Phần I: Ôn phần KTL cơ bản:Mô hình hồi quy: ước lượng, kiểm định và dự báoCác khuyết tật của mô hìnhMột số dạng của mô hình hồi quyPhần II: Kinh tế lượng nâng cao một số dạng mô hìnhMô hình có giá trị trễ của biến phụ thuộcMô hình gồm nhiều phương trìnhMô hình có biến phụ thuộc là biến giảMô hình với chuỗi thời gianPhần III: Thực hành máy tính
Trang 1KINH TẾ LƯỢNG
CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO
GIẢNG VIÊN : Nguy ễn Thị Minh
GIÁO TRÌNH : Kinh tế lượng chương trình nâng cao
Nguyễn Quang Dong- 2006
Trang 2Nội dung môn học
Phần I: Ôn phần KTL cơ bản:
Mô hình hồi quy: ước lượng, kiểm định và dự báo
Các khuyết tật của mô hình
Một số dạng của mô hình hồi quy
Phần II: Kinh tế lượng nâng cao - một số dạng mô hình
Mô hình có giá trị trễ của biến phụ thuộc
Mô hình gồm nhiều phương trình
Mô hình có biến phụ thuộc là biến giả
Mô hình với chuỗi thời gian
Trang 3Phần I- Mô hình kinh tế lượng cơ bản
Mô hình hồi quy:
Trang 4 Tác động của việc tăng cung tiền lên lạm phát?
Tác động của việc tăng chi tiêu chính phủ lên tăng trưởng kinh tế?
Tác động của việc tăng giá lên doanh thu?, v.v
Trang 5Mô hình hồi quy tuyến tính
Mục đích của phân tích hồi quy:
Dùng số liệu quan sát để ước lượng ảnh hưởng của các biến số (biến độc lập) lên giá trị trung bình của một biến số nào đó (biến phụ thuộc)
Từ các tham số ước lượng được:
Thực hiện các dự báo
Đưa ra các khuyến nghị về chính sách
Trang 6Mô hình hồi quy tuyến tính – giới thiệu
Ví dụ: Q = Q ( Y, P)
=> hàm hồi quy tuyến tính thể hiện quan hệ này:
Q = β1+ β2 Y+ β3 P + u, nếu giả thiết E(u) =0 =>
E(Q| Y, P) = β1+ β2 Y+ β3 P
Nếu biết chẳng hạn β1 =10, β2 =0.6, β3 = -0.3 =>
Khi giá tăng 1 đơn vị => ?
Khi thu nhập tăng 1 đơn vị =>?
Khi Y =100, P =10 thì =>?
Chúng ta muốn biết các β
Trang 7Mô hình hồi quy tuyến tính – giới thiệu
Mô hình hồi quy tổng thể dạng tuyến tính
Các thành phần của mô hình:
Biến phụ thuộc
Các biến độc lập
Hệ số chặn
Trang 8Mô hình hồi quy tuyến tính – giới thiệu
Ý nghĩa của các hệ số hồi quy
Trang 9Mô hình hồi quy tuyến tính – giới thiệu
Q: làm thế nào để nhận được các ước lượng tốt
Viết lại hàm hồi quy mẫu:
=> sai lệch giữa giá trị thực tế và giá trị ước lượng là
Tìm đường hồi quy mẫu mà có: e12 + e22 + en2 bé nhất
=> OLS
Trang 10Mô hình hồi quy tuyến tính – ước lượng OLS
Mô hình hai biến => UL OLS là:
Mô hình 3 biến =>
Trang 111 E(ui|X2i, ,Xki)=0: không có sai số hệ thống
2 var(ui|X2i, ,Xki) = δ2 với mọi i
3 cov(ui,uj)=0 với mọi i khác j
4 ui ~ N(0, δ2) với mọi i
5 Không có đa cộng tuyến hoàn hảo giữa các biến X
Trang 12Đánh giá sơ bộ về hàm hồi quy ước lượng
Vậy nếu các giả thiết trên thỏa mãn thì p/p OLS cho ta các
UL điểm tốt nhất cho các tham số của tổng thể
Ngoài ra với giả thiết 6 về tính chuẩn của u, ta biết được
phân phối của các ước lượng
Dấu của các hệ số ước lượng: có phù hợp với lý thuyết kinh
tế không?
Hệ số xác định (hệ số xác định bội): R2 , cho biết các biến
giải thích trong mô hình giải thích được bao nhiêu phần
trăm sự biến đổi của biến phụ thuộc
Trang 13 CH: con số 0.8 cho biết điều gì?
Khi tăng cung tiền 1%, liệu mức tăng (%) trong mức tăng giá sẽ là khoảng bao nhiêu?
=> Bài toán tìm khoảng tin cậy
gdp m
p ˆ = 0 005 + 0 8 − 10
Trang 14Bài toán xây dựng KTC cho các tham số
Nếu giả thiết 6 cũng được thỏa mãn, khi đó các KTC là
))ˆ(ˆ
;(−∞ β j + tα,(n−k)se β j
) );
ˆ ( ,
ˆ (β j − tα (n−k) se β j +∞
)) ˆ ( ˆ
);
ˆ ( ,
ˆ
) /(
ˆ );
ˆ ) 2
(
;
ˆ ) 2
(
; 2 / 1
2
2
; 2 /
2
k n e
n
n
i k
n k
δχ
δ
α α
Trang 15Ví dụ (ch3bt3)
Trang 16Ví dụ (ch3bt3)
=> Hàm hồi quy có phù hợp với lý thuyết kinh tế không?
Xét dấu của hệ số ước lượng: β^2 = -135.7<0,
Trang 17Bài toán kiểm định giả thuyết về tham số
Ví dụ về các giả thuyết muốn kiểm định:
Cung tiền không ảnh hưởng đến lạm phát?
Xu hướng tiêu dùng cận biên <= 1?
Chi tiêu của chính phủ và đầu tư tư nhân có ảnh hưởng như nhau đến tăng trưởng kinh tế
Chi tiêu cho quảng cáo có tác động đến lợi nhuận không
bé hơn chi tiêu cho R&D
Giá phân bón và giá điện đều cùng không ảnh hưởng đến sản lượng lúa
Tất cả biến độc lập trong mô hình cùng không ảnh hưởng
Trang 18Thực hiện kiểm định giả thuyết
Các bước thực hiện:
Đưa ra cặp giả thuyết (H0, H1), thống kê và miền bác bỏ
Wα
Từ số liệu mẫu tính ra giá trị của thống kê (quan sát)
Nếu giá trị này thuộc Wα thì bác bỏ H0 và chấp nhận H1
Kiểm định T
Kiểm định F:
Kiểm định về sự phù hợp của hàm hồi quy
Kiểm định thu hẹp hàm hồi quy
Trang 190 β ≤ H β >
α = (t0.05;∞) = (1.66; ∞)
Trang 21Ghi chú
Khi kiểm định: H0: βj = 0; H1: βj # 0 thì có 2 cách thực hiện:
Kiểm định thông thường: dùng tỷ số t
Đọc giá trị P: nếu P< α thì bác bỏ H0
Khi không nói rõ α (mức ý nghĩa của kiểm định), hoặc (1- α) ( độ tin cậy dùng khi tìm KTC) thì mặc định α = 0.05
Trang 22Kiểm định F về sự phù hợp của hàm hồi quy
Về sự phù hợp của hàm hồi quy:
n = 100; R 2 = 0.68
F qs = 68 > 3.1 Bác bỏ H 0
Trang 23Kiểm định hồi quy có điều kiện ràng buộc- kiểm
định F
không có tác động đến lợi nhuận
/ ) 95 0 1 (
2 / ) 8 0 95 0
( ) /(
) 1
(
/ )
(
2
2 2
m R
R
qs
Trang 24Kiểm định định F (tiếp)
Ví dụ ch3bt3:
Hàm hồi quy có phù hợp không?
cả P và ADD đều cùng không ảnh hưởng đến Q?
H0 : β2 = β3 = 0; H1: có ít nhất 1 hệ số khác 0
Kiểm định F: đọc thống kê F:
Fqs = 24.18 > f0.05(2, 17) => bác bỏ H0
Đọc giá trị P của thống kê F:
Giá trị P của thống kê F = 0.00< 0.05 => bác bỏ H0
Trang 25Bài toán dự báo
Trở lại bài toán về mức tăng giá (lạm phát)
Giả định sang năm 2008: GDP tăng 9%, cung tiền tăng 20%
Khi đó mức tăng giá (trung bình) sẽ là bao nhiêu?
Mức tăng giá trung bình sẽ dao động trong khoảng nào?
Mức tăng giá (cá biệt) là bao nhiêu?
Mức tăng giá cá biệt sẽ dao động trong khoảng nào?
Bài toán về dự báo giá trị trung bình và giá trị cá biệt
Trang 262 0
2 / 2
/ 1 2
2 0
X i
i
x
X
X n
t Y Y
E x
X
X n
t
2 / 1 2
2 0
2 / 2
/ 1 2
2 0
2 / ( 1 1 ( ) ) | ˆ ( 1 1 ( ) )
ˆ
∑− < < + + + −
+ +
i
i X
X i
i
x
X
X n
t Y
Y x
X
X n
t
Trang 27Tóm tắt
Ý nghĩa kinh tế của hệ số góc:
Khi X2 tăng 1 đơn vị => Y tăng β2 đơn vị, khi các biến khác không đổi
Khi X2 tăng 1% thì trung bình của Y tăng β2 % đơn vị
Ý nghĩa thống kê của hệ số góc: có khác 0 hay không?
i ki
k i
i
i ki
k i
Y ) = + ln( ) + + ln( ) +
Trang 28Về các khuyết tật có thể có của mô hình
- Đa cộng tuyến cao
- Phương sai của sai số thay đổi
- Tự tương quan
- Dạng hàm sai
- Tính chuẩn của ssnn
Trang 29Đa cộng tuyến
Khái niệm về đa cộng tuyến: mối tương quan tuyến tính giữa các biến giải thích trong mô hình
ĐCT hoàn hảo
ĐCT không hoàn hảo - chỉ quan tâm khi ĐCT cao
ví dụ: giá dầu và CPI; giá thịt lợn và giá thịt bò; lao
động và vốn của doanh nghiệp
Chẳng hạn trong:
Trang 30Đa cộng tuyến
ước lượng OLS khi có hiện tượng đa cộng tuyến cao
Vẫn là ULTTKC tốt nhất trong lớp các UL TTKC
Tuy nhiên nó không tốt, như sau:
Xét mô hình hồi quy 3 biến, khi đó:
Phương sai của các UL lớn => Độ chính xác thấp
2 2
)1
()
ˆvar(
i x r
δβ
Trang 31Phương sai sai số thay đổi
Khái niệm: var(ui) = δ2
i
Nguyên nhân:
Mối quan hệ giữa các biến số
Con người học được từ hành vi trong quá khứ,
v.v
UL OLS khi PSSS thay đổi:
Vẫn là UL tuyến tính, không chệch, nhưng không hiệu quả
UL của các phương sai sẽ chệch
Trang 32Kiểm định White về PSSS thay đổi
H0 : PSSS trong mô hình là không đổi
ước lượng mô hình gốc thu được các phần dư et
chạy hàm hồi quy (trường hợp có tích chéo):
Nếu:
u X
X X
X X
X
3 5
2 2 4 3
3 2
2 1
)1(
)1
)) 1 ( 1
(
) 1 /(
)) 1 (
(
2
2
k n R
k R
Trang 33Khắc phục PSSS thay đổi
Định dạng của phương sai thay đôỉ
Dùng đồ thị để dự đoán dạng của phương sai
Thực hiện các kiểm định để kiểm định dự đoán
Cách khắc phục: phương pháp bình phương bé nhất tổng quát (GLS):
Biến đổi biến số để mô hình mới có PPSS không đổi
ước lượng bằng OLS mô hình mới này, từ đó suy ngược lại hệ số cho mô hình gốc
Trang 34Tự tương quan
Khái niệm: cov(ui; uj) >< 0 với i><j
Các dạng của tự tương quan:
ut = ρut-1 + vt ==> tự tương quan bậc nhất; AR(1)
ut = ρ1ut-1 + + ρput-p+ vt => AR(p)
v(t) là sai số ngẫu nhiên, thỏa mãn các giả thiết của OLS.
Hậu quả khi có tự tương quan:
Vẫn là UL không chệch
Phương sai ước lượng của thường bị chệch
Các kiểm định T, F không đáng tin cậy
βˆˆ
σ
Trang 35Phát hiện tự tương quan
Kiểm định Durbin Watson, dùng trong trường hợp:
TTQ âm Không có TTQ
Không đủ chứng cứ
để kết luận
Trang 36Phát hiện tự tương quan
Khi có giá trị trễ của biến phụ thuộc là biến giải thích: Durbin h
kiểm định B-G
et = a1 + a2 Xt + vvt => R2(2)Nếu:
) ( )
)) 1 ( 1
(
/ )) 2 ( )
1 (
(
2
2 2
k n R
p R
R F
−
−
−
=hoặc
Trang 37Tự tương quan- khắc phục
Biện pháp khắc phục:
giả sử TTQ có dạng AR(1): ut = ρut-1 +vt
ước lượng hệ số tự tương quan rồi sau đó dùng GLS dựa trên hệ số ước lượng này, như sau:
đặt Y* = Y – ρ’Y(-1); X* = X – ρ’X(-1)
Thực hiện OLS hàm hồi quy theo biến mới:
Y* = β1+ β2X* + v
Trang 38
Định dạng mô hình
Thừa biến: => ước lượng OLS là không chệch, vững nhưng không hiệu quả
Kiểm định thừa biến
Kiểm định thừa 1 biến: kiểm định T
Kiểm định thừa >= 2 biến: Kiểm định F
Thiếu biến: => ước lượng OLS chệch và không vững
Dạng hàm sai & thiếu biến: Kiểm định RESET
Trang 39Định dạng mô hình (Tiếp)
(m, n-k(2))
Kiểm định nhân tử Lagrange (LM)
t
m t t
t
e = α1 +α2 +α3 ˆ2 + + ˆ +
)1(
2
2 > m −
Trang 40Tóm tắt
Mục đích của phân tích hồi quy
Phương pháp sử dụng để UL mô hình hồi quy tuyến tính
cổ điển: OLS
Các kết quả ước lượng dùng để:
Suy diễn về các hệ số trong tổng thể
Từ đó có các ứng dụng thực tế về chính sách
Để các UL thu được có các tính chất tốt, mô hình cần thỏa mãn một số giả thiết cơ bản
Đã xét về 4 giả thiết cơ bản
Mô hình với biến giải thích là biến giả: xem giáo trình
Tính chuẩn của ssnn: xem giáo trình
Trang 41Những nội dung chính cần nhớ
Hiểu ý nghĩa kinh tế/ ý nghĩa thống kê của các hệ số
ước lượng trong mô hình
Hiểu một số thống kê quan trọng của mô hình
Nắm được 4 loại khuyết tật có thể có của mô hình và
Trang 42Phần II Kinh tế lượng nâng cao
Trang 43Chương I: Mô hình tự hồi quy, mô hình trễ phân
phối và kiểm định quan h ệ nhân quả
Yêu cầu:
Nắm được bản chất 2 loại mô hình
Nắm được phương pháp UL IV
Nắm được cách biến đổi mô hình có trễ phân phối thành
mô hình tự hồi quy
Nắm được kiểm định nhân quả
Trang 44Mô hình tự hồi quy và mô hình có trễ phân phối
Mô hình tự hồi quy: Là mô hình trong đó có ít nhất một biến giải thích là giá trị trễ của biến phụ thuộc
Mô hình có trễ phân phối: Là mô hình trong đó có cả giá trị hiện tại và giá trị trễ của biến giải thích
Y t = a+b 0 X t + +b k X t-k + u t
mô hình có trễ phân phối
hữu hạn; k: chiều dài của trễ
Y t = a+b 0 X t + +b k X t-k + + u t
mô hình có trễ phân phối
vô hạn
Trang 45 Đều là mô hình động:
Số liệu theo thời gian
Thể hiện tác động trễ giữa các biến số kinh tế (chính sách tiền tệ và lạm phát, cung-cầu và giá,.v.v)
Trang 46Ước lượng mô hình có trễ phân phối
Giả sử mô hình cần UL là:
Yt = a+b0 Xt+ +bk Xt-k+ + ut
Phương pháp Alt and Tinbergen: Dùng phương pháp OLS để
UL Yt theo Xt, thu được ước lượng của b0
UL Yt theo Xt và Xt-1, thu được ước lượng của b0 và b1;,v.v
Dừng quá trình trên khi UL của hệ số cuối cùng không có ý nghĩa thống kê, hoặc dấu của ít nhất một hệ số UL thay đổi
Nhược điểm của phương pháp trên:
Không có định hướng ban đầu về chiều dài của trễ
Khi ước lượng các trễ kế tiếp => số bậc tự do bị giảm đi => các suy diễn sẽ thiếu chính xác
Các biến trễ thường có tương quan cao=> vấn đề về đa cộng
Trang 47Biến đổi mô hình có trễ phân phối thành mô hình
tự hồi quy
Mục đích: nhằm UL các tham số của mô hình có trễ phân phối
Dùng giả định này để chuyển mô hình về dạng tự hồi quy
Phương pháp Koyck: Xét mô hình có trễ phân phối vô hạn:
Trang 48Biến đổi mô hình (tiếp)
Số hệ số cần ước lượng trong mô hình THQ chỉ còn là 3
Tuy nhiên việc suy diễn về dạng hàm THQ dựa trên giả
)5.2()(
;)
Trang 49Tính hợp lý của mô hình Koyck
Mô hình kỳ vọng thích nghi
Yt = a + bXt* +ut (2.6)
Y: diện tích trồng trong năm; X*: giá mong đợi
Mong đợi về giá được điều chỉnh dựa theo “sai lệch” trong quá khứ:
Thay (2.7) vào (2.6)
) 7 2 ( )
* 1
) )
1 ( (
) 1
Trang 50Tính hợp lý của mô hình Koyck (tiếp)
Mô hình điều chỉnh riêng (mô hình hiệu chỉnh bộ phận):
) 10 2 ( )
t t
Y = δ + δ −1 + ( 1 − δ ) −1 + δ + δ
Trang 51ước lượng mô hình tự hồi quy
Q: có thể dùng OLS để UL mô hình THQ nói trên không?
Xét giả thiết OLS của 3 mô hình trên
Mô hình mong đợi hợp lý và mô hình Koyck:
Trang 52Phương pháp biến công cụ
Ý tưởng: Nhằm giải quyết vấn đề về sự tương quan giữa biến giải thích Yt-1 và sai số ngẫu nhiên vt;bằng cách thay thế Yt-1 bằng một biến Zt có tính chất:
Có cộng tuyến cao với biến Yt-1
Không tương quan với vt
Biến như vậy được gọi là biến công cụ
Thực hiện: (Liviatan)
chọn Xt-1 làm biến công cụ cho Yt-1
Trang 53Trễ đa thức Almon
Ý tưởng: Là một cách tiếp cận khác của mô hình TPP, với giả thiết các hệ số trong mô hình có thể biểu diễn được dưới dạng đa thức như sau
Thực hiện: dùng phép đổi biến số và sau đó áp dụng OLS
Ví dụ: với mô hình TPP có chiều dài trễ là 5:
5
0t X t i X t X t
Z
Y t = a+ a 0 Z 0t + a 1 Z 1t + a 2 Z 2t +u t
Trang 54Kiểm định quan hệ nhân quả
Từ phân tích hồi quy nói chung không suy ra được quan
hệ nhân quả
Đối với hồi quy theo chuỗi thời gian, có thể suy diễn
được về quan hệ nhân quả
Khái niệm nhân quả Grange:
X=>Y nếu X giúp dự báo Y
Y=> X nếu Y giúp dự báo X
X Y?
Trang 55Kiểm định quan hệ nhân quả (tiếp)
Tương tự đối với:
Trang 56Tóm tắt chương I
Biến độc lập có thể có ảnh hưởng lâu dài đến biến phụ thuộc => mô hình trễ phân phối
Muốn ước lượng tác động dài hạn và tác động ngắn hạn
Chuyển về mô hình tự hồi quy:
Trang 57Tóm tắt chương I
Nếu mô hình tự hồi quy là mô hình hiệu chỉnh riêng thì
có thể áp dụng được OLS để ước lượng tác động dài hạn và tác động ngắn hạn
Thế nào là mô hình hiệu chỉnh riêng?
Trang 58Tiếp
Nếu mô hình tự hồi quy là mô hình kỳ vọng thích nghi hoặc mô hình Kyock: OLS là không thích hợp vì Yt-1 có tương quan với ssnn=> dùng phương pháp biến công cụ
Phương pháp BCC: tìm một biến thay thế cho Yt-1 trong
mô hình và UL OLS cho mô hình đã được thay thế này
Trong đó gợi ý của Liviatan là: dùng Xt-1 làm biến công cụ cho Yt-1
Trang 59Mô hình nhiều phương trình
Trang 60Giới thiệu
Giả thiết OLS bị vi phạm=>
Không sử dụng được OLS
Trang 61Cơ chế liên hệ ngược
Giới thiệu:
Trong mô hình có nhiều phương trình giữa các biến số
Giữa các biến này có thể có mối quan hệ qua lại =>
Có thể tồn tại tương quan giữa các biến giải thích với sai số ngẫu nhiên =>
Vi phạm giả thiết cơ bản của OLS => ?
Ví dụ1: mô hình cung - cầu: quan hệ giữa cung cầu và giá của một loại hàng hóa
Q
Trang 63 Ví dụ 2: Mô hình Keynes dạng đơn giản:
phạm giả thiết của OLS
các UL OLS sẽ là
Trang 64 Tóm tắt: các mối quan hệ 2 chiều giữa các biến số kinh
tế có thể làm cho:
Mô hình không xác định được (hàm cung/ hàm cầu?)
Mô hình xác định được nhưng vi phạm giả thiết của phương pháp OLS về tính không tương quan giữa biến giải thích và SSNN
Khi đó các UL thu được từ OLS:
Chệch
Không vững
Khi đó cần phải dùng đến các phương pháp ước
Trang 65Định dạng
hình (bao gồm cả biến trễ của biến nội sinh, của biến ngoại
sinh)
Xét hệ M phương trình
Mt Kt
MK t
M t
M M
M t
M t
M t
M Mt
t Kt
K t
Mt M t
t t
t Kt
K t
Mt M t
t t
u X
X Y
Y Y
Y Y
u X
X Y
Y Y
Y
u X
X Y
Y Y
Y
++
++
++
++
++
=
++
++
++
=
−
ββ
ββ
αα
ββ
β
αα
ββ
1 1 )
1 ( ) 1 ( 3
3 2
2 1
1
2 2
1 21 1
3 23 1
21 2
1 1
1 11 1
3 13 2
12 1
(4.6)
Trang 66 Phương trình rút gọn: rút ra từ phương trình hành vi, trong
đó
(4.7) và (4.8) là các p.t rút gọn của (4.4) và (4.5)
t t
2
2 2
β -1
ββ
t t
2 2
β - 1
1 β
π2 và π4: các nhân tử ngắn hạn, thể hiện tác động t ức thì của
biến nội sinh f(biến ngoại sinh; ssnn)