Direction from start point: vào góc tiếp tuyến h Vẽ cung tròn nối tiếp đờng thẳng hoặc cung tròn: Giả sử trớc đó bạn vừa vẽ đờng thẳng hay cung tròn,nếu bạn đáp lại nhắc nhở thứ nhất
Trang 1Chơng III các lệnh vẽ cơ bản
1) Cách nhập lệnh:
AutoCAD R14 có các cách nhập lệnh thông dụng nh sau:
- Toolbars: chọn lệnh bằng bấm vào biểu tợng ở thanh công cụ.
*) Toạ độ tuyệt đối: Nhập toạ độ tuyệt đối X,Y theo gốc toạ độ (0,0)
*) Toạ độ tơng đối ( @X,Y) Nhập toạ độ đợc tính từ toạ độ điểm vẽ
Trang 2NCSTS - ThS : Nguyễn Phú Hoa ĐT: 847445 Bài giảngCAD-2D
Thờng ta muốn vẽ một loạt các đờng thẳng nối lại với nhau , do đó để tiết
kiệm thời gian , lệnh LINE vẫn duy trì hoạt động và sẽ hỏi "to point" sau
mỗi điểm bạn xác định, khi bạn muốn kết thúc lệnh, hãy trả lời bằng phímENTER
From point(từ điển):Vào một điểm
To point(tới điểm): vào điểm thứ hai hay U
To point: Vào điểm hay U hay C hay null(enter)
Ví dụ: Command: Line
U(undo): Huỷ tác vụ trớc đó, dùng U khi bạn muốn xoá một đoạn vừa mới vẽ
mà vẫn không thoát khỏi lệnh LINE Điểm bắt đầu của đoạn thẳng mới sau đó
sẽ là điểm cuối của đoạn trớc đó
C (close)- Khép kín đa giác, tuỳ chọn C để nối điểm cuối đoạn thẳng cùng với
điểm gốc của đoạn thẳng vẽ đầu tiên, nh vậy đoạn đầu và đoạn cuối sẽ đợc nối lại chính xác.
Có 1 lệnh tơng tự lệnh LINE là lệnh TRACE dùng để vẽ đờng thẳng có bề
rộng
Trang 34) Lệnh CIRCLE - Vẽ đờng tròn - :
Đờng tròn đợc máy tính quản lý bằng toạ độ tâm và bán kính, song đã có
các chơng trình sẵn có trong máy để tính toán toạ độ tâm và bán kínhvòng tròn nên có thể nhập các thông số theo 1 trong 5 cách sau:
a) Tâm và bán kính ( Center and Radius):
Đây là tuỳ chọn mặc định nên ta có thể nhập toạ độ tâm ngay sau khi gọilệnh Ví dụ:
b) Tâm và đờng kính:
Ta trả lời D khi có nhắc nhở "Diameter / <Radius>: " :
Ví dụ:
Trang 4NCSTS - ThS : Nguyễn Phú Hoa ĐT: 847445 Bài giảngCAD-2D
d) Vòng tròn xác định bằng hai điểm (2p):
Ta trả lời 2P khi có nhắc nhở "3P/2P/TTR/<Center point>: "
Ví dụ:
e) Vẽ vòng tròn tiếp xúc với hai đờng cho trớc và biết bán kính (TTR):
Ta trả lời TTR khi có nhắc nhở "3P/2P/TTR/<Center point>: "
Ví dụ:
3p/2p/TTR/<Center point> : TTR (chọn chức năng TTR)
Enter tangent spec : xác định đờng thẳng hoặc đờngtròn thứ nhất P1
Enter second tangent spec : xác định đờng thẳng hoặc đờngtròn thứ hai P2 Radius : Vào bán kính của vòng tròn
5) Lệnh vẽ cung tròn ARC - :
Cung tròn là 1 phần của đờng tròn, AutoCAD R14 lu trữ thông tin về ARCbao gồm: toạ độ tâm, bán kính, điểm bắt đầu và điểm kết thúc
Để vẽ ARC có 11 phơng pháp:
a) Vẽ cung tròn qua 3 điểm ( Start point, Second point, End point):
Đây là dạng mặc định, ta có thể nhập toạ độ tâm ngay sau khi gọi lệnh
Dạng thức lệnh:
Command : A
Center/<Start point>:vào điểm P1
Center/End/<Second point>:vào điểm P2
End point : vào điểm P3
Ví dụ:
Trang 5b) VÏ cung trßn qua ®iÓm ®Çu, t©m, ®iÓm cuèi ( Start point, Center point, Endpoint):
Ta tr¶ lêi C khi cã nh¾c nhë "Center/End/<Second point>: "
D¹ng thøc lÖnh:
Command : A
Center/End/<Secondpoint> :vµo ®iÓm P1
Center/End/<Secondpoint>: c
Center : Vµo ®iÓm P2
Angle/Length/ of chord/<End point>:Vµo ®iÓm P3
Angle/Length of chord/<End point>:A
Include Angle: nhËp gi¸ trÞ gãc ë t©m
VÝ dô:
Trang 6
NCSTS - ThS : NguyÔn Phó Hoa §T: 847445 Bµi gi¶ngCAD-2D
d) VÏ cung trßn qua ®iÓm ®Çu, t©m, chiÒu dµi d©y cung ( Start point, Centerpoint, Length of chord):
Ta tr¶ lêi C khi cã nh¾c nhë "Center/End/<Second point>: " vµ tr¶ lêi L khi cã nh¾c nhë "Angle/Length of chord/<End point>:".
Angle/Length of chord/<End point> :L
Length of chord: nhËp chiÒu dµi d©y cung
VÝ dô:
Trang 7e) VÏ cung trßn qua ®iÓm ®Çu, cuèi, b¸n kÝnh ( Start point, End point, Radius):
Ta tr¶ lêi E khi cã nh¾c nhë "Center/End/<Second point>: " vµ tr¶ lêi R
khi cã nh¾c nhë "Angle/Direction/Radius/<Center point>:".
f) VÏ cung qua ®iÓm ®Çu, cuèi, gãc ë t©m ( Start, End point, Include Angle):
Ta tr¶ lêi E khi cã nh¾c nhë "Center/End/<Second point>: " vµ tr¶ lêi A
khi cã nh¾c nhë "Angle/Direction/Radius/<Center point>:".
Trang 8NCSTS - ThS : Nguyễn Phú Hoa ĐT: 847445 Bài giảngCAD-2D
g) Vẽ cung qua điểm đầu, cuối, tiếp tuyến ( Start, End point, Start Direcction):
Ta trả lời E khi có nhắc nhở "Center/End/<Second point>: " và trả lời D
khi có nhắc nhở "Angle/Direction/Radius/<Center point>:".
Direction from start point: vào góc tiếp tuyến
h) Vẽ cung tròn nối tiếp đờng thẳng hoặc cung tròn:
Giả sử trớc đó bạn vừa vẽ đờng thẳng hay cung tròn,nếu bạn đáp lại nhắc
nhở thứ nhất bằng Enter cung tròn sẽ bắt đầu tại điểm cuối của cungtròn hay đờng thẳng đã vẽ trớc đó và nối tiếp với chúng
Center/<start point>:
End point :vào điểm cuối của cung tròn.
6) Lệnh vẽ đờng phức hợp (PLINE - viết tắt Polyline) - :
Polyline là một đờng phức hợp (còn gọi là đờng đa tuyến) gồm một chuỗi
các đờng thẳng và cung tròn nối lại với nhau Các phân đoạn (segment)
trong Polyline sẽ tạo thành một thực thể Ba đặc tính cần lu ý khi sửdụng lệnh Pline là:
*) Pline có độ rộng cụ thể.
*) Dù nhiều đoạn thẳng những vẫn đợc xem là 1 đối tợng
*) 1 Pline có thể bao gồm các cung tròn.
Dạng thức lệnh:
Command: Pline
From point:bạn vào điểm đầu của Pline
Current line-width is 0.0000 (chiều rộng hiện hành của đờng Pline)
Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width/<Endpoint of Line): Xác định một trong các tuỳ chọn.
Chúng ta sẽ chọn 1 trong các tuỳ chọn và nhập các thông số phù hợp tuỳchọn đó:
Chức năng mặc định hiện trong hai dấu móc góc < > cho thấy rằng nếubạn đáp lại bằng một điểm thì điểm này đợc hiểu nh là điểm cuối củaphân đoạn thẳng.Trong trờng hợp này đợc vẽ từ điểm trớc đó đến điểmmới giống nh trong lệnh line Rồi AutoCAD sẽ nhắc nhở cho phân đoạnthẳng khác
Trang 9 Để chọn các chức năng khác bạn hãy vào ký tự đợc viết hoa của chứcnăng đợc in ra trong nhắc nhở.
Vẽ các phân đoạn là đờng thẳng: là mặc định
Close: Làm cho Acad vẽ một đoạn thẳng từ một vị trí hiện tại đến
điểm bắt đầu pline (giống close trong lệnh Line).
Length: Cho phép bạn vẽ một đoạn thẳng có cùng góc với phân
đoạn vẽ vừa trớc đó và bạn chỉ cần cho biết thêm độ dài.Nếu phân
đoạn trớc đó là cung tròn,đoạn thẳng mới sẽ tiếp súc với cung tròn này.
Undo: Xoá phân đoạn vừa vẽ trớc đó(tơng tự nh với undo trong lệnh line).
Width: Xác định bề rộng đờng nét của phân đoạn.Bạn có thể vào
giá trị zero(tơng tự nh bề rộng của Line).Bề rộng lớn hơn zero
t-ơng tự nh Trace AutoCAD sẽ nhắc nhở vào bề rộng đờng nét bắt đầu và kết thúc của phân đoạn.
- Starting width : vào bề rộng bắt đầu
- Ending wdth: vào bề rộng kết thúc
Half width : xác định phân nửa bề rộng đờng nét của phân đoạn.
- Startting half-width: vào phân nửa bề rộng bắt đầu
- Endinghalf-width: vào phân nửa bề rộng kết thúc
Các phân đoạn là cung tròn : Nếu bạn trả lời Pline với chức năng Arc
Lệnh Pline sẽ bật sang mode vẽ cung tròn với nhắc nhở :
Angle/ Close/ Direction/ Half-Wwidth/ Line/ Radius/ secondpt/ undo/ width/<endpoint of arc>:
Nếu ta trả lời bằng một điểm, điểm đó đợc hiểu là điểm cuối của cung
tròn.Các tuỳ chọn khác là:
-Angle: xác định góc chắn cung và bạn phải lần lợt trả lời các nhắc nhở
- Include angle: (góc chắn cung)
- Center/Radius/<Endpoint>:(tâm bán kính điểm kết thúc)
- Center: xác định tâm cung tròn
- Close : Khép kín Pline bằng cung tròn
- Direction: hớng của tiếp tuyến tại điểm đầu của cung tròn
- Line : Bật sang mode vẽ đoạn thẳng
- Radius: nhắc nhở để vào bán kính cung tròn
- Second pt: xác định điểm thứ hai trên cung tròn.
7) Lệnh vẽ đa giác đều ( POLYGON ) - :
Bạn dùng lệnh Polygon (đa giác) để vẽ đa giác đều nội tiếp hay ngoại tiếp
vòng tròn hoặc vẽ đa giác đều bằng cách xác định một cạnh của đa giác
Dạng thức lệnh:
Command: POLYGON
Number of side<4> : xác định số cạnh của đa giác
Edgel/<center of polygon>:xác định tâm đa giác hoặc chọn vẽ bằng cách xác định cạnh:
Inscribed in circle/Circumscribed about circle (I/C) <I>:vào I hay C(nội tiếp /ngoại tiếp vòng tròn)
Radius of circle: xác định bán kính đờng tròn.Nếu vào trị bằng số,cạnh đáy
sẽ đặt theo góc quay của Snap(thờng là nằm ngang).
Ví dụ:
Trang 10NCSTS - ThS : Nguyễn Phú Hoa ĐT: 847445 Bài giảngCAD-2D
Nếu trả lời E cho nhắc nhở "Edgel/<Center of polygon>:" thì sẽ vẽ đa
giác đều bằng cách xác định một cạnh của đa giác.
Edgel/<Center of polygon>:C First endpoint of edge: xác định 1 đỉnh của cạnh Second endpoint of edge: xác định đỉnh thứ hai của cạnh
8) Lệnh vẽ hình E-lip (ELLIPSE ) - :
Hình Elip đợc AutoCAD R14 lu trữ các thành phần là tâm và cặp trục và
toạ độ hình elip trên cặp trục đó Có 3 phơng pháp vẽ hình Elip:
a) Vẽ hình Elip bằng toạ độ 1 trục và khoảng cách nửa trục còn lại:
Trang 11b) Vẽ hình Elip bằng trục và phép biến hình:
Dạng thức lệnh:
Command: Ellipse
Arc/ Center /<Axis endpoint 1>:P1 (vào điểm đầu thứ nhất của một trục e-lip) Axis endpoint 2 :P2(vào điểm đầu thứ hai của trục e-lip)
<Other axis distance>/Rotation : R
Rotation around major axis: xác định góc quay biến hình
Trục chính bây giờ đợc xem nh là đờng kính của một vòng tròn,và vòngtròn này sẽ đợc quay quanh trục chính một góc nào đó (giữa 00 và 89,40 )sau đó vòng tròn này sẽ đợc chiếu lên mặt phẳng bản vẽ để hình thành e-lip
Ví dụ:
Trang 12NCSTS - ThS : Nguyễn Phú Hoa ĐT: 847445 Bài giảngCAD-2D
Command: Ellipse
Arc/ Center /<Axis endpoint 1>C(chọn chức năng xác định tâm)
Center of ellipse: P1(xác định tâm e-lip)
Axis endpoint: P2(vào điểm đầu của một trục e-lip)
<Other axis distance>/Rotation:P3(vào giống nh các trờng hợp trên)
Ví dụ:
d) Vẽ 1 cung Elip:
Dạng thức lệnh:
Command : ellipse
Arc/ Center /<Axis endpoint 1>:a
<Axis endpoint 1>/ Center:P1
Trang 13First point : P1 (®iÓm thø nhÊt)
Second point :P2 (®iÓm thø hai)
Third point :P3 (®iÓm thø ba)
Fourth point :P4 (®iÓm thø t)
Third point :P5
Fourth point :P6
Third point :P7
Fourth point : (vïng vÏ lµ tam gi¸c)
Third point : (kÕt thóc lÖnh Solid)
B¹n cã thÓ tho¸t khái lÖnh Solid b»ng c¸ch Enter ë nh¾c nhë Third pointhay Ctrl+C
VÝ dô:
Trang 14NCSTS - ThS : Nguyễn Phú Hoa ĐT: 847445 Bài giảngCAD-2D
10) Vẽ vòng tròn, vành khăn tô đặc DOUGHNUT hay DONUT
Để vẽ hình tròn hoặc vành khăn có tô đặc, ta có thể dùng lệnh DOUNTUT
hoặc DONUT
Dạng thức lệnh:
Command : dounut hoặc donut
Inside diameter <giá trị mặc định> : vào giá trị đờng kính trong
outside diameter<giá trị mặc định>: vào giá trị đờng kính ngoài
Center of doughnut : vào toạ độ tâm
Ta vào giá trị của đờng kính trong và ngoài của Doughnut hay Enter nếuduy trì giá trị mặc định (là giá trị vào cho lệnh Doughnut trớc đó) Sau đólệnh Doughnut sẽ lập đi lập lại nhắc nhở để bạn vào tâm của Doughnutcho đến khi bạn chấm dứt lệnh bằng (hoặc Ctrl+C)
Trang 15Point: vào toạ độ điểm
Hình thức và kích thớc của điểm đợc cài đặt nhờ lệnh DDPTYPE
Trang 16NCSTS - ThS : Nguyễn Phú Hoa ĐT: 847445 Bài giảngCAD-2D
Lệnh RECTANG sử dụng lệnh PLINE để dựng hình với toạ độ 2 góc đốidiện nhau
Dạng thức lệnh:
Command: RECTANGLE
Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width/<First corner>: xác định góc thứ nhất hoặc chọn các tuỳ chọn
Other coner: xác định góc thứ 2
Các tuỳ chọn:
Width : Thay đổi độ rộng nét vẽ của hình chữ nhật
Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width/<First corner>: W
Width for rectangles <0.000>: ta vào giá trị độ rộng nét mới
Fillet: Lợn tròn góc hoặc vát mép của hình chữ nhật
Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width/<First corner>: C
First chamfer distance for rectangle <0.000>: vào giá trị vát góc
thứ nhất Second chamfer distance for rectangle <0.000>: vào giá trị
13) Lệnh vẽ đờng dựng hình - XLINE :
Các đờng dựng hình không phải là nét vẽ đối tợng hoàn chỉnh, nhng rấthữu dụng trong việc bố trí sơ bộ chẳng hạn là các giao điểm, điểm giữa, đ-ờng chiếu, v.v
XLINE là đờng có chiều dài vô hạn nên không có điểm đầu, điểm cuối.Nhng có điểm gốc về lý thuyết đó là điểm giữa của đờng
Command: XLINE
Hor/Ver/Ang/Bisect/offset/<From point:> vào điểm thứ nhất
Through point: vào điểm thứ 2
Các tuỳ chọn là:
HOR: tuỳ chọn này tạo đờng dựng hình nằm ngang, ta chỉ xác định
1 điểm khi có nhắc nhở " THROUGH POINT"
Trang 17Command: XLINE Hor/Ver/Ang/Bisect/offset/<From point:> : H Through point: vào toạ độ
VER: tuỳ chọn này tạo đờng dựng hình thẳng đứng, ta chỉ xác định
1 điểm khi có nhắc nhở " THROUGH POINT"
Command: XLINE Hor/Ver/Ang/Bisect/offset/<From point:> : V Through point: vào toạ độ
ANG: tuỳ chọn này 1 góc dựng hình, ta có 2 cách là nhập góc hoặc chọn đờng tham chiếu:
Command: XLINE Hor/Ver/Ang/Bisect/offset/<From point:> : A Reference/<Enter angle(0)>: vào giá trị góc
BISECT: tuỳ chọn này vẽ XLINE tại 1 góc gữa 2 điểm dã chọn Ta xác định đỉnh góc sau đó xác định 2 điểm để xác định góc:
Command: XLINE Hor/Ver/Ang/Bisect/offset/<From point:> : B Angle Vertex point: vào toạ độ đỉnh góc Angle Start point: vào toạ độ đỉnh góc Angle End point: vào toạ độ đỉnh góc
OFFSET: tuỳ chọn này vẽ XLINE tại 1 góc gữa 2 điểm dã chọn Ta xác định đỉnh góc sau đó xác định 2 điểm để xác định góc:
Command: XLINE Hor/Ver/Ang/Bisect/offset/<From point:> : B Angle Vertex point: vào toạ độ đỉnh góc Angle Start point: vào toạ độ đỉnh góc Angle End point: vào toạ độ đỉnh góc
Trang 18NCSTS - ThS : Nguyễn Phú Hoa ĐT: 847445 Bài giảngCAD-2D
Đờng RAY rất hữu dụng khi dựng hình qua điểm quy chiếu tâm hoặcdựng các góc
Dạng thức lệnh:
Command: RAY
From point: vào điểm thứ nhất
Through point: vào điểm thứ 2
15) Lệnh vẽ đờng cong đặc biệt - SPLINE - :
Lệnh SPLINE này vẽ đờng cong trơn qua các điểm và định hớng tiếptuyến cho điểm đầu và điểm cuối
Dạng thức lệnh:
Command: SPLINE
Object/<Enter first point>: vào điểm đầu
Enter point: vào điểm tiếp theo
Close/Fit Tolerance/< Enter point>: vào điểm tiếp theo hoặc
chọn các tuỳ chọn .
Close/Fit Tolerance/< Enter point>:
Close/Fit Tolerance/<Enter point>: 150,100
Close/Fit Tolerance/<Enter point>: 200,200
Close/Fit Tolerance/<Enter point>:
Trang 19l- Dạng thức lệnh:
Command: sketch
Record increment<0.1000>:Nhập giá trị chiều dài số gia hoặc
Sketch.Pen exit Quit Record erase Connect: Gõ "p" hoặc nhấn nút trái
để đặt bút xuống và bắt đầu vẽ hoặc chọn tuỳ chọn khác.
Điều quan trọng là xác định chiều dài số gia cho những đoạn thẳng ngắn
đợc tạo Số gia này quyết định " độ mịn " của nét phác thảo
Các tuỳ chọn của Sketch:
Pen: Nấc lênhoặc hạ bút xuống Định vị con trỏ ở vị trí mong
muốn để bắt đầu nét vẽ Hạ bút xuống và vẽ Nhấc bút lên khi đã hoàn tất nét vẽ đó.
Record: Ghi lại tất cả các nét phác thảo tạm thời mà không cần
thay đổi vị trí của bút Sau khi ghi lại ,các nét vẽ này không thể
bị xoá với tuỳ chọn erase của lệnh Sketch(mặc dầu lệnh erase bình thơngf có thể đợc sử dụng).
Exit: Ghi lại mọi nét vẽ tạm thời và trả về dòng nhắc lệnh.
Quit: Huỷ bỏ mọi nét vẽ tạm thời và trả về dòng nhắc lệnh.
Erase: Cho phép xoá có chọn lựa các nét vẽ tạm (trớc khi dùng
Record) Để xoá, đi ngợc từ nét vẽ cuối cùng đến nét đầu tiên Nhấn " p " để thông báo kết thúc vùng xoá Phơng pháp này khá
dễ dàng đối với các phần tơng đối thẳng Để vẽ những nét phác thảo phức tạp, sử dụng lệnh Erase bình thờng với window, crossing window hoặc chọn đối tợng.
Connect: Cho phép nối điểm cuối của nét phác thảo tạm cuối cùng