm vụ của bể dầu trong hệ thống thủy lực
- Trình bày được kích thước và cấu tạo của bể dầu
- Phân tích được nguyên lý hoạt động của các loại bơm và động cơ dầu
- Rèn luyện tính chính xác, chủ động, sáng tạo và khoa học, nghiêm túc tronghọc tập và trong công việc
Trang 34Nội dung chính:
1 Bể dầu:
1.1 Nhiệm vụ:
- Cung cấp dầu cho hệ thống làm việc theo chu trình lớn
- Giải tỏa nhiệt sinh ra trong quá trình bơm dầu làm việc
- Lắng đọng các căn giơ, bẩn trong quá trình làm việc
Trang 35- Ngăn chặn những chất bẩn trong quá trình làm việc.
- Đặt ở đầu ống hút của bơm dầu, và cửa ra
2.2 Phân loại theo kích thước lọc:
- Tùy thuộc vào yêu cầu sử dụng mà ta chọn bộ lọc có kích thước khác nhau
Bơm và động cơ dầu là hai thiết bị có chức năng khác nhau
Bơm là phần tử tạo ra năng lượng
Động cơ dầu là thiết bị tiêu hao năng lượng
Nhưng tính toán và kết cấu của hai loại này giống nhau
Trang 363.2 Bơm bánh răng:
Nguyên lý làm việc:
Theo nguyên lý thay đổi thể tích
Khi V buồng hút tăng bơm hút dầu thực
hiện kỳ hút A, Khi V giảm bơm đẩy dầu
ra cửa B thực hiện kỳ nén
Nếu trên đường đi ta đặt một vật cản thì
dầu sẽ bị chặn lại tạo nén một áp suất nhất định
phụ thuộc vào độ lớn của vật cản và kết cấu của bơm Lưu lượng bơm bánh răng được tính theo công thức:
Trong đó: m: mô đun của bánh răng ( cm)
Nguyên lý làm việc: bơm cánh gạt dùng
rộng rải hơn bơm bánh răng vỡ:
Ổn định lưu lượng
Hiệu suất và thể tích cao
Lưu lượng được tính theo công thức
Trang 37Lưu lượng được tính theo công thức:
Trong đó: d: đường kính piston
h: khoảng chạy piston h = 2e = (1.3 – 1.4)d
e: độ lệch tâm
i: số piston
n: số vòng quay của rô to
3.5 Bơm hướng trục:
Trang 38- Chọn bơm cần phải căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật và kinh tế
- Giá thành tuổi thọ, áp suất, phạm vi số vòng quay, khả năng chịu hợp chất hóa học, sự dao động của lưu lượng , công suất , hiệu suất
CÂU HỎI BÀI TẬP BÀI 3
1 Trình bày nhiệm vụ, kích thước và kết cấu của bể dầu?
2 Hãy kể tên một số bơm và động cơ dầu đã học, trình bày cấu tạo, nguyên lý hoạt động Công thức tính của từng loại?
BÀI 4 CÁC PHẦN TỬ TRONG HỆ THỐNG KHÍ NÉN-THỦY LỰC
Giới thiệu:
Bài 4 trình bày được cấu tạo, ký hiệu của các phần tử trong hệ thống khí thủy lực
nén-Mục tiêu:
Trang 39- Biết được nhiệm vụ , hoạt động của các van đảo chiều, nút nhấn, các cơ cấuchấp hành, công tắc hành trình.
- Lắp đặt và vận hành được các loại van
- Rèn luyện tính chủ động, tư duy khoa học, nghiêm túc trong học tập và trong côngviệc
Nội dung chính:
I Kiến thức lý thuyết:
1 Khái niệm:
Một hệ thống điều khiển thông thường bao gồm các phần tử sau:
- Nguồn: đây là nguồn khí nén với áp suất làm việc ( 6- 8 bar)
- Phần tử đưa tín hiệu vào: nhận những gi trị của tín hiệu vào, cũng là phần tửđầu tiên của mạch như: nút nhấn, công tắc hành trình, cảm biến,…
- Phần tử xử lý tín hiệu: tín hiệu vo được xử lý theo quy tắc logic xác định, làmthay đổi trạng thái của phần tử điều khiển như: Van tiếc lưu, van logic ANDhoặc OR
- Phần tử điều khiển: điều khiển dịng năng lượng theo yêu cầu, thay đổi trangthái của cơ cấu chấp hành như: Van đảo chiều, ly hợp
- Cơ cấu chấp hành: làm thay đổi trang thái của đối tượng điều khiển, là đạilượng ra của mạch điều khiển như; xy lanh, động cơ
2 Cơ cấu chấp hành:
2.1 Xy lanh:
- Xy lanh tác động một phía phục hồi bằng lò xo
Trang 40Hình 4.1: xy lanh tác động 1 phía
- Xy lanh tác động 2 phía, piston có một trục
Hình 4.2: xy lanh tác động 2 phía
2.2 Động cơ khí nén: