viên Hoạt động 1 20 phút Tìm hiểu các hoạt động chủ yếu của bạch cầu -Mục tiêu: +HS biết các hoạt động chủ yếu của bạch cầu để bảo vệ cơ thể.. I- Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu -K
Trang 1BẠCH CẦU -MIỄN DỊCH
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm miễn dịch
- Nêu được miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
- Liên hệ thực tế giả thích vì sao nên tiêm phòng
2.Kĩ năng:
- Rèn cho HS kĩ năng quan sát tranh hình, nghiên cứu thông tin phát hiện kiến thức
3.Thái độ:
-GD ý thức bảo vệ cơ thể, rèn luyện cơ thể , tăng khả năng miễn dịch của cơ thể
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV: +Tranh phóng to hình 14-1, 14-2, 14-3 SGK
Trang 2+Tư liệu về miễn dịch
III.PHƯƠNG PHÁP:
-Quan sát , nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm
IV.TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ( 5 phút)
+Nêu thành phần của máu? Chức năng của huyết tương và
hồng cầu?
2.Khởi động (2 phút)
-Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS khi tìm hiểu về tế bào bạch cầu
và hệ miễn dịch
-Cách tiến hành: “Khi bị mụn ở tay, tay sng tấy và đau vài hôm rồi khỏi, trong nách có hạch Vậy do đâu mà tay khỏi đau? Hạch
ở nách là gì?”
3.Các hoạt động dạy học ( 33 phút)
Hoạt động của giáo Hoạt động của HS Nội dung
Trang 3viên
Hoạt động 1 (20 phút) Tìm hiểu các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
-Mục tiêu: +HS biết các hoạt động chủ yếu của bạch cầu để bảo
vệ cơ thể
- Đồ dùng: hình 14 -1, 14 - 2, 14 - 3, 14 - 4
-CTH:
-GV nêu câu hỏi:
+Thế nào là kháng
nguyên, kháng thể?
+Sự tương tác giữa
kháng nguyên và
kháng thể theo cơ
chế nào?
-HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình 14-2 SGK/45 trả lời , HS khác bổ sung rút ra kết luận
I- Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
-Kháng nguyên là phân tử prôtêin
Trang 4-GV nêu câu hỏi:
+Vi khuẩn, vi rút
khi xâm nhập vào cơ
thể sẽ gặp những
hoạt động nào của
bạch cầu?
+Sự thực bào là gì?
Những loại bạch
cầu nào thường
-HS quan sát tranh ,nghiên cứu thông tin thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời
ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết ra kháng thể -Kháng thể là những phân tử prôtêin do
cơ thể tiết ra chống lại kháng nguyên -Cơ chế: chìa khoá
và ổ khoá
Trang 5than gia thực bào?
+Tế bào limphô B
đã chống lại các
kháng nguyên bằng
cách nào?
+Tế bào limphô T
đã phá huỷ các tế
bào cơ thể nhiễm vi
khuẩn, vi rút bằng
cách nào?
-GV nhận xét chốt
kiến thức
-GV nêu vấn đề:
-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ
sung
-Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách:
+Thực bào: Bạch
Trang 6Quay trở lại vấn đề
mở bài em hãy giải
thích: Mụn ở tay sng
tấy rồi tự khỏi?
-HS vận dụng kiến thức trả lời:
+Do hoạt động của bạch cầu đã tiêu diệt
vi khuẩn ở mụn
+Hạch ở nách đó là bạch cầu được huy động đến
cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá +Limphô B :Tiết kháng thể vô hiệu hoá kháng nguyên +Limphô T: Phá huỷ tế bào đã bị nhiễm vi khuẩn bằng cách nhận diện
và tiếp xúc với chúng
Hoạt động 2 (13 phút) Tìm hiểu miễn dịch
-Mục tiêu:+Trình bày được khái niệm miễn dịch
+ Nêu được miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
+ Liên hệ thực tế giả thích vì sao nên tiêm phòng
Trang 7-Đồ dùng: Tư liệu về miễn dịch
-CTH:
-GV cho một ví dụ:
Những người bị lên
sởi một lần sau này
không mắc lại nữa
vì người đó có khả
năng miễn dịch với
bệnh này
-GV hỏi:
+Vậy miễn dịch là
gì?
+Có những loại
miễn dịch nào?
+Sự khác nhau giữa
các loại miễn dịch
-HS nghiên cứu thông tin
thảo luận nhóm thống nhất ý kiến
II-Miễn dịch
Trang 8đó là gì?
-GV nhận xét chốt
kiến thức
-GV hỏi:
+Hiện nay trẻ em
đ-ược tiêm phòng
những bệnh nào?
Và kết quả như thế
nào?
-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
-HS dựa vào thông tin trả lời:
+6 loại bệnh cơ bản
-Miễn dịch là khả năng không mắc một số bệnh của ng-ười dù sống ở môi trường có vi khuẩn gây bệnh
-Có 2 loại miễn dịch:
+Miễn dịch tự nhiên: khả năng tự chống bệnh của cơ thể
+Miễn dịch nhân tạo: Tạo cho cơ thể khả năng miễn dịch bằng vắc xin
Trang 94.Tổng kết và hướng dẫn về nhà (5 phút)
*Tổng kết: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+Các bạch cầu đã tạo nên những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể?
+Bản thân em đã miễn dịch với những bệnh nào từ sự mắc bệnh trước đó và với những bệnh nào từ sự tiêm phòng?
*Hướng dẫn về nhà:
-Học bài
-Đọc mục “Em có biết”
-Đọc bài 15