Nhưng để cổ phần hóa những doanh nghiệp tầm cỡ như thế đòi hỏi phải có một quy trình cổ phần hóa chuyên nghiệp, đội ngũ chuyên viên có trình độ cao…Hình thành và phát triển từ năm 2007,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA NGÂN HÀNG
ﻱﻯ CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
QUY TRÌNH TƯ VẤN CỔ PHẦN HÓA CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NGẦN HÀNG ĐÔNG
Á
GVHD: Thầy Lê Văn Lâm SVTH : Trần Thị Lê Phương MSSV: 107206728
Lớp : Chứng Khoán 2 Niên khóa : 2007-2011
TP.HCM,Tháng 3/2011
Trang 3NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Xác nhận của cơ quan thực tập Tp.HCM,ngày…… tháng……năm 2011
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
TP.HCM,ngày……
tháng năm 2011
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế , được đánh dấu bằng sự kiện gia nhập WTO- tổ chức thương mại thế giới Việc hội nhập này đã tạo ra những
cơ hội và thách thức lớn cho Việt Nam, thị trường sẽ ngày càng sôi động và tăng tínhcạnh tranh Theo xu hướng này, bên cạnh những thuận lợi của quá trình hội nhập đem lại, là không ít những khó khăn mà các doanh nghiệp trong nước gặp phải, không kịp đáp ứng được yêu cầu cạnh tranh của thị trường Chính điều này, đã khiếntiến trình tiến trình cổ phần hóa của doanh nghiệp Nhà nước diễn ra ngày càng mạnh
mẽ, việc cơ cấu lại tổ chức bộ máy hợp lý, nâng cao trình độ chuyên môn, phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước ngày càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết
Từ năm 2000 tới nay đã có rất nhiều doanh nghiệp nhà nước đã tiến hành cổ phần hóa, song có rất ít công ty bấy giờ có đủ trình độ và chuyên viên để tiến hành
tư vấn cho doanh nghiệp cổ phần hóa bởi vì quy trình cổ phần hóa diễn ra nhiều công đoạn và rất phức tạp : xác định giá trị doanh nghiệp, lập phương án cổ phần hóa, tổ chức đấu giá cổ phần lần đầu, tổ chức đại hội cổ đông thành lập Không ít những doanh nghiệp đã gặp phải khó khăn trong quá trình này, làm giảm tốc độ cổ phần hóa, tốn nhiều chi phí mà không đạt được hiệu quả cao Cho nên các doanh nghiệp có vốn điều lệ lớn đều muốn kéo dài hay trì hõa cổ phần hóa như: moblifone, Vietnam airline…điều này làm giảm tính hấp dẫn cho thị trường chứng khoán Việt Nam khi các “ ông lớn” chưa vào cuộc Thông tin gần đây của chính phủ cho thấy chính phủ ra quyết định bắt buộc các doanh nghiệp có vốn điều lệ lớn ở Việt Nam đều phải cổ phần hóa trong năm 2011 Nhưng để cổ phần hóa những doanh nghiệp tầm cỡ như thế đòi hỏi phải có một quy trình cổ phần hóa chuyên nghiệp, đội ngũ chuyên viên có trình độ cao…Hình thành và phát triển từ năm 2007, Công ty Chúng khoán Ngân hàng Đông Á đã hợp tác và thực hiện được nhiều dự án đưa các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa điển hình như tập đoàn bảo hiểm Bảo Minh điều đó cho thấy quy trình tư vấn cổ phần hóa của Đông Á chuyên nghiệp và đúng với quy định pháp luật lien quan tới cổ phần hóa Thấy được tiềm năng của hoạt động này
Trang 6cũng như những thành quả mà bộ phận tư vấn doanh nghiệp của Đông Á gặt hái
được, trong quá trình thực tập em đã chọ đề tài nghiên cứu : “Hoạt động tư vấn cổ
phần hóa tại Công ty Chứng khoán Ngân hàng Đông Á”
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đề tài đề cập đến những vấn đề cơ bản nhất:
- Hệ thống lý luận về các hoạt động của công ty chứng khoán và hoạt động tư vấn cổphần hóa
- Phân tích, đánh giá về thực trạng hoạt động tư vấn cổ phần hóa tại công ty chứng khoán ngan hàng Đông Á
- Đề xuất giải pháp phát triển hoạt động tư vấn cổ phần hóa tại công ty chứng khoán Đông Á
Chương 1: Cơ sở lý luận
1.1 Khái quát chung về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước:
1.1.1 Mục tiêu, yêu cầu cổ phần hóa(CPH) Doanh nghiệp nhà
nước(DNNN):
(Theo điều 1 – Nghị định 187)
• Chuyển đổi những công ty nhà nước mà Nhà nước không cần giữ 100% vốn sang loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu; huy động vốn của cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội trong nước và ngoài nước để tăng năng lực tài chính, đổi mới công nghệ, đổi mới phương thức quản lý nhằm nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế
• Đảm bảo hài hoà lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp, nhà đầu tư và người lao động trong doanh nghiệp
• Thực hiện công khai, minh bạch theo nguyên tắc thị trường; khắc phục tình trạng cổ phần hóa khép kín trong nội bộ doanh nghiệp; gắn với phát triển thị trường vốn, thị trường chứng khoán
1.1.2 Sự cần thiết chuyển sang hình thức cổ phần hóa DNNN:
• Dưới góc độ của kinh tế thị trường, cổ phần hóa không phải là tư nhân hóa Về điều này, sự phân tích về tính chất xã hội hóa của hình thái cổ phần so với
Trang 7các hình thái công ty khác ở phần trên đã rất rõ Trong vấn đề này, ít nhất có một điều đã rõ là, không phải tỷ lệ kinh tế thuộc doanh nghiệp quốc doanh càng lớn về mặt lượng thì tính chất xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế càng cao Đây là một sự nhầm lẫn về nhận thức đã được thực tiễn lịch sử kiểm chứng và xác nhận
• Theo quan niệm “truyền thống” của cơ chế kế hoạch hóa tập trung, doanh nghiệp quốc doanh được coi là hình thức mang tính chất xã hội hóa trực tiếp
và cao nhất, bởi nó được nhà nước nhân danh toàn xã hội mà lập ra Trước đây, quanniệm này không chấp nhận kinh tế thị trường nên cũng vì thế mà không chấp nhận các dạng thức xã hội hóa khác nhau của kinh tế thị trường Thành ra, doanh nghiệp quốc doanh đã trở thành hình thái độc quyền biểu thị tính chất xã hội hóa của sản xuất, là hoàn toàn xã hội chủ nghĩa, (còn hợp tác xã thì chỉ là xã hội chủ nghĩa có một nửa) Từ đó, dẫn đến sự chỉ đạo về mặt chính sách là bằng mọi cách, làm cho kinh tế quốc doanh càng chiếm tỷ trọng cao càng tốt với điều tâm niệm rằng: doanh nghiệp quốc doanh chính là hiện thân của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, nghĩa
là càng nhiều doanh nghiệp quốc doanh thì càng có nhiều chủ nghĩa xã hội Chính cách hiểu này đã khiến cho có thời kỳ quá trình quốc doanh hóa trở thành xu hướng chủ đạo trong nền kinh tế, và như đã nói, đã bị thực tiễn bác bỏ
• Ngược lại, nếu đứng từ góc độ của kinh tế thị trường, như đã trình bày ở phần trên, cả trên phương diện lô-gíc lẫn lịch sử, hình thái cổ phần chính là một hìnhthái biểu hiện tính chất xã hội hóa sản xuất cao nhất, và tính hiệu quả của nó cũng đãđược thử thách qua thời gian với độ dài tính bằng thế kỷ Và theo lô-gíc, không thể chuyển sang kinh tế thị trường mà lại không chấp nhận hình thức tổ chức kinh tế chủyếu đã tạo ra chính bản thân nó.Để có khả năng hướng nền kinh tế đi theo những mục tiêu đã định, Nhà nước rất cần có thực lực sức mạnh kinh tế của mình Đặc biệt
là trong trường hợp sử dụng các doanh nghiệp nhà nước, khi mà việc gia tăng số lượng loại công cụ này chưa hẳn đã làm cho chính nó mạnh hơn
Như vậy, về phương diện học thuật, hoàn toàn có thể khẳng định rằng, trên quan điểm của kinh tế thị trường, việc cổ phần hóa ở nước ta hiện nay có ý nghĩa như là một trong những biểu hiện bằng hành động thực tiễn của sự nhận thức lại về bản chất của tính chất xã hội hóa của sản xuất; rằng đó là quá trình chuyển đổi hình
Trang 8thức xã hội hóa sản xuất từ dạng doanh nghiệp quốc doanh trong khuôn khổ của cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang dạng công ty cổ phần (trong đó có loại tuyệt đối 100% cổ phần của Nhà nước) thích hợp với khuôn khổ của kinh tế thị trường
1.1.3 Đối tượng và điều kiện cổ phần hóa:
Áp dụng đối với công ty Nhà nước không thuộc diện Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện cổ phần hóa, bao gồm:các tổng công ty Nhà nước (kể cả ngân hàng thương mại Nhà nước và các tổ chức tài chính Nhà nước); công ty Nhà nước độc lập; công ty thành viên hạch toán độc lập của tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập; đơn vị hạch toán phụ thuộc của công ty Nhà nước
Các công ty nhà nước quy định ở trên được tiến hành cổ phần hóa khi còn vốn Nhà nước ( chưa bao gồm giá trị quyền sử dụng đất) sau khi giảm trừ giá trị tài sản không cần dung, tài sản chờ thanh lý, các khoản tổn thất do lỗ, giảm giá tài sản, công
nợ không có khả năng thu hồi và chi phí cổ phần hóa
Đối với việc CPH đơn vị hạch toán phụ thuộc của các công ty nhà nước chỉ được tiến hành khi: Đơn vị hạch toán phụ thuộc của doanh nghiệp có đủ điều kiện hạch toán độc lập Không gây khó khăn hoặc ảnh hưởng xấu đến hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp hoặc các bộ phận còn lại của doanh nghiệp
1.1.4 Hình thức cổ phần hóa:
Giữ nguyên vốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn áp dụng đối với những doanh nghiệp CPH có nhu cầu tăng them vốn điều lệ Mức vốn huy động thêm tùy thuộc vào quy mô và nhu cầu vốn của công ty
cổ phần Cơ cấu vốn điều lệ của công ty cổ phần được phản ảnh trong phương án CPH
Bán một phần vốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp hoặc kết hợp vừa bán bớt một phần vốn Nhà nước vừa phát hành cộ phiếu để thu hút vốn
Bán toàn bộ vốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp hoặc kết hợp vừa bán toàn
bộ vốn Nhà nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để thu hút vốn
1.1.5 Chi phí thực hiện cổ phần hóa:
Trang 9Chi phí thực hiện cổ phần hoá được trừ vào vốn nhà nước tại doanh nghiệp cổ phần hoá Nội dung và mức chi phí cổ phần hoá thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
1.1.6 Chính sách đối với doanh nghiệp và người lao động sau CPH:
Doanh nghiệp sau khi CPH được hưởng các ưu đãi:
• Được hưởng ưu đãi như đối với doanh nghiệp thành lập mới theo quy định của pháp luật về khuyến khích đầu tư mà không cần phải làm thủ tục cấp chứngnhận ưu đãi đầu tư Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hoá thực hiện niêm yết trên thị trường chứng khoán thì ngoài các ưu đãi trên còn được hưởng thêm các ưu đãi theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán
• Được miễn lệ phí trước bạ đối với việc chuyển những tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp cổ phần hóa thành sở hữu của công ty
cổ phần
• Được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khi chuyển
từ công ty nhà nước thành công ty cổ phần
• Được duy trì các hợp đồng thuê nhà cửa, vật kiến trúc của các cơ quan Nhà nước hoặc được ưu tiên mua lại theo giá thị trường tại thời điểm cổ phần hoá để
ổn định hoạt động sản xuất, kinh doanh
• Được hưởng các quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai trongtrường hợp giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá đã bao gồm cả giá trị quyền sử dụng đất
• Được tiếp tục vay vốn tại ngân hàng thương mại, công ty tài chính, các
tổ chức tín dụng khác của Nhà nước theo cơ chế như đối với công ty nhà nước
• Được duy trì và phát triển Quỹ phúc lợi dưới dạng hiện vật như: các công trình văn hóa, câu lạc bộ, bệnh xá, nhà điều dưỡng, nhà trẻ để đảm bảo phúc lợicho người lao động trong công ty cổ phần Những tài sản này thuộc sở hữu của tập thể người lao động do công ty cổ phần quản lý
Trang 10• Sau khi công ty nhà nước chuyển thành công ty cổ phần, nếu do nhu cầu
tổ chức lại hoạt động kinh doanh, thay đổi công nghệ dẫn đến người lao động ở công
ty nhà nước chuyển sang bị mất việc hoặc thôi việc, kể cả trường hợp người lao động tự nguyện thôi việc thì được giải quyết như sau:
- Trong 12 tháng kể từ ngày công ty cổ phần được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nếu người lao động bị mất việc do cơ cấu lại công ty thuộc đối tượng hưởng chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ thì được Quỹ hỗ trợ lao động dôi dư hỗ trợ Các đối tượng lao động mất việc, thôi việc còn lại thì được hưởng trợ cấp mất việc, thôi việc theo quy định của pháp luật lao động hiện hành và được hỗ trợ từ tiền thu của Nhà nước do cổ phần hoá công ty nhà nước quy định tại Điều 35 của Nghị định này
- Trường hợp người lao động bị mất việc, thôi việc trong 4 năm tiếp theo thì công ty cổ phần có trách nhiệm thanh toán 50% tổng mức trợ cấp theo quy định của Bộ luật Lao động, số còn lại được thanh toán từ tiền thu của Nhà nước do cổ phần hoá công ty nhà nước quy định tại Điều 35 của Nghị định này Hết thời hạn trên, công ty cổ phần chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ trợ cấp cho người lao động
Người lao động trong doanh nghiệp CPH đựơc hưởng các chính sách ưu đãi sau:
• Người lao động có tên trong danh sách thường xuyên của doanh nghiệp tại thời điểm quyết định cổ phần hoá được mua tối đa 100 cổ phần cho mỗi năm thực
tế làm việc tại khu vực nhà nước với giá giảm 40 % so với giá đấu bình quân bán cho nhà đầu tư khác
• Được tiếp tục tham gia và hưởng quyền lợi về bảo hiểm xã hội theo chế
độ hiện hành nếu chuyển sang làm việc tại công ty cổ phần
• Được hưởng chế độ hưu trí và các quyền lợi theo chế độ hiện hành nếu
đã có đủ điều kiện tại thời điểm cổ phần hóa
Trang 11• Nếu bị mất việc, thôi việc tại thời điểm cổ phần hoá được thanh toán trợ cấp mất việc, thôi việc theo quy định của pháp luật.
1.2 Một số văn bản pháp luật liên quan tới cổ phần hóa
Nghị định 109/2007 : nghị định về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nuớc thành công ty cổ phần
Nhị định số 14/2007/NĐ-CP ban hành ngày 19/01/2007 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán
Thông tư số 146/2007/TT-BTC ban hành ngày 06/12/2007 hướng dẫn thực hiện một số vấn đề về tài chính khi thực hiện chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần
Thông tư 82/2009/TT-btc ban hành ngày 27/4/2009 Quy định về mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá cổ phần
Quyết định số 521/QĐ-UBCK ngày 13/8/2008 về việc ban hành Quy chế mẫu
về bán đấu giá cổ phần tại Sở giao dịch chứng khoán
Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC ban hành ngày 24/4/2007 về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động công ty chứng khoán
Quyết định số 55/2009/QĐ-TTg ban hành ngày 15/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ về tỷ lệ tham gia nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 do Quốc hội ban ngày 29/11/2005
Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 do Quốc hội ban hành ngày 29/6/2006…
Chương II: Thực trạng họat động tư vấn cổ phần hóa tại công
ty chứng khóan Đông
1 : Giới thiệu về công ty chứng khoán Đông Á
1.1 Vài nét về công ty chứng khoán Đông Á
Tên công ty: CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG ĐÔNG Á
Trang 12Tên viết tắt: DAS
Địa chỉ: 56-68 Nguyễn Công Trứ, quận 1, Tp Hồ Chí Minh
Điện thoại: (08.8)3821.8666 - Fax: (08.8)3821.8713
Website: www.das.vn
Các chi nhánh:
Chi nhánh Hà Nội:
Địa chỉ: 57 Quang Trung, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Điện thoại: (04)3944.5175 - Fax: (04)3944.5778
Trung tâm tài chính doanh nghiệp
Địa chỉ: 66-68 Nguyễn Công Trứ, quận 1, Tp Hồ Chí Minh
Điện thoại: (08.8)3821.8666 - Fax: (08.8)3914.4372
Công ty quản lý quỹ Đông Á
Địa chỉ: 56-58 Nguyễn Công Trứ, quận 1, Tp Hồ Chí Minh
Điện thoại: (08.8)3821.8666 - Fax: (08.8)3821.4891
Công ty chứng khoán ngân hàng Đông Á ( ĐÔNG Á) – thành viên của hệ thống tài chính Ngân Hàng Đông Á, một trong những ngân hang cổ phần lớn nhất nước và là thành viên chính thức của thị trường chứng khoán Việt Nam
Với lợi thế là một định chế tài chính uy tín tại Việt Nam ngân hàng (Ngân hàng Đông Á) – chứng khoán (Chứng khoán Đông Á) – quản lý quỹ ( Quản lý quỹ Đông Á), ĐÔNG Á cung cấp các dịch vụ tài chính doanh nghiệp, dịch vụ chứng
Trang 13khoán chuyên biệt và các dich vụ quản lý quỹ phù hợp nhất, hoàn hảo nhất đáp ứng mọi yếu cầu cho tất cả khách hàng từ doanh nghiệp quốc doanh tới các doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài, từ các nhà đầu tư cá nhân tới các nhà đầu tư tổ chứcĐội ngũ nhân viên ĐÔNG Á giàu kinh nghiệm với kiến thức sâu rộng trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng và chứng khoán có thể trợ giúp hiệu quả khách hàng trong các quyết định quan trọng như môi giới mua bán chứng khoán, sáp nhập, mua bán, cổ phần hóa doanh nghiệp,tái cơ cấu tài chính và tối ưu hóa nguồn đầu tư Các ý kiến được đưa ra dựa trên sự am hiểu sâu sắc về tình hình thị trường, xu hướng phát triển, môi trường nội bộ, môi trường kinh doanh, kết quả kinh doanh và tiềm năng phát triển của từng khách hàng
Cam kết hỗ trợ khách hàng thành công luôn được ĐÔNG Á coi là một nhiệm
vụ hết sức quan trọng Với phương châm hoạt động:” Đa dạng- Chính xác- Hiệu quả”, ĐÔNG Á luôn hướng tới và duy tri vị thế của một định chế tài chính hàng đầu tại Việt Nam và khu vực
1.2 Các sự kiện lịch sử đáng nhớ
• Ngày 20 tháng 05 năm 2003, Uỷ ban chứng khoán Nhà Nước cấp giấy phép kinh doanh số 12/GPHĐKD cho công ty TNHH Một thành viên Chứng khoán Ngân hàng Đông Á
• Ngày 25/08/2004 Công ty Chứng khoán Ngân hàng Đông Á trở thành thành viên của Sở Giao dich chứng khoán TP.Hồ Chí Minh
Khi mới thành lập Công ty Chứng khoán Ngân h àng Đông Á có vốn điều lệ là
50 tỷ đồng Việt Nam Đến nay công ty đã hai lần tăng vốn điều lệ, lần thứ nhất tăng
từ 50 tỷ đồng l ên 135 tỷ đồng, lần thứ hai tăng vốn điều lệ l ên thành 500 tỷ đồng Việt Nam như hiện nay
• Ngày 13/09/2006 Chủ tịch UBCKNN đã ký Quyết định số UBCK về việc chấp thuận cho Công ty Chứng khoán Ngân h àng Đông Á thàh lập chi nhánh tại Hà Nội
Trang 14574/QĐ-• Ngày 21/11/2007 Chủ tịch UBCKNNban hành Quyết định số UBCKvề việc chấp thuận cho Công ty Chứng khoán Ngân h àng Đông Á thành lập chi nhánh Đông Sài Gòn.
640/QĐ-• Ngày 28/04/2009, Công ty TNHH Một thành viên Chứng khoán Ngân hàng Đông Á công bố thông tin về việc đổi tên và địa chỉ Chi nhánh Đông Sài Gòn của Công ty (căn cứ vào Quyết định số 250/QĐ-UBCK ngày 23/4/2009 của Chủ tịch
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước), cụ thể như sau:
- Tên Chi nhánh cũ: Chi nhánh Đông Sài Gòn - Công ty TNHHMột thành viên
Chứng khoán Ngân hàng Đông Á
- Tên Chi nhánh mới: Chi nhánh Chợ Lớn - Công ty TNHH Một thành viênChứng khoán Ngân hàng Đông Á
1.2 Các dịch vụ tại công ty chứng khoán ĐÔNG Á
Dịch vụ tư vấn tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp
ĐÔNG Á tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp phân tích, đánh giá và thực hiện tái cấu trúc tài chính, nâng cao năng lực quản trị tài chính nhằm đảm bảo tình hình tài chính hiệu quả và lành mạnh Cụ thể :
Tư vấn tái cơ cấu các nguồn lực tài chính :tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp trong việc điều chỉnh cơ cấu đầu tư tạo lập tài sản, tái cơ cấu nguồn tài trợ( vốn & nợ ) baogồm các phương án huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn theo chiến lược trung và dài hạn cũng như các giai đoạn cụ thể của từng doanh nghiệp
Tái cơ cấu bộ máy tài chính: hỗ trợ doanh nghiệp trong việc điều chỉnh cơ cấu
bộ máy tài chính và kế toán thong qua việc tái bố trí phân công chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn giữa hai bộ phận Tài chính & Kế toán
Tư vấn quản lý rủi ro về tài chính: hỗ trợ, tư vấn doanh nghiệp trong việc xây dựng các quy trình đánh giá và quản lý rủi ro về tài chính thong qua việc nhận diện
và phân loại rủi ro và mức độ chịu đựng tổn thất khi rủi ro xảy ra; áp dụng các chính sách công cụ phòng chống thích hợp với từng loại rủi ro
Trang 15Dịch vụ tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp
ĐÔNG Á cung cấp dịch vụ tư vấn cổ phần hóa cho các doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân …Để thúc đẩy nhanh quá trình cổ phần hóa và hạn chế tối đa ảnh hưởng từ quá trình chuyển đổi tới các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm hỗ trợ, ĐÔNG Á sẽ kết hợp với doanh nghiệp ngay từ khâu xây dựng kế hoạch cổ phần cho đến việc tổ chức đại hội
cổ đông thành lập và hoàn tất đăng ký kinh doanh với hình thức công ty cổ phần qua các bước:
• Xây dựng lộ trình cổ phần hóa
• Xác định giá trị doanh nghiệp
• Tư vấn lập phương án cổ phàn hóa
• Tổ chức phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng
• Tổ chức đại hội cổ đông thành lập
• Thực hiện đăng ký kinh doanh với hình thức công ty cổ phần
Dịch vụ tư vấn quản trị doanh nghiệp
Với dịch vụ tư ván quản trị doanh nghiệp, ĐÔNG Á tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp trong việc điều chỉnh các cơ chế chính sách, thong qua rà soát, hợp lý hóa từ các quy trình công việc đến các quy chế quy định
Bên cạnh đó, ĐÔNG Á sẽ tiến hành hỡ trợ doanh nghiệp trong việc xây dựng
mô hình hoạt động và quản trị; xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động; các quy chế điều chỉnh haojt động của Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban kiểm soát vàQuy trình công bố thông tin đại chúng
Dịch vụ tư vấn phát hành chứng khoán huy động vốn cho doanh nghiệp
ĐÔNG Á cung cấp dịch vụ phát hành chứng khoán huy động vốn thông qua thực hiện tái cấu trúc vốn, xác định nhu cầu hợp lý và xây dựng phương án phát hành, ĐÔNG Á sẽ kết nối doanh nghiệp với các nhà đầu tư cũng như hỗ trợ doanh nghiệp trong mọi giai đoạn của quá trình phát hành tăng vốn điều lệ hợp lý, tư vấn
Trang 16lựa chọn phương án phát hành, tìm kiếm nhà đầu tư chiến lược, tư vấn giá phát hành,
tư vấn xây dựng Báo cáo bạch và thực hiện tác nghiệp phát hành cổ phiếu …
Dich vụ tư vấn mua bán/ sáp nhập doanh nghiệp
Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp đạt mục tiêu hiệu quả và giảm thiểu rủi ro trong quá trình mua bán, sáp nhập, các chuyên gia tư vấn giàu kinh nghiệm của ĐÔNG A
sẽ giúp đỡ các doanh nghiệp giảm thiểu chi phí không cần thiết và đưa ra phương thức phù hợpvới tình hình hiện tại của doanh nghiệp
• Cân nhắc Luật cạnh tranh và các quy định pháp lý khác có lien quan
• Tư vấn lựa chon phương thức mua bán/ sáp nhập (lưa chọn phương thức toán) bằng tiền mặt, bằng cổ phiếu hoặc bằng sự kết hợp giữa tiền mặt và cổ phiếu
và cac chứng khóan có thu nhập cố định
• Chọn phương pháp kế toán phù hợp để ghi lại vụ sáp nhập
• Tư vấn về thủ tục pháp lý liên quan
• Tư vấn tái cấu trúc toàn bộ doanh nghiệp
Môi giới chứng khoán
Là hoạt động mà ĐÔNG Á đứng ra làm trung gian giao dịch (mua bán) chứng khoán cho các nhà đầu tư với các nguyên tắc:
- Thủ tục đơn giản;
- Chuyển lệnh nhanh chóng;
- Cập nhật kết quả khớp lệnh tức thì;
- Mọi thông tin đều được bảo mật tuyệt đối
ĐÔNG Á cam kết hỗ trợ và cung cấp tới khách hàng những tiện ích như:
Trang 17• Hỗ trợ khách hàng mở tài khoản
• Hỗ trợ quản lý tài khoản tiền
• Đặt lệnh mua bán chứng khoán
• Kiểm tra số dư tài khoản qua internet
• Giao dịch trực tuyến trên internet
• Giao dịch bằng điện thoại di động MobizStock
Dịch vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán
Với dịch vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán, ĐÔNG Á hỗ trợ tổ chức phát hành hoàn tất các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán; nhận mua toàn bộ giá trị chúng khoán để bán lại hoặc mua số còn lại chưa phân phối hết Để thực hiện dịch
vụ bảo lãnh, ĐÔNG Á sẽ phối kết hợp với tổ chức phát hành thực hiện các công việcnhư
• Thực hiện khảo sát đánh giá, xác định lại giá trị doanh nghiệp
• Xác định mức giá nhận bảo lãnh phát hành
• Tư vấn hồ sơ xin phép phát hành trình lên cơ quan có thẩm quyền
• Quảng bá, tổ chức các chương trình Roadshow giới thiệu về đợt phát hành
• Tìm kiếm và đàm phán với các nhà đầu tư, đối tác chiến lược
• Tổ chức đầu giá trực tuyến( online) và toàn quốc nếu cần
Dịch vụ tổ chức phát hành và đấu giá
Dịch vụ tổ chức phát hành và đấu giá được ĐÔNG Á cung cấp cho các doanh nghiệp trong trường hợp phát hành chứng khoán riêng lẻ, phát hành chứng khoán ra công chúng nhăm huy động vốn cho doanh nghiệp hoặc tăng vốn điều lệ…Với dịch
vụ này, Đông Á tiến hành hỗ trợ doanh nghiệp trong việc thực hiện các công việc như: Lập phương án phát hành, Xây dựng báo cáo bạch và công bố thong tin, chuẩn
Trang 18bị các mẫu biểu, tổ chức nhận đăng kí, thu tiền đặt cọc và tổ chức đấu giá và chuyển
về cho doanh nghiệp…
Dịch vụ đăng kí niêm yết chứng khoán
Để hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình đăng kí niêm yết, ĐÔNG Á sẽ trợ giúp doanh nghiệp trong việc điều chỉnh cơ cấu vốn, chuẩn hóa các điều kiện theo đúng tiêu chuẩn, xác định giá trị niêm yết, soạn thảo hồ sơ tài liệu và thực hiện các thủ tụcđăng kí niêm yết Các dịch vụ trọn gói bao gồm:
• Thực hiện khảo sát, đánh giá tình hình thực tế của doanh nghiệp
• Tư vấn các điều kiện niêm yết và địa điểm niêm yết chứng khoán
• Xác định mức giá dự kiến niêm yết
• Chuẩn bị hồ sơ đăng kí niêm yết chứng khoán, theo dõi, chỉnh sửa hỗ sơ niêm yết theo yêu cầu của Sở Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh và Trung tân Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
• Tư vấn xây dựng và ban hành Quy chế Quản trị công ty theo quy định
• Tư vấn sửa đổi, bổ sung điều lệ tổ chức và hoạt động mới phù hợp quy định pháp luật
• Tư vấn lập hồ sơ tư vấn đăng kí lưu ký chứng khoán
• Dịch vụ hỗ trợ sau niêm yết đối với chứng khoán của khách hàng trên thịtrường thông qua các nghiệp vụ nhằm bình ổn giá chứng khoán, tạo niềm tin vững chắc của nhà đầu tư với chứng khoán của doanh nghiệp
Dịch vụ quản lý sổ cổ đông
ĐÔNG Á nhận chứng khoán khách hàng gửi, lưu giữ chứng khoán cho khách hàng và tạo mọi tiện ích cho khách hàng thực hiện quyền sở hữu liên quan tới chứng khoán một cách tiện nhất.:
• Mở một tài khoản giao dịch vừa cho phép lưu ký chứng khoán vừa cho phép nộp tiền mặt để thực hiện giao dịch mua bán các chứng khoán trên thị trường
• Phục vụ một cách chuyên nghiệp và bảo mật thong tin tuyệt đối
Trang 19• Thực hiện quyền đối với chủ sở hữu chứng khoán nhận được như nhận
cổ tức, trái tức hay vốn gốc đến khi đáo hạn hoặc bán hay cầm cố chứng khoán
• Nộp tiền và rút tiền khỏi tài khaorn giao dịch bất kỳ thời gian nào trong ngày làm việc Số dư tiên mặt trên tài khoản giao dịch sẽ được hưởng lãi suất không
kỳ hạn
Bên cạnh đó, khách hàng doanh nghiệp còn được:
• Thực hiện thiết kế, in sổ cổ đông cho công ty cổ phần
• Lưu ký và quản lý cổ đông cho các công ty cổ phần chưa niêm yết bằng phần mềm chuyên nghiệp
• Thực hiện quyền liên quan cho các cổ đông như: chuyển nhượng, chôt danh sách cổ đông, chi trả cổ tức, chia tách cổ tức hay cổ phiếu…
• Thực hiện các quan hệ với cổ đông theo sự ủy quyền của công ty
Dịch vụ quản lý quỹ
Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán Đông Á ( DAC) đang thiết lập các
quỹ đầu tư với các mục tiêu đầu tư riêng biệt nhằm đáo ứng các nhu cầu khác nhau của khách hàng Mục tiêu của các quỹ đầu tư được xây đựng dựa trên các kết quả phân tích khả năng phát triển của các lĩnh vực đã lựa chọn, các công ty các loại cổ phiếu, các dự án có tiềm năng lợi nhuận cao và kết hợp với các mục tiêu khách hàng tối đa hóa lợi nhuaajnvaf hiệu quả sử dụng vốn cho khách hàng
Dịch vụ quản lý danh mục đầu tư
DAC cung cấp dịch vụ quản lý danh mục đầu tư riêng biệt cho những khách
hàng tổ chức và các nhân với mục tiêu làm cho tài sản khách hàng sinh lợi tối ưu nhất Danh mục đầu tư sẽ được xây dựng và quản lý riêng cho từng khách hàng, dựa trên mục tiêu đầu tư, lợi nhuận kỳ vọng, thời hạn và mức độ chấp nhận rủi ro của từng khách hàng
Các dịch vụ hỗ trợ khách hàng
Trang 20Sử dụng lợi thế sẵn có của hệ thống ngân hàng - chứng khoán, ĐÔNG Á sẽ
mang đến cho khách hàng các dịch vụ ngân hàng và chứng khoán hoàn hảo:
• Cho vay cán bộ công nhân viên mua cổ phần;
• Ứng trước tiền bán chứng khoán, ứng trước cổ tức;
• Cho vay tiền mua chứng khoán
• Xác nhận quyền sở hữu, chuyển nhượng chứng khoán
Ngoài ra còn những dịch vụ như : cung cấp báo cáo phân tích chuyên ngành
CHUYÊN BIỆT
DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
DỊCH VỤ QUẢN LÝ QUỸ
- Tư vấn tái cấu
- Tư vấn đâu tư chứng khoán
- Bảo lãnh phát hành chứng khoán
- Dịch vụ phát hành và tổ chức đấu giá
- Dịch vụ tư vấn niêm yết chứng khoán
- Lưu ký chứng khoán và quản
lý sổ cổ đông
- Các dịch vụ tiện ích Ngân hàng – Chứng khoán
- Hệ thống giao dịch online
- Dịch vụ cung cấp báo cáo, phân tích về thị trường, tổ chức phát hành
- Lập và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
- Quản l danh mục đầu tư chứng khoán
KINH NGHIỆM CHUYÊN MÔN TRONG CÁC NGÀNH
CÔNG NGHIỆP NĂNG LƯỢNG
ĐIỆN CNTT VIỄN THÔNG
TỬ-XÂY DỰNG BẤT ĐỘNG SẢN
GIAO THÔNG VẬN TẢI
NÔNG LÂM THUỶ HẢI SẢN
CÁC NGÀNH KHÁC
Trang 211.3 Cơ cấu tổ chức – Bộ máy lãnh đạo của công ty
1.3.1 Cơ cấu nhân sự
Công ty chứng khoán Ngân hàng Đông Á là một trong những công ty chứng khoán ra đời sớm nhất khi nền kinh tế Việt Nam mới bắt đầu làm quen với Thị trường chứng khoán
Đến nay qua 7 năm phát triển, DAS đã tạo cho mình một mạng lưới khách hàng đủ mạnh, doanh thu không ngừng tăng, mức tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước Là đơn vị thành viên của Ngân hàng Đông Á, DAS ra đời nhằm cung cấp các dịch vụ tài chính và đa dạng hoá các dịch vụ của Ngân hàng mẹ Chính vì vậy, đội ngũ cán bộ được đào tạo trong nước và ngoài nước chuyên sâu về chứng khoán đồngthời có nhiều kinh nghiệm hoạt động kinh doanh tài chính và ngân hàng đã góp phầnlớn vào sự phát triển của công ty Đội ngũ cán bộ của DAS là những cán bộ năng động, có năng lực và kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực tài chính, tín dụng, pháp luật, đầu tư, kinh doanh tiền tệ Coi yếu tố con người là điều kiện tiên quyết dẫn tới thành công và sự phát triển của Công ty, DAS luôn chú trọng hoạt động đào tạo con người nhằm không ngừng nâng cao chất l ượng dịch vụ và làm hài lòng mọi đối tượng khách hàng Cho đến nay, phần lớn đội ngũ cán bộ quản lý, và kinh doanh củaDAS đã trải qua kỳ thi sát hạch và được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép hành nghề kinh doanh chứng khoán Các cán bộ quản l v à kinh doanh đều có bằng cử nhân chuyên ngành tài chính ngân hàng, chứng khoán, đầu tư trở lên
1.3.2 Cơ cấu tổ chức
DAS được tổ chức theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên,
hoạt động theo luật Doanh nghiệp và luật Chứng khoán Ngân hàng Đông Á có hệ thống chi nhánh tại 64 tỉnh thành trong cả nước, DAS không những tận dụng được mạng lưới khách hàng truyền thống của Ngân hàng mẹ mà còn có khả năng cung cấpđược các dịch vụ của mình tới các khách hàng trong cả nước một cách tốt nhất thôngqua chi nhánh v à các đại lý nhận lệnh của mình DAS được cơ cấu như sau:
Đầu tiên là Tổng giám đốc công ty, dưới đó là Ban điều hành gồm các Giám đốc, Phó giám đốc Bộ máy tổ chức được cơ cấu bao gồm:
Trang 22CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG ĐÔNG Á
Tổng Giám đốc
CN HÀ NỘI
CÔNG TY QUẢN
LÝ QUỸ DONGA CAPITAL
CN CHỢ
LỚN
TRỤ SỞ CHÍNH
sự - Pháp chế
Phòng Kế toánPhòng Tàichính doanh nghiệp
Phòng Môi giới
Phòng IT
Giám đốc CN
Phòng HànhChính
Phòng Kếtoán
Phòng Tàichính doanhnghiệpPhòng Môigiới
Trang 231.3.3 Nhiệm vụ của các phòng ban
• Chỉ đạo trực tiếp và phân công nhiệm vụ từ các phòng ban
• Ra quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, b ãi nhiệm, cho thôi việc, khen thưởng, kỷ luật theo quy định chung
• Hoạch định chủ trương chính sách hoạt động của công ty; đề ra các dự
án đầu tư mới và đầu tư mở rộng và có kế hoạch triển khai thực hiện
• Ký duyệt các báo cáo tài chính
1.3.3.2 Phòng Hành Chính - Nhân sự - Pháp chế
• Đảm trách công tác văn thư, hoàn chỉnh soạn thảo các văn bản có liên quan đến chế độ chính sách nhằm áp dụng v à điều hành mọi hoạt động của Công ty;Đảm bảo thiết bị văn phòng
• Tổ chức tuyển dụng nhân sự, lập họ p đồng lao động, bộ phận này có trách nhiệm kiểm tra và chấm công, tính lương cho nhân viên
• Giải quyết các chính sách, chế độ do Nh à nước ban hành đối với người lao động như: tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp, các chế độ về BHXH, BHYT như ốm đau, thai sản…
• Tham mưu cho Giám đốc về vấn đề nhân sự
Trang 24• Lập các Báo cáo tài chính và báo cáo quản trị.
• Thực hiện đúng các chế độ chính sách kế toán do BộT ài Chính và Nhà Nước ban hành
1.3.3.4 Phòng tài chính doanh nghiệp
• Bộ phận này có nhiệm vụ Tư vấn Tài chính và Chứng khoán
• Tư vấn, hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc đ iều chỉnh cơ cấu đầu tư, lựa chọn phương án huy động và sử dụng nguồn vốn
• Tư vấn các doanh nghiệp trong việc xây dựng các quy tr ình đánh giá và quản lý rủi ro tài chính
• Kết hợp các doanh nghiệp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng kế hoạch
cổ phần hoá, tổ chức đại hội đồng cổ đông thành lập và hoàn tất đăng k kinh doanh với hình thức công ty cổ phần
• Nghiên cứu phân tích các dự án đầu t ư, tham mưu choTổng Giám đốc
kế hoạch đầu tư, phát triển Công ty
• Giúp các khách hàng và nhà đầu tư, các nhà môi giới ra quyết định có lợinhất cho công ty và cho khách hàng
• Thực hiện việc mua, bán chứng khoán tự doanh của Công ty
1.3.3.5 Phòng Môi giới
• Phòng này làm việc trực tiếp với khách hàng, tiếp nhận lệnh đặt mua, chào bán của khách hàng hoặc có thể nhận lệnh qua điện thoại, internet…và tiến
Trang 25hành thực hiện việc mua, bán chứng khoán cho nhà đầu tư tại Sàn Giaodịch Chứng khoán
• Cung cấp thông tin và môi giới trên thị trường OTC
• Thực hiện lưu ký chứng khoán cho khách hàng và tạo mọi tiện ích cho khách hàng thực hiện các quyền liên quan tới chứng khoán một cách thuận tiện nh ư thực hiện chuyển nhượng, chốt danh sách cổ đông, chi trả cổ tức, chia tách cổ phiếu…
• Thực hiện thiết kế, in sổ cổ đông cho công ty cổ phần
1.3.3.6 Phòng IT
• Có trách nhiệm quản l các máy móc, trang thiết bị v à xử l các sự cố kỹ thuật liên quan đến hệ thống thống thông tin của công ty, bổ sung ch ương trình đáp ứng yêu cầu quản lý
• Cùng với nhà cung cấp cài đặt các phần mềm mới
• Khảo sát giá ở các nhà cung cấp khi cần mua một số thiết bị mới
Trang 262.200 ( thống kê 9/2006, nguồn www.gso.gov.vn); trong đó, hơn 1.500 doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh, 355 doanh nghiệp quốc phòn an ninh và sản xuất cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, số còn lại là các nông, lâm trường quốc doanh, với tổng số vốn nhà nước gân 260 nghìn tỷ đồng Một phần trong số này nằmtrong 105 tập đoàn và tổng công ty( trong đó 7 tập đoàn, 13 tổng công ty thuộc Tập đoàn Công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam).
Đóng góp vào mức giảm số lượng gần 10 nghìn doanh nghiệp nhà nước từ năm 1992 đến nay, hình thức cổ phần hóa chỉ chiếm ¼ (3.060 doanh nghiệp), còn 6.740 doanh nghiệp (3/4 số doanh nghiệp, nguồn www.gso.gov.vn ) giảm đi qua các
hình thức chuyển đổi, sáp nhập và một phần không đáng kể bị giải thể
Theo đánh giá của Ban chỉ đạo đổi mới và phát triển doanh nghiệp, nhìn chungcác doanh nghiệp sau cổ phần hóa đều nâng cao được hiệu quả sản xuất, kinh doanh với các mức độ khác nhau Dựa trên báo cáo của các cán bộ, ngành, địa phương về kết quả hoạt động của 850 doanh nghiệp cổ phần hóa đã hoạt động trên 1 năm cho thấy, vốn điều lệ bình quân tăng 44%, doanh thu bình quân tăng 23.6%, lợi nhuận bình quân tăng 139.76% Đặt biệt, có tới trên 90% số doanh nghiệp sau cổ phần hóa hoạt động kinh doanh có lãi, nộp ngân sách nhà nước tăng 24.9%, thu nhập người lao động tăng 12%, số lao động tăng bình quân 6.6%, cổ tức đạt 17.11%
Báo cáo tình hình thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước tại phiên họp thứ 43 của ủy ban Thường vụ Quốc hội( ngày 21-9-2006) nhận định:” qua hơn 15 năm triển khai, chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước đã đạt được những hiệu quả về kinh tế, chính trị, xã hội nhất định, tạo sự rõ ràng về quyền lợi, nghĩa vụ,trách nhiệm của từng thành phần sở hữu, từng cổ đông, xóa bỏ cơ chế phân phối bình quân; hình thành phương thức phân chia lợi nhuận theo tỷ lệ góp vốn, giảm được sự can thiệp trực tiếp mang tính hành chính của các cấp chính quyền, các cơ quan quả lý nhà nước; tạo cơ chế quản lý tự chủ, tự chịu trách nhiệm nhằm thúc đẩy doanh nghiệp năng động hơn tạo cơ sở pháp lý và vật chất để người lao động xác lập
và nâng cao vai trò làm chủ, gắn bó máu thịt với doanh nghiệp.Kết quả nổii bật của
cổ phần hóa là năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được nâng lên đáng kể Họ phải tự tìm kiếm cơ hội, đối tác kinh doanh, chủ động đổi mới công nghệ, tiết kiệm
Trang 27tối đa các chi phí để tăng doanh thu Cổ phần hóa cũng đã huy động them vốn của xãhội đầu tư cho phát triển sản xuất kinh doanh, tạo cơ hội việc làm cho người lao động Dưới góc độ phân công lao động trong xã hội, cổ phần hóa đã thực sự giải phóng sức lao độgn từ chỗ đông mà không mạnh, ỷ lại, dựa dẫm, thụ động chuyển sang chủ động tích cực hơn trong nền kinh tế nhiều thành phần với thái độ đầy đủ hơn, trách nhiệm hơn, góp phần tăng thu nhập cho xã hội, cho nhà nước và cho bản than người lao động”.
Và cũng theo đánh giá của Ban chỉ đạo đổi mới và phát triển doanh nghiệp, sau quá trình thực hiện sắp xếp, số lượng doanh nghiệp nhà nước giảm nhưng vẫn tiếp tục giữ vai trò chi phối những ngành, lĩnh vực then chốt.Khu vực doanh nghiệp nhà nước vẫn đóng góp gần 40% GDP và 50% tổng ngân sách nhà nước
Thực tiễn đó đã đủ khẳng định, về vơ bản cổ phần hóa là một hướng đổi mới kinh tế nói chung Nhưng một nghịch lý đã từng tồn tại ngay khi công cuộc cổ phần hóa được khởi động đến nay là “Tiến độ cổ phần hóa doanh nghiệp Việt Nam còn chậm, chưa đạt yêu cầu”
Những năm gần đây,đặc biệt từ năm 2001, số lượng doanh nghiệp nhà nước được cổ phần tăng đáng kể, nhưng nhìn chung việc triển khai còn chậm.Số doanh nghiệp được cổ phần hóa tăng nhiều,nhưng số vốn mới chiếm 12% tổng vốn doanh nghiệp nhà nước; nếu trừ đi phần vốn nhà nước còn giữ lại gần 50% trong các doanhnghiệp cổ phần hóa, thì thực chất tỷ lệ trên chỉ chiếm khoảng 6% So với mục tiêu của Nghị quyết Trung ương 9 khóa IX thì còn chậm, nhất là doanh nghiệp quy mô lớn, các doanh nghiệp trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính Tiến độ cổ phần hóa không đồng đều giữa các Bộ, Ngành chưa hoàng thành theo đề án đã được phê duyệt
Như vậy, tuy số lượng doanh nghiệp có thể nhiều, nhưng xét về chỉ tiêu vốn đãđược cổ phần hóa thì coi như không đáng kể, thậm chí chưa xứng với một chương trình lớn ở tầm quốc gia, bởi vì cổ phần hóa dường như ít ảnh hưởng tới nguyên tắc thị trường của các doanh nghiệp nhà nước nói riêng và toàn bộ cơ chế vận hành nền kinh tế nói chung Điều này cũng nghĩa là,mục tiêu chính của sự sắp xếp lại các
Trang 28kinh tế, làm cho nguyên tắc thị trường thay thế nguyên tắc kế hoạch hóa tập
trung,vẫn chưa đạt được như mong đợi
Chính vì vậy mà tại Hội nghị về sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2006-2010 được tổ chức ngày 7-10-2006 vừa qua, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng khẳng định: "Nhiệm vụ sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp trong 5 năm tới trọng tâm là cổ phần hóa Mục tiêu đến năm 2010, chúng ta sẽ cơ bản cổ phần hóa xong doanh nghiệp nhà nước" Phương án được lựa chọn để tiếp tục thực hiện sắp xếp, đổimới doanh nghiệp nhà nước từ nay đến 2010 là đẩy mạnh sắp xếp, cố phần hóa các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước Theo đó, từ nay đến hết năm 2010 sẽ cổ phần hóa khoảng 1.500 doanh nghiệp (riêng các doanh nghiệp thành viên của tổng công ty nhà nước phải hoàn thành trong năm 2008), trong đó, năm 2007 phải cổ phần hóa 550 doanh nghiệp (có khoảng 20 tổng công ty), số còn lại sẽ thực hiện trong các năm 2008-2009, một số công ty và số ít doanh nghiệp chưa cố phần hóa được thực hiện trong năm 2010
Một khía cạnh rất quan trọng khác của tình hình là bộ máy quản lý và phương thức hoạt động của các doanh nghiệp được cổ phần hóa Công chúng vẫn thấy một tình hình rất phổ biến là những “Công ty cổ phần nhà nước” Bởi vì, “Sau khi cổ phần hóa, khoảng 81,5% giám đốc, 78% chức danh phó giám đốc và kế toán trưởng không có sự thay đổi Điều này cho thấy trên thực tế là nhiều doanh nghiệp sau cổ phần hóa vẫn hoạt động như trước cả về tổ chức, tư duy, công nghệ, quản lý và triết
lý kinh doanh vẫn mang dáng dấp của doanh nghiệp nhà nước Nếu có thay đổi chỉ
là giám đốc doanh nghiệp nhà nước cũ trở thành lãnh đạo mới của công ty cổ phần, chưa có doanh nghiệp nào sử dụng cơ chế thuê giám đốc điều hành”
Rõ ràng, để tăng tốc tiến trình cổ phần hóa trong những năm tới, cần phải xem xét lại nhiều vấn đề liên quan, trong đó đặc biệt là các chính sách thực thi cổ phần hóa đã và đang được áp dụng Vì vậy, mục tiêu sắp tới của Chính phủ chính là đẩy nhanh tốc độ cổ phhafn hóa các doanh nghiệp nhà nước có vốn điều lệ lớn nhưng đồng thời khắc phục những mặt tiêu cực của việc cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước trước đây, và để đạt được những mục tiêu đề ra của chính phủ phải có sự góp mặt không nhỏ của các công ty chứng khoán đã và đang kinh doanh
Trang 29mảng dịch vụ tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp, nắm bắt được tiêu chí này từ khi thành lập, Công ty Chứng khoán Ngân hàng Đông Á đã xây dựng nên một quy trình
tư vấn cổ phần hóa khoa học và đầy đủ Trong nhiều năm qua đã đem lại cho Công
ty Chứng khoán Ngân hàng Đông Á những lợi nhuận qua những con số đáng quan tâm:
2.1.2: Thực trạng họat động tư vấn cổ phần hóa tại DAS
2.1.2 Thực trạng tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp tại công ty Chứng khoán Ngân hàng Đông Á
Hoạt động cung cấp dịch vụ tài chính doanh nghiệp được xác định là hoạt động không liên quan trực tiếp đến các loại chứng khoán có trên thị trường nhưng lại
là hoạt động tạo tiền đề cho việc xây dựng mạng lưới khách hàng chiến lược và truyền thống cho công ty, đồng thời góp phần thúc đẩy các nghiệp vụ khác của công
ty Lý giải điều này có thể thấy, khi một khách hàng tìm đến một dịch vụ của một công ty tư vấn nào đó, yêu cầu của họ được thực hiện với mức độ hài lòng cao; công
ty tư vấn đó sẽ tạo ấn tượng tốt đẹp trong lòng khách hàng, và sẽ được ưu tiên lựa chọn khi họ có nhu cầu về một dịch vụ khác, ví dụ Quản lý danh mục đầu tư Mặt khác, công ty chứng khoán là một nhân tố quan trọng góp phần tăng cung hàng hoá cho thị trường chứng khoán Hàng hóa nhiều, đa dạng với chất lượng cao sẽ thu hút nhà đầu tư tham gia vào thị trường thông qua các Công ty chứng khoán, vì vậy các hoạt động khác của công ty sẽ phát triển; ví dụ hoạt động Môi giới Như vậy, có thể nói doanh thu của các hoạt động trong công ty chứng khoán có sự đóng góp gián tiếp
từ hoạt động tư vấn tài chính doanh nghiệp
Xác định được điều đó, vì vậy trong năm 2010, DAS rất chú trọng phát triển các dịch vụ tư vấn, đặc biệt là dịch vụ tư vấn cổ phần hoá Hoạt động tư vấn tài chính doanh nghiệp đã góp phần không nhỏ xây dựng thương hiệu và hình ảnh của DAS trên thị trường
Bảng 2.1 : Doanh thu hoạt động kinh doanh
Doanh thu 153,551,929,982 136,730,271,527 153,753,600,351
Trang 3011,086,266,882 30,253,079,026 33,278,386,929 Doanh thu hoạt động đầu tư chứng khoán,
góp vốn
137,677,571,91
7 77,468,951,531 85,215,846,684 Doanh thu bảo lãnh phát hành chứng khoán 17,250,000,000
18,975,000,000 Doanh thu đại lý phát hành chứng khoán 25,921,674 58,378,450 64,216,295 Doanh thu hoạt động tư vấn
3,507,795,422
9,572,290,490
13,879,821,211 Doanh thu lưu ký chứng khoán 964,672,557 1,307,951,695 1,438,746,865 Doanh thu hoạt động uỷ thác đấu giá
Doanh thu cho thuê sủ dụng tài sản
Doanh thu khác 289,701,530 819,620,335
901,582,369
(Báo cáo tài chính DAS 2008 -2010)
Trang 31Hình 2.1 : Doanh thu 4 hoạt động chính
(Báo cáo tài chính DAS 2008 – 2010)
Hoạt động này còn trực tiếp mang lại hiệu quả kinh tế cho công ty thông qua mức phí thu được từ các hợp đồng tư vấn Sau khi nhận thấy nhu cầu trên thị trường
về hoạt động này ngày càng sôi động, công ty đã đẩy mạnh triển khai và từng bước chuẩn hoá về quy trình nghiệp vụ để nâng cao chất lượng và năng suất công việc Bên cạnh việc chuẩn bị và tăng cường lực lượng cán bộ chuyên mon nghiệp vụ, công
ty đã đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, xây dựng tài liệu tiếp thị chuyên nghiệp, tin học hoá, tăng cường quan hệ với các bộ ngành, doanh nghiệp nên công ty đã khẳng định được vị thế trên thị trường, sức mạnh cạnh tranh và có bước tăng trưởng mạnh mẽ sovới năm 2009 Nếu doanh thu từ hoạt động tư vấn của năm 2008 là hơn 3 tỷ đồng, thì năm 2009 là 9.572 tỷ đồng tăng hơn 200% Số hợp đồng đã ký trong năm 2009 làhơn 50 hợp đồng, góp phần vào kết quả hoạt động chung của toàn công ty, cũng như
Trang 32đóng góp vào doanh thu của toàn thị trường Đến năm 2010, doanh thu của hoạt động tư vấn tăng thêm 45% so với năm 2010 nâng daonh thu từ 9.572 tỷ lên 13.879
tỷ đồng với 60 hợp đồng tư vấn cho thấy bộ phận tu vấn doanh nghiệp góp một phầnkhông nhỏ đem lại lợi nhuận cho DAS và cho thấy giá trị của bộ phận tư vấn doanh nghiệp ngày càng phát triển hơn và thu hút được nhiều khách hàng doanh nghiệp biết đến
Doanh thu này, phần lớn là từ phí thực hiện các hợp đồng tư vấn: xác định giá trị doanh nghiệp, tư vấn cổ phần hoá và trung gian bán đấu giá cổ phần Công ty chứng khoán Công thương đã đặt ra mức phí có tính cạnh tranh, cung cấp cho doanh nghiệp nhiều tiện ích khác và thường thấp hơn biểu phí mà các Công ty chứng khoánkhác xây dựng mang lại thu nhập cao cho công ty
Loại hình DNNN mà DAS đã tiến hành tư vấn CPH và bán đấu giá khá đa dạng, bao gồm nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau trong nền kinh tế: công
nghiệp, nông nghiệp, thương mại dịch vụ Có thể kể đến một số doanh nghiệp tiêu biểu như:
Trang 33• Công ty Điện Tử Tin học Sài Gòn
• Công ty phát triển và kinh doanh nhà
• Công ty xây dựng Bình Minh
• Công ty dệt Sài Gòn
• Tổng công ty trang thiết bị y tế Việt Nam
Thời gian thực hiện trung bình để doanh nghiệp hoàn thành quá trình chuyển đổi sở hữu từ 8 tháng-10 tháng Đối với các DNNN nhỏ hoặc DN chỉ CPH một phần, thời gian đó càng được rút ngắn Trên thực tế, nếu để cho các DN tự triển khai công tác CPH thì thời gian thực hiện là 12-15 tháng, nhiều DN còn kéo dài đến vài năm
2.1.2.1 Kết quả đạt được trong thời gian qua của DAS trong thời gian qua (2007 – 2010)
Thị trường chứng khoán Việt Nam đang trong giai đoạn phục hồi sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, theo sau đó là sự phát triển của các Công ty chứng khoán, công ty chứng khoán Ngân hàng Đông Á cũng không nằm ngoài quy luật đó Sau hơn 6 năm đi vào hoạt động, DAS đã thu được nhiều thành tựu, mạng lưới khách hàng đủ mạnh và ổn định Chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận của DAS so với các công ty khác là trung bình, tỉ suất sinh lời trên một cán bộ là tương đối cao DAS
Trang 34đang dần nâng cao vị thế cạnh tranh của mình, được công chúng và nhà đầu tư quan tâm Tất cả các dịch vụ mà công ty cung cấp đều được khách hàng đón nhận tạo sự tăng trưởng vững mạnh ở mọi khía cạnh.
Hình 2.1 Biểu đồ thể hiện tổng doanh thu và lợi nhuận của DAS qua các năm
2010 tăng lên, và lợi nhuận sau thuế tăng chiếm 23.33% doanh thu
Trang 35Vì tình hình trở nên khả quan vào đầu năm 2009 Nhà đầu tư bắt đầu tin tưởng
vào sự phục hồi và đủ lòng tin để quay lại thị trường chứng khoán Năm 2010, đây
chính là một kênh đầu tư hấp dẫn nhất đối với nhà đầu tư khi nền kinh tế đang trên
đà phục hồi Chính vì thế, hoạt động của DAS cũng dần phục hồi và có những dấu
hiệu tăng trưởng trở lại
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh và Tỷ suất sinh lời từ hoạt động
kinh doanh của công ty
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
Chi tiêu Năm 2007 Năm 2008
Tỷ lệ tăng/giảm
2008 so với 2007 Năm 2009
Tỷ lệ tăng/giảm
2009 so với 2008 Năm 2010
Tỷ lệ tăng/giảm
2010 so với 2009 Doanh thu thuần về
hoạt 137,055,291,48
2 153,551,929,982 12.0% 136,730,271,527 -11.0% 153,753,600,351 12.45% động kinh doanh
Chi phí hoạt động kinh
-23,343,796,402
146,833,819,548 529.0%
110,577,546,184 -24.7%
122,785,743,215 11.04% doanh
-Lợi nhuận gộp của
Lợi nhuận thuần từ
73,870,138 376.96%
Ta thấy doanh thu thuần qua các năm không có sự thay đổi lớn Doanh thu
thuần năm 2008 là 153.551 triệu đồng, tăng 12% so với năm 2007 Nguyên nhân
tăng là do công ty đã đầu tư và góp vốn kinh doanh cùng các công ty khác có hiệu