Tìm hiểu về Publish Software Khi bạn sử dụng tính năng Publish Software, các ứng dụngkhông được xuất hiện trên Desktop, Start Menu, cũng như không được đăng ký trong Registry của máy
Trang 1MÔN: QUẢN TRỊ MẠNG
CHƯƠNG 2: CHÍNH SÁCH
NHÓM VÀ QUẢN LÝ TÀI
NGUYÊN
Trang 2CHỨC NĂNG
– Thiết lập tập trung và phân quyền các chính
sách – Đảm bảo môi trường làm việc cho người
dùng – Điều khiển người dùng và máy tính
– Áp dụng các chính sách bắt buộc
Trang 3Thiết lập các chính sách trong Group Policy
Group Policy
Trang 4CÁC LOẠI THIẾT LẬP TRONG GP
Chứa các thiết lập cho việc lưu trữ cácthư mục trên một server mạng
Trang 5Chứa đựng các thiết lập cho Group Policy
Nội dung được lưu trong hai vị trí
Group Policy Object
Group Policy Containner
Được định vị trong Active Directory.
Cung cấp thông tin về phiên bản được
sử dụng trong Domain Controller.
Group Policy Templates
Được định vị trong thư mục chia sẻ Sysvol của Domain Controller.
Cung cấp các thiết lập chính sách nhóm cho máy tính chạy windows 2003.
Các đối tượng trong chính sách nhóm
Trang 7Ví dụ:
win.vtt
Phòng đào tạo
Trang 8• Yêu cầu:
Để việc quản trị mạng và chia sẻ cũng như tìm kiếm dữ liệutrong công ty dễ dàng chúng ta tạo mô hình OU như trên hìnhminh họa
Thiết kế một domain giả sử là win.vtt
Giả sử công ty có hai phòng là : phòng kế toán và phòng
đào tạo
Tại hai mức này ta tạo Organization Units – Ous tương
đương với phòng kế toán và đào tạo
Tại mỗi phòng sẽ có các bộ phận kế toán (Account) và bộphận kinh doanh (Account)
Chú ý: Nếu các cấp độ bộ phận còn nhiều nhân viên nữa thì
ta cũng nên chia ra làm các OU bộ phận
Trang 9• Cách tạo OU
Vào Start – Programs – Administrative Tool – Active Directory Users and Computers
Trang 10• Cách tạo OU
Click phải chuột vào Domain win.vtt – New – Organization
Unit (OU)
Trang 11• Tạo chính sách nhóm ở mức
Vào start – Programs –
Administrative Tool – Active Directory Users and Computers
Click phải chuột chọn Domain
vtt chọn Properties
Chọn tab Group Policy
Chọn Edit xuất hiện màn hình
sau
Trang 13 Ta có thể ứng dụng để tạo một số chính sách nhóm sau:
Thiết lập lại một số chính sách cho mật khẩu
Ngoài ra còn có thể thiết lập một số quyền hệ thống khác
Trang 14• Tạo chính sách nhóm cho các tài khoản trong domain
Vào start – Programs – Administrative Tool – Active
Directory Users and Computers
Click phải chuột chọn Domain Controler chọn Properties
Trang 16Click chọn Edit để để mở Group Policy Object Editor
Trang 17Để thiết lập chính sách về password cho tất cả các users trong các Domain
Controller phải đảm bảo tính phức tạp tức là password như: chữ hoa, chữ thường các ký tự đặc biệt và ký tự số ta làm như sau:
Trang 18Sau khi Click đôi vào mục
Password must meet
Complexity requirements
Nhấp chọn vào mục Define this Policies Setting – Enable rồi nhấp OK để áp dụng
Trang 19 Tìm hiểu về Assign Software
Là quá trình gán ứng dụng đến người dùng trong domain Người dùng sẽ nhận được ứng dụng trong lần đăng nhập kế tiếpvào domain Khi người dùng muốn sử dụng phần mềm mà
Server đã gán, họ chỉ việc kích hoạt phần mềm
Đây là tính năng chia sẻ thông tin rất tiện lợi mà hệ thống
Client – Server cung cấp Với một mạng máy tính lớn trong
công ty, bạn không phải đi từng máy để cài đặt phần mềm màchỉ cần gán trực tiếp các ứng dụng trên Server Quá trình
Assign Software chỉ làm việc với tập tin *.MSI
Trang 20 Tìm hiểu về Assign Software
Điểm phân phối phần
mềm
Gán cho một người dùng
Ứng dụng được cài đặt lần sau khi
mà người dùng khởi động ứng dụng.
Gán cho một máy tính
Ứng dụng được cài đặt lần sau khi
mà máy tính khởi động nó.
Mô hình gán phần mềm
Trang 21 Lưu ý
Gán cho một người dùng: Ứng dụng được gán cho một
người dùng trong lần đăng nhập kế tiếp
Gán cho một máy tính: Máy tính được người dùng khởi
động, người dùng sẽ kích hoạt ứng dụng được gán
Tất cả các ứng dụng được gán cho người dùng (User) và máytính (Computer) chỉ phải kích hoạt một lần trong lần đăng nhập
kế tiếp
Trang 22 Tìm hiểu về Publish Software
Khi bạn sử dụng tính năng Publish Software, các ứng dụngkhông được xuất hiện trên Desktop, Start Menu, cũng như
không được đăng ký trong Registry của máy tính
Ứng dụng được Publish sẽ xuất hiện trong các container củaActive Directory Nếu muốn sử dụng các ứng dụng được công
bố (Publish) này bạn phải sử dụng đến Add/Remove Programs của máy tính
Trang 23 Tìm hiểu về Publish Software
Điểm phân phối phần mềm
Add/Remove Programs
ứng dụng được cài đặt khi người dùng từ Add/Remove Programs trong Control Panel
Mô hình Publish Software
Document Activation
ứng dụng được cài đặt khi người dùng double – clicks vào một loại tập tin chưa rõ
Trang 24 Sử dụng Group Policy để triển khai MS Office 2003
Triển khai phần mềm là quá trình Assign và Publish đượcứng dụng trên Server
Khi muốn sử dụng phần mềm nào, người dùng chỉ việc đăngnhập vào Workstation và kích hoạt nó
Trang 25 Quá trình Assign MS Office 2003 trên OU Phòng đào tạo
Tạo một thư mục mới trên ổ đĩa C và đặt tên là Office 2003 Thư mục này sẽ chứa nội dung của đĩa CD Office 2003
Trang 26 Quá trình Assign MS Office 2003 trên OU Phòng đào tạo
Tại Server, vào Start – Programs – Administrative Tool –
Active Directory Users and Computers, nhấp phải chuột vào vtt
– Properties
Trang 27 Quá trình Assign MS Office 2003 trên OU Phòng đào tạo
Tạo một chính sách mới tên Office 2003 và nhấn Edit
Trang 28 Quá trình Assign MS Office 2003 trên OU Phòng đào tạo
Tạo một Package để triển khai ứng dụng
Trang 29 Quá trình Assign MS Office 2003 trên OU Phòng đào tạo
Chọn đường dẫn đến với ứng dụng muốn triển khai
Trang 30 Quá trình Assign MS Office 2003 trên OU Phòng đào tạo
Trong hộp Look In chọn thư mục chứa file MSI sau đó nhấpnút Open hoặc tại hộp File name nhập đường dẫn sau:
\\2k3\Office 2000\Pro11.MSI trong đó:
2k3 là tên Server Office 2003 là thư mục được chia sẻPro11.MSI là tập tin MSI được chứa trong thư mụcOffice 2003 trên server 2k3
Trang 31 Quá trình Assign MS Office 2003 trên OU Phòng đào tạo
Sau khi nhấp nút open hộp thoại Deploy Software xuất hiệnnhư sau:
Trang 32 Quá trình Assign MS Office 2003 trên OU Phòng đào tạo
Nhấp chọn Assign sau đó nhấp OK để đóng hộp thoại này
Hộp thoại cho thấy phần mềm đã được triển khai
Trang 34 Quá trình Assign MS Office 2003 trên OU Phòng đào tạo
Tiếp theo vào Start – Run – nhập Gpupdate /force – nhấp OK
để cập nhật các thiết lập trong Group Policy
Trang 35 Quá trình Assign MS Office 2003 trên OU Phòng đào tạo
Đăng nhập Client vào Domain
Tiếp theo vào Start – All Programs – Office 2003 – Microsoft Office Word 2003 và cài đặt như cài
Office trên máy cục bộ
Thư mục này được tự động thêm vào sau khi Assign trong Deploy Software
Nhấp chọn Microsoft Office Word 2003 tiến trình cài đặt bắt đầu giống như cài Office trên máy cục bộ.
Trang 36 Publish MS Office 2003 trên Domain hcmc.vn
Client1 khi chưa được Publish MS Office 2003
Chưa có phần mềm nào ở đây
Trang 37 Publish MS Office 2003 trên Domain hcmc.vn
Tiến trình thực hiện Publish Software như sau:
Tại Server, vào Start Programs Administrative Tool Active Directory Users and Computers nhấp phải chuột vào hcmc.vn
chọn Properties chọn thẻ Group Policy Nhấn New để tạo liên kết mới
Trang 38 Publish MS Office 2003 trên Domain hcmc.vn
Tiến trình thực hiện Publish Software như sau:
Tiếp theo nhấp nút Edit để liên kết tới Group Policy Object Editor, chọn User Configuration – Software Settings – nhấp phải chuột vào Software Installation – New – Package Tại mục Look In chọn My Network
Places
Nhấp đúp Entire Network
Trang 39 Publish MS Office 2003 trên Domain hcmc.vn
Tiến trình thực hiện Publish Software như sau:
Nhấp đúp vào Microsoft Windows Network
Trang 40 Publish MS Office 2003 trên Domain hcmc.vn
Tiến trình thực hiện Publish Software như sau:
Nhấp đúp vào Domain Hcmc
Trang 41 Publish MS Office 2003 trên Domain hcmc.vn
Tiến trình thực hiện Publish Software như sau:
Tìm đến thư mục Share tập tin PRO11.MSI
Nhấp chọn tập tin PRO11.MSI
Tiếp theo nhấp Open
Trang 42 Publish MS Office 2003 trên Domain hcmc.vn
Tiến trình thực hiện Publish Software như sau:
Chọn Published nhấn OK
Trang 43 Publish MS Office 2003 trên Domain hcmc.vn
Tiến trình thực hiện Publish Software như sau:
Vào Start – Run và trong hộp Open gõ lệnh sau: gpupdate /force và nhấp
OK để cập nhật sự thay đổi trong Group Policy Object Editor
Màn hình cho thấy Microsoft Office 2003 đã được Published
Trang 44 Publish MS Office 2003 trên Domain hcmc.vn
Tiến trình thực hiện Publish Software như sau:
Đăng nhập vào Client
Để triển khai phần mềm trên máy Client ta làm như sau: Vào Start – Settings – Control Panel – Add/Remove Programs, nhấp nút Add New Programs sau đó nhấp vào phần mềm muốn cài và nhấp nút Add
Nhấp chọn phần mềm muốn cài đặt Nhấp nút Add để cài đặt về máy Client
Trang 451 TẠO CÁC TẬP TIN ZAP
1.1 Nguyên lý hoạt động của tập tin zap
Tập tin zap này chỉ sử dụng khi các ứng dụng không cung cấp tập tin MSI Chỉ sử dụng để Publish, không sử dụng để Assign.
Publish chỉ cung cấp cho user không sử dụngcho computer.
1.2 Mã nguồn trong tập tin Zap
Giả sử muốn Publish Winrar cho người dùng trong OU Phòng kế toán ta sử dụng đoạn mã sau:
[Application]
FriendlyName=Winrar3.71 SetupCommand=\\2K3\Winrar\Winrar371.exe displayVersion=9.0
publisher=Winrar Company, Inc
Trang 461.3 Nguyên lý hoạt động của tập tin zap
Các bước thực hiện
Tạo thư mục Winrar có chứa tập tin Winrar.exe trong ổ đĩa C.
Shared thư mục Winrar
Dungf Notepad soạn thảo tập tin với nội dung như sau:
[Application]
FriendlyName=Winrar3.71 SetupCommand=\\2K3\Winrar\Wrar371.exe DisplayVersion=3.71
Publisher=Winrar Company, Inc
Sau đó lưu nội dung tập tin này với tên là Winrar.zap và lưu vào thư mục Winrar
Trong đó:
FriendlyName=Winrar3.71 là tên hiển thị của phần mềm Setupcommand=\\2K3\Winrar\Wrar371.exe: 2K3 là tên Server, Winrar là thư mục chia sẻ có chứa tập tin Wrar371.exe.
DisplayVersion=3.71 là số phiên bản.
Publisher=Winrar Company, Inc là tên công ty
Trang 471.4 Publish các ứng dụng sử dụng tập tin zap
Tại Server mở công cụ Active Directory Users and Computers, nhấp phải chuột lên OU Phòng kế toán chọn Properties rồi
nhấp thẻ Group Policy
Trang 481.4 Publish các ứng dụng sử dụng tập tin zap
Nhấp nút New để tạo liên kết mới đặt tên là Zap App
Trang 491.4 Publish các ứng dụng sử dụng tập tin zap
Sau đó nhấp nút Edit để mở Group Policy Object Editor Tại cây bên trái chọn User ConFiguration – Software Settings, nhấp phải chuột vào
Software Installation – New – Package.
Trang 501.4 Publish các ứng dụng sử dụng tập tin zap
Lưu ý: Phải chọn ở mục File of type là ZAW Down – level application packages (*.zap)
Trang 511.4 Publish các ứng dụng sử dụng tập tin zap
Trong hộp thoại Open ở mục Look in trỏ tới nơi chứa tập tin Winrar.zap hoặc ở mục File name gõ đường dẫn sau: \\2K3\Winrar\Winrar371.zap Tại mục File oF type chọn ZAW Down –level application packages (*.zap) Sau
đó nhấp Open làm xuất hiện hộp thoại Deploy Software
Trang 521.4 Publish các ứng dụng sử dụng tập tin zap
Trên hộp thoại Deploy Software nhấp chọn Published rồi nhấp OK để áp dụng và đóng hộp thoại Deploy Software trở về hộp thoại Group Policy Objecy Editor như trong hình
Trang 531.4 Publish các ứng dụng sử dụng tập tin zap
Để kiểm tra hiệu lực của Group Policy sau khi thiết lập ta làm như sau:
Đăng nhập vào Domain từ máy Client với User thuộc OU Phòng kế toán ví dụ là U1
Trang 541.4 Publish các ứng dụng sử dụng tập tin zap
Sau đó tại máy Client mở Control Panel – Add Or Remove Programs – Add New Programs
Đây là phần mềm đã được Publish
Trang 551.4 Publish các ứng dụng sử dụng tập tin zap
Để cài đặt phần mềm này chúng ta chỉ cần nhấp nút Add và tiến hành cài đặt bình thường.
Chúng ta chỉ triển khai phần mềm Winrar trên OU Phòng kế toán do vậy OU Phòng kinh doanh sẽ không có Winrar3.71 trong Add New Programs của các máy tính thuộc người dùng của OU Phòng kinh doanh Chúng ta kiểm tra xem có đúng không.
Đăng nhập từ máy Client vào Domain bằng tài khoản u2 thuộc OU Phòng kinh doanh
Trang 561.4 Publish các ứng dụng sử dụng tập tin zap
Trang 57Nhấp chọn nút Add New Programs
Nhận thấy không có phần mềm nào được Publish ở đây
Trang 581.5 Phân loại ứng dụng
Server là nơi lưu trữ và chia sẻ các ứng dụng trong mạngCông ty Trong môi trường làm việc đa ngành và kể cảkhông đa ngành thì trong Công ty cũng có các dữ liệukhác nhau tương ứng với các bộ phận và phòng ban khácnhau Vì vậy, trên Server chúng ta phải tạo ra các danhmục phân loại khác nhau để tiện cho việc truy xuất vàquản lý
a Tạo danh sách các Categories
Tại Server mở công cụ Active Directory Users and
Computers, nhấp phải chuột vào Domain hcmc.vn chọnProperties nhấp chọn thẻ Group Policy
Trang 59a Tạo danh sách các Categories
Trang 60a Tạo danh sách các Categories
Tạo một Categories Policy
Trang 61a Tạo danh sách các Categories
Nhấp nút Edit, tiếp theo chọn User Configuration – Software Settings
Trang 62a Tạo danh sách các Categories
Nhấp phải chuột vào Software installation chọn Properties sau
đó nhấp chọn thẻ Categories
Trang 63a Tạo danh sách các Categories
Categories là nơi lưu trữ các danh mục khác nhau, ứng với mỗi danh mục sẽ chữa các tiện ích cũng như các loại dữ liệu khác nhau
Trang 64b Add dữ liệu vào Categories
Giả sử chúng ta đã tạo ra tập tin zap
và theo mặc định tập tin này chứa
trong mục All Categories Chúng ta muốn tập tin này chứa trong mục Tool của danh mục mà ta vừa tạo Các bước thực hiện như sau:
Tại Server mở Active Directory Users and Computers – hcmc.vn Nhấp phải chuột vào OU Phong kế toán –
Properties tiếp theo chọn thẻ Group Policy
Trang 65b Add dữ liệu vào Categories
Nhấp chọn Zap App, sau đó nhấp nút Edit để mở liên kết đến Group Policy Object Editor
Trang 66b Add dữ liệu vào Categories
Tại cửa sổ Group Policy Object Editor, chọn User
Configuration – Software installation sau đó nhấp phải chuột vào Winrar3.71 chọn Properties
Trang 67b Add dữ liệu vào Categories
Hộp thoại Winrar 3.71 xuất hiện, chọn thẻ Categories Tại danh mục Available categories nhấp chọn mục Tool sau đó nhấp nút selected để chuyển Tool sang danh mục Selected Categories, tiếp theo nhấp nút Apply để áp dụng và nhấp OK
để đóng hộp thoại
Trang 68b Add dữ liệu vào Categories
Đóng tất cả các hộp thoại Tại Server, vào Start – Run – nhập dòng lệnh gpupdate /force để cập nhật các chính sách vừa thiết lập .
Đăng nhập vào máy Client bằng tài khoản u1 là tài khoản
thuộc OU Phòng kế toán.
Tại máy Client mở Control Panel – Add or Remove Programs – Add New Programs để xem kết quả
Trang 69b Add dữ liệu vào Categories
Trang 70 Cấu hình hệ thống tập tin
Cấu hình đĩa lưu trữ
Sử dụng chương trình Disk Manager
Quản lý việc nén dữ liệu
Thiết lập hạn ngạch đĩa
Mã hóa dữ liệu
Trang 71Các loại File System:
Có Không
Không
Bảo mật cục bộ
Có Có
Có
Bảo mật trên mạng
Có Không
Không
Nén đĩa
Có Có
Hổ trợ tên file dài
NT,2000,2003,XP
95,98,XP,NT,
2000, 2003 Hầu hết
Hổ trợ
NTFS FAT32
FAT16
Khả năng
Trang 72Chuyển đổi File System từ FAT16, FAT 32 sang NTFS
Cú pháp : convert ␣ [ổ đĩa]: ␣ /fs:ntfs
Lưu ý: Lệnh Convert chỉ tác dụng 1 lần Khi muốn đổi lại từ NTFS sang FAT32 phải dùng lệnh Format.
Trang 73Windows Server 2003 hỗ trợ 2 loại đĩa lưu
trữ : Basic và Dynamic, còn gọi là hệ thống
lưu trữ căn bản và hệ thống lưu trữ động.
Trang 74b Dynamic Disk
– Đĩa lưu trữ Dynamic được chia thành các Dynamic
Volume.
– Dynamic có những đặc tính mà Base disk không có là
khả năng tạo một Dynamic Volume trên nhiều ổ đĩa vật lý và khả năng dung lỗi (fault tolerant),…
– Windows server 2000, 2003 hỗ trợ 5 loại Dynamic
Volume: Simple, Spanned, Striped, mirrored, RAID 5
Trang 75Simple Volume: là loại Volume đơn giản, chỉ chiếm chỗ trên một ổ đĩa Dynamic duy nhất Không gian này có thể liên tục hoặc không
liên tục
Trang 76Spanned Volume
Gồm một hoặc nhiều đĩa Dynamic (tối đa có 32 đĩa) Dùng để sử
dụng để tăng kích thước Volume.
Dữ liệu ghi trên Spanned Volume theo thứ tự, hết đĩa này đến đĩa khác
Ghi chú: Nếu mở rộng Simple Volume sang một đĩa vật lý khác thì nó trở thành Spanned Volume.