Các phương pháp dự báo định tính 1.1 Lấy ý kiến của lực lượng bán hàng Người bán hàng được yêu cầu đưa ra dự báo về lượng hàng sẽ bán trong tương lai trên địa bàn mình phụ trách, sau
Trang 1ChươNg II
Dự báo nhu cầu sản phẩm
I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DỰ BÁO
II MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO
III GIÁM SÁT VÀ KIỂM SOÁT DỰ BÁO
Trang 32 Đặc điểm của dự báo (4)
- Khi tiến hành dự báo cần chấp nhận giả thiết: hệ thống các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị của đại lượng dự báo
trong quá khứ sẽ tiếp tục có ảnh hưởng trong tương lai
- Không có dự báo nào hoàn hảo ( Ko chính xác 100%)
- Dự báo dựa trên việc khảo sát nhóm đối tượng càng
rộng, càng đa dạng thì càng có nhiều khả năng cho kết
quả chính xác
- Độ chính xác của dự báo tỉ lệ nghịch với khoảng thời
gian dự báo (tầm xa dự bỏo càng lớn thỡ mức độ chớnh
xỏc càng thấp
Trang 4- Dự báo ngắn hạn
Tầm dự báo ngắn, dưới 1 năm
(tuần, tháng, quí)
3 Phân loại
* Căn cứ vào thời gian dự bỏo (3)
Để lập kế hoạch mua hàng, điều độ, phân chia
công việc, cân bằng nhân lực
Trang 5- Dự báo trung hạn
Tầm dự báo khoảng 1 đến dưới 3 năm
* Căn cứ vào thời gian dự bỏo
Để xây dựng kế hoạch chỉ đạo sản xuất, dự trữ
nguyên vật liệu, lập kế hoạch bán hàng, dự thảo ngân
sách, huy động các nguồn lực và tổ chức các hoạt động
tác nghiệp
Trang 6- Dự báo dài hạn
Tầm dự báo từ 3 năm trở lên
* Căn cứ vào thời gian dự bỏo
• Thường sự dụng khi cần quyết định đầu tư lớn, sản
• Để xây dựng chiến lược sản xuất, lập kế hoạch sản
xuất sản phẩm mới, đổi mới dây chuyền công nghệ
Trang 7* Căn cứ vào đối tượng dự báo (3)
- Dự báo về công nghệ
Ước lượng nhịp độ của công nghệ và mỗi DN quan
tâm đến mỗi lĩnh vực công nghệ khác nhau
Được thực hiện tốt nhất bởi các chuyên gia trong
từng lĩnh vực cụ thể
⇒
Trang 8- Dự báo về các điều kiện kinh doanh
Đưa ra những nhận định, những tiên đoán về điều
kiện kinh doanh trong tương lai
Để Dn quyết định hướng phát triển sản xuất kinh
doanh cũng như mở rộng qui mô kinh doanh
* Căn cứ vào đối tượng dự báo (3)
⇒
Trang 9- Dự báo về nhu cầu sản phẩm
Ước lượng mức cầu dự kiến đối với sản phẩm và dịch
vụ của Dn trong 1 khoảng thời gian nào đó trong
tương lai
Giúp Dn đưa ra quyết định sản xuất trong tương lai
⇒
Thuộc đối tượng nghiên cứu của chương này
* Căn cứ vào đối tượng dự báo (3)
Trang 104 Các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu (6)
* Chu kỳ kinh doanh
- Thử nghiệm và giới thiệu
- Cầu tăng nhanh chóng
Trang 11* Các nhân tố thuộc về bản thân DN
Thể hiện ở sự phù hợp về chất lượng và giá cả Sp với
Trang 135 Các bước của quá trình hình thành dự báo
Bước1: Xác định mục đích dự báo (làm gì?, cho ai,
mức độ chi tiết?, yêu cầu về sai số?)
Bước 2: Xác định khoảng thời gian dự báo
Trang 14* Nhúm II: Phương pháp dự báo định lượng
Dựa vào các mô hình toán học trên cơ sở những số
liệu thống kê trong quá khứ
II Cỏc phương phỏp dự bỏo
* Nhúm I: Phương pháp dự báo định tính
Dựa vào kinh nghiệm và sự nhạy cảm của nhà quản trị
để dự báo
Trang 151 Các phương pháp dự báo định tính
1.1 Lấy ý kiến của lực lượng bán hàng
Người bán hàng được yêu cầu đưa ra dự báo về lượng
hàng sẽ bán trong tương lai trên địa bàn mình phụ trách,
sau đó được tổng hợp lại để có con số dự báo lượng hàng
Trang 161.2 Tham khảo ý kiến của ban điều hành
Lấy ý kiến từ các phòng ban chức năng để hình thành dự báo
Sử dụng được trí tuệ và kinh nghiệm của những
người trực tiếp liên quan đến hoạt động thực tiễn
* Ưu điểm:
* Hạn chế:
Trang 171.3 Phương phỏp Delphi
1 Lựa chọn các chuyên gia
2 Xây dựng các câu hỏi điều tra và gửi đến các chuyên gia
3 Phân tích các câu trả lời, tổng hợp và viết lại bảng câu hỏi
4 Gửi bảng câu hỏi mới đến các chuyên gia
5 Thu thập, phân tích bảng trả lời lần hai
6 Viết lại bảng hỏi và gửi đi
Tạo ra và nhận được ý kiến phản hồi hai chiều từ người ra
quýêt định đến các chuyên gia & ngược lại
Tránh được liên hệ trực tiếp giữa các cá nhân
Thường sử dụng để dự báo dài hạn trong các lĩnh vực kỹ thuật,
công nghệ
Trang 182 Các phương pháp định lượng
Gåm c¸c m« h×nh dù b¸o theo chuçi thêi gian vµ hµm sè
nh©n qu¶
m« h×nh chuçi thêi gian
- Bình quân giản đơn
- Bình quân di động
- San bằng số mũ
- Hoạch định theo xu hướng- Dữ liệu biến đổi theo mùa〉
Trang 19A Dự báo theo chuỗi thời gian
Chuỗi thời gian là 1 dãy các số liệu được theo dõi cho
những khoảng thời gian như nhau và được sắp xếp theo
thời gian phát sinh
Số liệu theo chuỗi thời gian thường có qui luật biến đổi
không đều và thường người ta cần phân tích thành các yếu
tố cấu thành sự biến động đó, bao gồm 4 yếu tố
Trang 20Đường nhu cầu bq
A Dự báo theo chuỗi thời gian
Có 2 dạng chủ yếu của mô hình chuỗi thời gian trong thống kê
Mô hình nhân nhucau = T × S × C × R
Trang 21A.1 bình quân giản đơn (simple Average)
n
A n
A A
A SA
n i
+
Trong đó, Ai là nhu cầu thực tế ở các kỳ, n là số kỳ theo dõi
Ví dụ 1: Công ty thống kê được nhu cầu SP M trong quí
I, II,III lần lượt: 50; 60, 40 tấn Dự báo nhu cầu cho quí
IV
Bình quân giản đơn chỉ cho ta loại bỏ những dao động
ngẫu nhiên Vì vậy, áp dụng cho những trường hợp cầu
tương đối ổn định (không có xu hướng rõ rệt và không có thời vụ)
Trang 22A.2 bình quân di động (Moving Average)
n
A A
A
MA t n t n t t
+ + +
+
1 1
Trong đó: n là số kỳ chọn để tính bq di động
Bình quân di động cho được tính bằng cách loại dần
các mức độ trước và thêm dần các mức độ sau
Bình quân di động được áp dụng khi nhu cầu thị trường khá đều đặn trong suốt thời giaan khảo sát
Bình quân di động cho khả năng dự báo ổn định khi tăng
Trang 24A.3 bình quân di động có trọng số (weighted moving
Average)
Thông thường, mức độ của những kỳ gần với hiện tại thì
có trọng số lớn hơn để nhấn mạnh vai trò của các mức
n
i
i i
f
f
A WMA
Trang 26Biểu đồ mô tả mức độ tin cậy của các mô hình
Trang 27Cả 2 mô hình di động đều có tác dụng san bằng các dao
động bất thường của nhu cầu nhằm cho ta những dự báo
ổn định
Thứ nhất, khi gia tăng n thì san bằng dao động tốt hơn
nhưng lại kém nhạy
Thứ hai, không bắt kịp xu hướng thay đổi
Thứ ba, đòi hỏi ta phải ghi chép số liệu 1 cách tỷ
mỹ
*Vấn đề tồn tại của mô hình bình quân di động
Trang 28A.4 San bằng số mũ giản đơn
Theo phương pháp này thì số dự báo của kỳ sau được tính toán trên cơ sở điều chỉnh dự báo báo kỳ trước theo mức
độ sai số trong dự báo của kỳ trước
Ft-1 là mức độ dự báo của kỳ liền kề trước kỳ t
At-1 là nhu cầu thực tế trong kỳ trước kỳ t
Alpha là hằng số san bằng (0<=alpha<=1)
Trang 29Ví dụ 4: trong tháng 1 công ty A tiên đoán là trong
tháng 2 sẽ bán được 142 Sp, thực tế tháng 2 bán được
153 sp, dùng hằng số san bằng alpha bằng 0,2 với mô
hình san bằng mũ hãy dự báo nhu cầu cho tháng 3
A.4 San bằng số mũ giản đơn
Ví dụ 5: già sử có số liệu về số hàng tiêu thụ dự báo
trong quí 1 là 175 tấn, ta tính Ft cho các quí với
alpha= 0,1 và alpha =0,5 như sau
Trang 30Quí Số thực tế Số dự báo với alpha =0,1 Số dự báo với alpha
Trang 31A.5 San bằng số mũ có điều chỉnh
Như bảng trên thì phương pháp san bằng mũ giản đơn
không thể hiện được xu hướng biến đổi của cầu Khi nhu cầu có xu hướng tăng (giảm) đề đặn thì dự báo sẽ luôn
nhỏ hơn (cao hơn) nhu cầu thực tế, nghĩa là luôn có 1 độ trễ nhất định
Để khắc phục tình trạng này thì người ta dùng phương
pháp san bằng mũ có điều chỉnh
Theo phương pháp này, dự báo nhu cầu của một thời kỳ
sẽ bằng dự báo san bằng mũ giản đơn công thêm hiệu
chỉnh xu hướng trong giai đoạn đó
Trang 32t t
Trong đó: bêta là hằng số san bằng xu hướng
(0<=bêta<=1)
Tt và Tt-1 là hiệu chỉnh xu hướng cho giai đoạn t và t-1
Ft và Ft-1 là dự báo san bằng số mũ giảan đơn cho giai
Trang 33* Các bước để tính 1 dự báo có điều chỉnh xu hướng
Bước 1: tính Ft cho giai đoạn t
Bước 2: tính xu hướng theo công thức (**) trên
Ghi chú: lần đầu tiên khi tính bước 2 thì ta phải cho 1 giá
trị xu hướng ban đầu (hoặc tiên đoán hoặc có được bằng cách quan sát các số liệu đã qua) sau đó tính đến xu hướng
Bước 3: tính FITt
Ai là các mức độ thực tế qua các thời gian
),2
(1
Trang 34Tháng Nhu cầu tt Tháng Nhu cầu tt
Ví dụ 6: Nhà máy SINCo dùng mô hình san bằng mũ để dự báo
nhu cầu Sp A, người ta để ý thấy có sự ảnh hưởng của xu hướng ,
sử dụng các hằng số san bằng alpha =0,2, bêta =0,4, giả sử tháng
thứ nhất phỏng đoán bán được 11 đơn vị, , giả sử điều chỉnh xu
hướng ban đầu bằng 0 (T1=0)
Trang 36Đồ thị biểu diễn kết quả dự báo theo Ft, FIT và kết quả thực tế
Trang 37A.6 Phép hoạch định theo xu hướng (hồi qui theo thời gian)
Các dữ liệu quá khứ về cầu có xu hướng rõ rệt, có thể
xem nhu cầu là 1 hàm theo thời gian, nghĩa là cùng với
thời gian, nhu cầu ngày càng tăng lên, hoặc giảm
xuống, hoặc theo 1 qui luật nào đó
Tùy vào đặc điểm biến động của nhu cầu mà lựa chọn
dạng phương trình cho phù hợp, dạng hay dùng phổ biến
là phương trình đường thằng
Trong đó: t là biến độc lập, chỉ thứ tự kỳ dự báo
Yt là biến phụ thuộc
t b b
yˆt = 0 + 1
Trang 38A.6 Phép hoạch định theo xu hướng
n i
n i
i i
i i
n i
n i
i i
t b
t b
y t
t b
nb y
2 1
0
1 0
Để tìm b0 và b1 thì người ta áp dụng phương pháp bình phương
bé nhất, ta có:
Giải hệ phương trình trên để tìm b0 và b1
t b y
Trang 39Ví dụ 7:
Có số liệu về tình hình tiêu thụ Sp tại 1 DN trong các năm như sau
Năm Số lượng Sp tiêu thụ (chiếc)
Trang 40A.7 Dự báo nhu cầu biến đổi theo mùa
* Trường hợp dữ liệu chỉ thể hiện tính mùa vụ mà không thể hiện tính xu hướng rõ rệt (Sp quần áo, quạt, máy điều hòa, )
Trường hợp này ta tính chỉ số thời vụ của từng tháng (quí) như sau: lấy nhu cầu trung bình của từng tháng (quí) qua các năm chia cho nhu cầu bình quân giản đơn
Với sản lượng mong đợi của nhu cầu cho năm kế hoạch là M thì, sản lượng mong đợi dự báo cho từng tháng (quí) là:
M * Chỉ số
Trang 41Ví dụ 8: có số liệu về số lượng Sp tiêu thụ trong 2 năm như
sau: Tháng Nhu cầu khách hàng Nhu cầu bq
08-09 Nhu cầu bq tháng mùa vụChỉ số
Nếu trong năm 2010 ta mong đợi nhu cầu là 1200 Sp Hãy dự
báo nhu cầu cho từng tháng
0,957 0,851 0,904 1,064 1,309 1,223 1,117 1,064 0,957 0,851 0,851 0,851
Trang 42* Trường hợp số liệu vừa biểu hiện tính mù vụ vừa có
tính xu hướng
- Ước lượng đường xu hướng
- Xác định hệ số mùa bình quân cho từng mùa vụ của từng năm bằng cách lấy cầu thực tế chia cho cầu tính được sử dụng phương trình đường xu hướng
- Xác định hệ số mùa bình quân chung bằng cách bình
quân hệ số mùa của từng năm
- Để dự báo cho năm sau trước hết cần sử dụng đường xu
Trang 43Ví dụ: SGK trang 62
Trang 44B Mô hình nhân quả
Để kiểm tra độ chuẩn xác của mô hình ta thường dùng thước đo sau
Mô hình nhân quả thường nghiên cứu nhiều biến số có liên quan
đến biến số dự báo Từ đó, dựng mô hình toán học biểu diễn mối
quan hệ giữa chúng
* Hệ số tương quan (r)
y x
y x
xy r
δδ
Trang 45Nếu: r=1 (hoặc r=-1): giữa x và y có mối liên hệ hàm số
giữa x và y có mối liên hệ càng chặt chẽ
i i n
i
i
y n y
y n y
x b
y
b r
1
2 2
2 1
1 1
0 2
B Mô hình nhân quả
Trang 46Hệ số xác định cho biết tỷ lệ % biến đổi trong biến phụ thuộc y được giải thích bởi sự biến động của biến độc lập x
* Sai số chuẩn của dự báo (Sxy)
2
) (
2
2 1
1 0
n
y x b
y b
y S
n
i
i i
i n
i
xy
Nếu ta so sánh Sxy với giá trị trung bình của y thực tế khoảng bằng
B Mô hình nhân quả
Trang 47Hãy dự báo sản lượng Sp tiêu thụ cho năm tiếp theo nếu quỹ
lương là 6 trăm triệu đồng và hãy nhận định sai số dự báo là
bao nhiêu
Trang 48Sai số chuẩn của dự báo
2 1
3
1,755
Y=1,75+0,25x Slượng
3,25
Trang 49III Giám sát và kiểm sát dự báo
1 Các thước đo độ chính xác của dự báo
* Độ lệch tuyệt đối bình quân (MAD)
Là số bình quân các sai lệch mà một mô hình dự báo đã thực hiện
trong một khoảng thời gian nhất định
n
F
A MAD
n
t
t t
∑
=
−
Trong đó: At là cầu thực tế trong giai đoạn t
Ft là cầu dự báo trong giai đoạn t
n là số kỳ dự báo
Trang 50MAD càng nhỏ chứng tỏ dự báo càng ít sai lệch so với thực tế
Nhược điểm:
Do tính bình quân nên xẩy ra tình trạng có một số dự báo sai số
lớn và một số dự báo có sai số nhỏ Kết quả là………?
MAD vẫn nhỏ nhưng chất lượng dự
báo không cao
Trang 51t
t t
MSE càng nhỏ chứng tỏ dự báo càng ít sai lệch so với thực tế
Trang 52* Sai số dự báo bình quân (MFE)
Một mô hình dự báo tốt không chỉ đòi hỏi có sai số trung bình nhỏ
mà còn không bị lệch, nghĩa là sai số âm và sai số dương tương
đối cân bằng
n
F
A MFE
n t
t t
MFE=0 : lý tưởng
MFE<0 : mô hình lệch về phía trên
Trang 53* Tỷ lệ % độ lệch tuyệt đối bình quân (MAPE)
MAD, MSE, MFE đều là con số tuyệt đối
Giá trị cụ thể của 3 chỉ tiêu nên trên chưa cho ta biết sai số của dự báo là cao hay thấp!!!
Ví dụ: khi MAD =25 là cao hay thấp còn tùy thuộc vào mức cầu
F A
MAPE
n
t t
Trang 54Ví dụ: có số liệu như sau:
Nhu cầu TT Dự báo
Trang 552 Giám sát và kiểm sát dự báo
Một cách tốt nhất giám sát và kiểm sát dự báo là dùng tín hiệu theo dõi
Tín hiệu theo dõi là một mức đo đánh giá chất lượng dự báo đúng
sai so với giá trị thực tế như thế nào
Tín hiệu theo dõi được tính bằng tổng số sai số dự báo dịch chuyển (RSFE) chia cho độ lệch tuyệt đối bình quân (MAD)
MAD
F A
MAD
RSFE THTD
n
i
i i
Trang 56Tín hiệu dự báo dương cho ta nhận định nhu cầu lớn hơn dự báo và ngược lại
Một tín hiệu dự báo tốt khi có RSFE thấp và có sai số dương bằng từng đó sai số âm
Tín hiệu theo dõi vượt quá giới hạn trên và giới hạn dưới là báo động
2 Giám sát và kiểm sát dự báo
Trang 57Giới hạn kiểm tra dưới
Giới hạn kiểm tra trên
Trang 58Vấn đề là làm sao tìm giới hạn trên và giới hạn
dưới???
Rất khó!!!! Nhưng không đồng nghĩa với việc
không tìm được
Trang 59Hay nói cách khác là: giới hạn đừng có thấp quá để với một sai số nhỏ cũng bị báo động mà cũng đừng cao quá để cho phép ta bỏ qua đều là các dự báo tồi
Người ta đã chứng minh được:
89% sai số nằm trong khoảng +(-)2MADS
98% sai số nằm trong khoảng +(-)3MADS
99,9% sai số nằm trong khoảng +(-)4MADS
Với 1MADS=0,8 độ lệch chuẩn (căn bậc 2 của phương sai)
Trang 60Ví dụ: Hãy tính toán xem tín hiệu dự báo cho trường hợp dự báo