1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

83 Đối tượng của hạch toán Kế toán

28 478 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đối Tượng Của Hạch Toán Kế Toán
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Đề Tài
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 121 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

83 Đối tượng của hạch toán Kế toán

Trang 1

Lời mở đầu

Hạch toán kế toán là một môn khoa học kinh tế phản ánh và giám đốc

các mặt hoạt động kinh tế tài chính ở tất cả các doanh nghiệp, tổ chức hànhchính sự nghiệp và các cơ quan khác Hạch toán kế toán là cơ sở quan trọng để

đi vào nghiên cứu các chuyên ngành kế toán Để có thể thành công trong việcnắm vững và vận dụng nó, chúng ta phải nhận biết bản chất, quy luật vận độngcủa các đối tợng hạch toán kế toán Sự phát triển của xã hội nói chung của nềnkinh tế nói riêng làm cho đối tợng của hạch toán kế toán cũng có sự biến đổi

Với nhận thức trên, tôi đi sâu nghiên cứu và viết đề tài: “Đối tợng của hạch toán kế toán.”

Trong bài viết này, tôi xin trình bày lý luận chung và những quan điểm

khác nhau về đối tợng chung của hạch toán kế toán qua các thời kỳ khác nhau

ở nớc ta

Bài viết gồm ba chơng:

Chơng I: Lý luận chung về đối tợng của hạch toán kế toán.

Chơng II: Đối tợng cụ thể của hạch toán kế toán.

Chơng III: Biểu hiện của đối tợng kế toán trong các đơn vị khác.

Đây là kết quả của việc nghiên cứu nghiêm túc, kết hợp với những kiến

thức thu đợc từ sự giảng dạy của các thầy cô trờng đại học kinh tế quốc dân. Song do quá trình nghiên cứu có nhiều hạn chế nên không tránhkhỏi những khiếm khuyết, kính mong các thầy cô đóng góp, giúp đỡ để kiếnthức của tôi về môn học ngày càng đợc hoàn thiện hơn

Xin trân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2003

Trang 2

Chơng I

Lý luận chung về đối tợng của hạch toán kế toán

I Khái quát về hạch toán kế toán.

Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loàingời Con ngời hình thành và phát triển dẫn đến sự hình thành và phát triểncủa xã hội Bằng các hoạt động lao động sản xuất, con ngời tạo ra đợc của cảivật chất để duy trì cuộc sống bản thân, gia đình và cộng đồng xã hội Hoạt

động lao động sản xuất của con ngời là hoạt động tự giác, có ý thức, có mục

đích nó đợc lặp đi lặp lại và không ngừng đợc đổi mới hình thành nên quátrình tái sản xuất giản đơn và sau đó cùng với sự phát triển của sản xuất là quátrình tái sản xuất mở rộng Sản xuất phát triển kéo theo sự phát triển của xãhội loài ngời qua các hình thái kinh tế xã hội khác nhau Trong mỗi hìnhthái kinh tế - xã hội con ngời đều phải tiến hành hoạt động lao động sản xuất.Trong khi tiến hành hoạt động lao động sản xuất con ngời luôn có sự quantâm đến thời gian lao động đã bỏ ra, kết quả đó đem lại sự tích luỹ kinhnghiệm Để tiến hành hoạt động lao động sản xuất ngày càng có hiệu quả hơn

đem lại kết quả nhiều hơn, hữu ích hơn nhằm đảm bảo nhu cầu ngày càngtăng của cộng đồng xã hội ý thức và sự quan tâm của con ngời đối với hoạt

động lao động sản xuất hình thành nên hoạt động tổ chức quản lý của con

ng-ời đối với quá trình tái sản xuất xã hội, trong đó con ngng-ời đã thực hiện việcquan sát đo lờng tính toán và ghi chép kinh tế nói trên nhằm thực hiện chứcnăng phản ánh và giám sát các hoạt động kinh tế gọi là hạch toán Vì vậy hạchtoán là nhu cầu khách quan của xã hội và là công cụ quan trọng cho quản lýkinh tế Hạch toán ra đời cùng với quá trình kinh tế với t cách là do yêu cầucủa của sản xuất đòi hỏi phải có sự kiểm tra giám sát về lợng hao phí và kếtquả mà quá trình sản xuất tạo ra

Nh vậy hạch toán là một hệ thống điều tra quan sát, tính toán, đo lờng

và ghi chép các quá trình kinh tế nhằm quản lý các quá trình đó ngày một chặtchẽ hơn

Cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội, các hoạt động kinh tếtrong quá trình tái sản xuất xã hội, đặc biệt đối với nền sản xuất hàng hoángày càng phong phú, đa dạng và phức tạp Để đáp ứng những thông tin vềhoạt động đó một cách chi tiết, cụ thể, hạch toán đã phát triển phân chia thành

ba loại khác nhau (Hạch toán thống kê, hạch toán nghiệp vụ, hạch toán kếtoán.) Cả ba loại hạch toán đều nhằm thu thập thông tin, ghi chép và truyền

Trang 3

đạt những tin tức tài chính, là những khâu cơ bản trong hệ thống thông tinkinh tế Mọi thông tin kinh tế trong đơn vị phải dựa trên cơ sở số liệu thốngnhất do ba loại hạch toán cung cấp Trong ba loại hạch toán thì kế toán có vaitrò rất quan trọng trong công tác quản lý xí nghiệp Vì vậy ngời ta coi kế toán

là quy tắc đâu tiên của quản lý; không có kế toán thì không thể quản lý đợckinh tế Kế toán không phải là công việc giấy tờ, một loại nghiệp vụ đơn giản,

mà là một môn học về quản lý rất tinh vi Hạch toán kế toán ra đời chính là để

đáp ứng nhu cầu thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh tronghoạt động lao động sản xuất của con ngời Tất cả các hình thái xã hội đều phảitiến hành hạch toán Tuy nhiên mỗi chế độ xã hội đều có công thức sản xuấtriêng, phơng thức sản xuất thay đổi làm cho toàn bộ cơ cấu kinh tế, xã hội vàchính trị thay đổi Bên cạnh đó cùng với sự phát triển sản xuất của xã hội hạchtoán cũng không ngừng đợc phát triển và hoàn thiện về phơng pháp cũng nh

định hớng tổ chức Trong xã hội có giai cấp, hạch toán bao giờ cũng là công

cụ trong tay giai cấp thông trị sử dụng quản lý kinh tế phục vụ trực tiếp quyềnlợi của giai cấp đó

Trải qua các quá trình hình thái kinh tế xã hội khác nhau cũng đã cónhiều quan điểm khác nhau về hạch toán kế toán, song có thể đa ra hai quan

điểm cơ bản sau Các nhà t bản nhìn nhận hạch toán dới góc độ công việc, làmột hoạt động dịch vụ, là một thứ ngôn ngữ kinh doanh Tóm lại họ coi kếtoán là một phơng tiện, công cụ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanhhay hoạt động quản lý các hoạt động kinh tế ấy Giai cấp t bản biện luận rằngtrong bất cứ chế độ xã hội nào hạch toán cũng giống nhau, có thể nghiên cứucác phơng pháp hạch toán độc lập và tách rời phơng thức xã hội Họ muốnchứng minh tính chất bền vững của hạch toán t bản chủ nghĩa nói riêng và tínhchất ổn định của chế độ kinh tế t bản chủ nghĩa nói chung

Kế toán xã hội chủ nghĩa đợc coi là một khoa học theo quan điểm nàycũng có nhiều khái niệm về kế toán Song dù hiểu theo cách nào thì kế toán làmột khoa học nhất thiết gắn liền với thông tin về tài sản, sự vận động của tàisản và nhằm kiểm tra giám sát tài sản cũng nh sự vận động ấy

Sự khác nhau về nhận thức, quan điểm giữa các nớc T bản chủ nghĩa vàcác nớc Xã hội chủ nghĩa đối với hạch toán kế toán là xuất phát từ sự khácnhau chế độ sở hữu về t liệu sản xuất Vì vậy, trong điều kiện nền kinh tế dựatheo chế độ công hữu về t liệu sản xuất, hạch toán cần đợc hiểu là vấn đềthông tin, về vấn đề kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh tế tài chính trongcác tổ chức đơn vị, theo quan điểm này nó thể hiện bản chất hạch toán kế toán

ở nớc ta hiện nay

Trang 4

II Đối tợng nghiên cứu của hạch toán kế toán

Mỗi môn khoa học có một đối tợng và phơng pháp nghiên cứu riêng,khác với hạch toán kế toán t bản, kế toán xã hội chủ nghĩa nói chung và kếtoán nớc ta nói riêng có đối tợng và phơng pháp cụ thể bởi vì nó là một mônkhoa học cụ thể

Nghiên cứu đối tợng của hạch toán kế toán là xác định nội dung mà kếtoán phản ánh, giám đốc Hạch toán kế toán là một môn khoa học kinh tế có

đối tợng nghiên cứu là một nội dung của quá trình tái sản xuất xã hội, mà cụthể đối tợng của hạch toán kế toán là tài sản và sự hình thành, vận động của tàisản trong các đơi vị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình tái sản xuất

ở đơn vị nói riêng và quá trình tái sản xuất xã hội nói chung Mỗi một đơn vịsản xuất kinh doanh hay một cơ quan khi hình thành và bớc vào hoạt độngthực hiện chức năng nhiệm vụ đã đợc xác định đều phải sử dụng một lợng tàisản nhất định Trong quá trình hoạt động thực hiện chức năng của đơn vị, cáchoạt động kinh tế tài chính nảy sinh gây ra sự biến động về phạm vi, qui môcủa tài sản cũng nh sự thay đổi chuyển hoá hình thành của tài sản từ hình tháinày sang hình thái khác Hạch toán kế toán với vai trò rất quan trọng trong hệthống quản lý kinh tế quốc dân cũng nh trong từng đơn vị cần phải nhận biết

số tài sản đang sử dụng trong đơn vị, nhận biết đợc các hoạt động kinh tế tàichính nảy sinh gây nên sự biến động của tài sản Do vậy hạch toán kế toán cầnthiết phải thu nhận sử lý thông tin, cung cấp thông tin về tài sản đơn vị đang

sử dụng, về các hoạt động kinh tế tài chính gây nên sự biến động thay đổi tàisản trong đơn vị Thực hiện phản ánh kiểm tra giám sát số tài sản hiện có vàcác hoạt động kinh tế tài chính đó, góp phần sử dụng có hiệu quả các tài sảntrong đơn vị hơn Có thể cụ thể hoá đặc điểm đối tợng hạch toán kế toán

Thứ nhất: Hạch toán kế toán nghiên cứu các yếu tố của quá trình tái sảnxuất trên góc độ tài sản (tài sản cố định và tài sản lu động) trong kinh doanhtài sản này đợc gọi là vốn, nguồn hình thành các tài sản này gọi là nguồn vốn.Nghiên cứu tài sản trong mối liên hệ giữa hai mặt vốn và nguồn vốn là đặc tr -

ng nổi bật của hạch toán kế toán

Thứ hai: Hạch toán kế toán không chỉ nghiên cứu tài sản trong trạngthái tĩnh mà còn phải nghiên cứu cả trong trạng thái động của tài sản trongquá trình sản xuất kinh doanh

Thứ ba: Trong quá trình kinh doanh của đơn vị ngoài các mối quan hệtrực tiếp đến tài sản của đơn vị còn phát sinh cả những mối quan hệ kinh tếpháp lý ngoài vốn của đơn vị nh: Sử dụng tài sản thuê ngoài, nhận vật liệu giacông, thực hiện các nghĩa vụ trong các hợp đồng kinh tế, liên kết kinh tế

Trang 5

Những mối quan hệ kinh tế pháp lý này ngày nay đang đặt ra các nhu cầu cấpbách đòi hỏi kế toán phải nghiên cứu giải quyết.

Thứ t : Việc cụ thể hoá đối tợng nghiên cứu của hạch toán kế toán chỉ cóthể đạt đợc khi nắm đợc cả phạm vi biểu hiện của đối tợng này Rõ ràng khó

có thể thấy đợc quá trình tái sản xuất với đầy đủ các giai đoạn của nó trongphạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân với hàng loạt những mối quan hệ qua lạicủa các doanh nghiệp, tổ chức cơ quan Mặt khác trong phạm vi rộng lớn đógiữa các đơn vị kinh tế với nhau hay với các đơn vị, tổ chức phi kinh tế, cácmặt biểu hiện của tài sản khác nhau Để nâng cao hiệu quả công tác quản lýtoàn bộ nền kinh tế nói chung và của mỗi tổ chức kinh tế nói riêng thì nhiệm

vụ của hạch toán kế toán là phải nắm bắt đợc các mặt biểu hiện này để phản

ánh, giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh Nói tóm lại hạch toán kếtoán có vai trò quan trọng trong công tác quản lý kinh tế, là công cụ không thểthiếu trong hệ thống các công cụ quản lý nền kinh tế quốc dân cũng nh trongtừng đơn vị Do đó kế toán cần nhận biêt chính xác đối tợng của hạch toán kếtoán thấy đợc sự biến động và nhân tố gây ra sự biến động đó để từ đó có thể

có đợc những quyết định hợp lý nhằm giúp cho hệ thống hoạt động một cách

có hiệu quả tiến tới mục tiêu đã đợc đề ra Muốn có đợc nh vậy nhất thiết kếtoán phải thực hiện việc thu thập thông tin, xử lý, tổng hợp và cung cấp thôngtin về các tài sản đang sử dụng, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh gây ra sự biến

động, chuyển hoá tài sản trong đơn vị Việc xác định đối tợng của hạch toán

kế toán một cách chi tiết cụ thể, đúng đắn sẽ giúp cho việc thu nhặt thông tin

về số tài sản, kinh phí hiện có, về tình hình kết quả hoạt động của đơn vị mộtcách chính xác, trung thực, khách quan, kịp thời và toàn diện Từ đó kiểm traviệc thực hiện sử dụng tài sản, sử dụng kinh phí, việc kiểm tra thực hiện cácchỉ tiêu, việc chấp hành chính sách chế độ, đảm bảo hoạt động có hiệu quả,tránh đợc các tổn thất cho đơn vị và cho xã hội

III Những quan điểm khác nhau về đối tợng nghiên cứu của hạch toán kế toán

Giống nh hạch toán kế toán, cũng có nhiều quan điểm khác nhau về đốitợng của hạch toán kế toán Nhng nhìn chung có hai quan điểm cơ bản sau:

- Quan điểm thứ nhất cho rằng: Đối tợng của kế toán nghiên cứu là tàisản xã hội chủ nghĩa và sự vận động của các tài sản đó, các quá trình sản xuất,

lu thông, phân phối, tiêu dùng (không kể tiêu dùng cá nhân), tổng sản phẩmxã hội

Trang 6

- Quan điểm thứ hai lại cho rằng: Đối tợng kế toán đợc nhìn nhận là tàisản và sự vận động của tài sản trong đơn vị.

Thực chất về mặt bản chất, hai quan điểm trên có sự thống nhất về đốitợng mà kế toán phản ánh, chỉ khác nhau về mặt phạm vi biểu hiện của đối t-ợng ấy

Quan điểm thứ nhất đợc đa ra trong điều kiện nền kinh tế kế hoạch hoátập chung bao cấp Trong chế độ này, do chỉ tồn tại duy nhất loại hình kinh tếNhà nớc, mọi hoạt động đều đợc sự tài trợ và đảm bảo của nhà nớc, tài sản củacác đơn vị đều là tài sản chung - tài sản xã hội chủ nghĩa

Khi chuyển sang cơ chế quản lý kinh tế mới - vận hành theo cơ chế thịtrờng có sự quản lý của nhà nớc - Nền kinh tế gồm nhiều thành phần kinh tếkhác nhau Các đơn vị không phải chỉ có các đơn vị thuộc quốc doanh mà còn

có cả các đơn vị ngoài quốc doanh Mọi hoạt động kinh tế tài chính trong đơn

vị hoạt động theo nguyên tắc tự chủ trong phạm vi chính sách chế độ thể lệ vềkinh tế, tài chính của nhà nớc Tài chính mỗi đơn vị này không chỉ duy nhấtthuộc quyền sở hữu của nhà nớc mà còn tồn tại nhiều hình thức sở hữu kháctham gia trong nền kinh tế Với vai trò của mình, hạch toán kế toán phải phản

ánh đợc tất cả các tài sản, sự vận động của tài sản ấy Nh vậy là ở đây đối ợng của hạch toán kế toán đợc biểu hiện ở phạm vi rộng hơn, đầy đủ hơn Đó

t-là “tài sản và sự vận động của tài sản nói chung trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của đơn vị”

Tuy nhiên trên đây mới chỉ là những nhận thức khái quát về đối tợngcủa hạch toán kế toán Để có thể hiểu đợc đầy đủ, rõ ràng đối tợng của kế toánchúng ta cần phải đi sâu vào nghiên cứu đối tợng cụ thể của hạch toán kế toántrong các đơn vị mà tiêu biểu là đơn vị sản xuất - một đơn vị kinh tế cơ sở củanền kinh tế quốc doanh sử dụng tài sản và có các hoạt động kinh tế tài chính

đa dạng, phong phú Nghiên cứu đối tợng cụ thể của hạch toán kế toán trong

đơn vị sản xuất và với phơng pháp luận khoa học giúp ta có khả năng nghiêncứu, nhận biết đợc đối tợng cụ thể của hạch toán kế toán trong các đơn vịkhác

Trang 7

Chơng II

Đối tợng cụ thể của hạch toán kế toán

Trong thực tế, quá trình tái sản xuất đợc thực hiện trớc hết và chủ yếu ởcác đơn vị cơ sở của nền kinh tế: Các doanh nghiệp, các công ty, hợp tác xã tnhân các đơn vị này là những tế bào của nền kinh tế luôn có sự vận độngkhông ngừng Trong cơ chế quản lý, các đơn vị này có tính độc lập tơng đối vềnghiệp vụ kinh doanh cũng nh công tác quản lý, tự bù đắp chi phí và tối đahoá doanh thu Để nghiên cứu về đối tợng của hạch toán kế toán trong doanhnghiệp, trong các đơn vị nói chung trớc hết là tìm hiểu nó trong đơn vị sảnxuất - một đơn vị kinh tế cơ sở của nền kinh tế quốc dân sử dụng tài sản và cóhoạt động kinh tế tài chính đa dạng, phong phú

Khái niệm về đơn vị sản xuất kinh doanh là đơn vị cơ sở của nền kinh tếquốc dân với chức năng sản xuất ra các sản phẩm vật chất hữu ích để đáp ứngnhu cầu sản xuất và đời sống xã hội Để có thể thực hiện chức năng sản xuất

ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu của xã hội, đơn vị sản xuất cần thiết phải

có một số lợng tài sản nhất định nh: máy móc, thiết bị sản xuất, các phơngtiện kỹ thuật, các loại nguyên, nhiên vật liệu trong điều kiện nền kinh tếsản xuất hàng hoá, các loại tài sản trong đơn vị đều đợc đo lờng bằng thớc đotiền tệ bên cạnh thớc đo hiện vật Biểu hiện bằng tiền của các tài sản trong đơn

vị sản xuất đợc gọi là vốn kinh doanh của đơn vị Tài sản trong đơn vị sản xuất

có nhiều loại khác nhau, đợc hình thành từ các nguồn khác nhau, do vậy vốnkinh doanh trong đơn vị sản xuất cũng có nhiều loại khác nhau và cũng đợchình thành từ các nguồn khác nhau Nh vậy các loại vốn kinh doanh và cácnguồn vốn kinh doanh là hai mặt biểu hiện của cùng một lực lợng tài sản -một lợng vốn kinh doanh trong đơn vị sản xuất là đối tợng cụ thể của hạchtoán kế toán trong quá trình sản xuất

Để sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn vốn kinh doanh, khai thác,huy động triệt để các nguồn vốn kinh doanh cần phải nhận biết đầy đủ cácloại vốn kinh doanh (xem trong doanh nghiệp có những loại vốn cụ thể gì),các nguồn vốn kinh doanh trong đơn vị (nguồn hình thành các loại vốn màdoanh nghiệp đang sử dụng), cũng có nghĩa là cần việc nghiên cứu, phân loạivốn kinh doanh trong đơn vị theo kết cấu vốn kinh doanh và theo nguồn hìnhthành vốn kinh doanh

I Phân loại vốn kinh doanh theo kết cấu

Trang 8

Trong đơn vị sản xuất, vốn kinh doanh đợc phân loại theo kết cấu gồm:

vốn lu động và vốn cố định.

1 Vốn lu động

Vốn lu động đợc biểu hiện bằng tiền (giá trị) của tài sản lu động Đặc

điểm của vốn lu động là thời gian luân chuyển ngắn, thờng là trong vòng mộtchu kỳ kinh doanh hay trong vòng một năm Trong đơn vị sản xuất, vốn lu

động bao gồm: các loại tiền, chứng khoán ngắn hạn, tài sản trong thanh toán,tài sản dự trữ trong sản xuất kinh doanh, do đó vốn kinh doanh trong đơn vịsản xuất cũng chia thành các loại vốn tơng ứng: vốn bằng tiền và các khoản

đầu t ngắn hạn, vốn trong thanh toán, vốn dự trữ sản xuất kinh doanh Chúng

ta hãy lần lợt xem xét từng loại vốn dới đây

- Vốn bằng tiền và các khoản đầu t ngắn hạn: là trị giá của các loại tiền

nh tiền mặt ở quỹ (bao gồm cả tiền Việt Nam và ngoại tệ), tiền gửi ở ngânhàng kho bạc, ở công ty tài chính vàng bạc, kim khí đá quý ở quỹ hay gửi ởngân hàng, ở kho bạc, ở công ty tài chính; trị giá các loại chứng khoán ngắnhạn, các khoản góp vốn liên doanh ngắn hạn và cho vay ngắn hạn Thông th-ờng các khoản đầu t chứng khoán hay cho vay ngắn hạn có thể bán đi, nói mộtcách khác là chuyển đổi thành tiền trong vòng một năm

- Vốn trong thanh toán là trị giá tài sản của đơn vị đang nằm trong quátrình thanh toán nh các khoản phải thu của khách hàng, khoản tạm ứng chonhân viên, khoản phải thu khác Đó là những tài sản của doanh nghiệp nhng

do quan hệ thanh toán những khoản vốn đó vẫn do cá nhân hay các đơn vịkhác sử dụng cha trả cho doanh nghiệp

- Vốn dự trữ sản xuất kinh doanh là trị giá tài sản của đơn vị đang trongquá trình dự trữ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của đơn vị đợc thực hiện một cách thờng xuyên, liên tục,không gián đoạn nh: các loại nguyên vật liệu, công cụ dự trữ trong kho chuẩn

bị đa vào sản xuất, các loại sản phẩm chế biến dở dang trên dây chuyền sảnxuất, các loại sản phẩm trong kho chuẩn bị bán ra

2 Vốn cố định

Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền (giá trị của tài sản cố định và cáckhoản đầu t dài hạn) Tài sản cố định là những tài sản có giá trị lớn và thờigian sử dụng lâu dài Theo quy định của nớc ta hiện nay, những tài sản có trịgiá 5 triệu đồng trở lên và thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên đợc coi là tàisản cố định của đơn vị Tài sản cố định trong đơn vị là các cơ sở vật chất kỹthuật và điều kiện quan trọng đảm bảo cho đơn vị thực hiện hoạt động sảnxuất kinh doanh có hiệu quả Tính chất chung của tài sản cố định là có thểtham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất trong quá trình sản xuất, nó hao mòn dần

Trang 9

và chuyển từng phần hao mòn đó vào giá trị của sản phẩm mới sản xuất ra,nhng hình thái bên ngoài và thuộc tính của nó vẫn giữ nguyên sau mỗi chu kỳsản xuất Hiện nay tài sản cố định trong đơn vị sản xuất bao gồm:

- Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất, có đủtiêu chuẩn của tài sản cố định về giá trị và thời gian sử dụng theo quy địnhtrong chế độ quản lý tài chính hiện hành nh: Nhà cửa, máy móc thiết bị, ph-

ơng tiện vận tải, phơng tiện truyền dẫy Tài sản cố định có thể do đơn vị tựmua sắm, xây dựng hoặc đi thuê dài hạn

- Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định không có hình thứcbiểu hiện dới hình thái vật chất, thể hiện một lợng giá trị doanh nghiệp đã đầu

t hoặc đã tham gia vào hoạt động liên doanh của doanh nghiệp, nó đại diệncho một quyền hợp pháp của ngời chủ sở hữu nó đợc quyền hởng nhữngquyền lợi kinh tế mà nó đem lại nh: chi phí thành lập doanh nghiệp, bằng sángchế, bản quyền tác giả, chi phí nghiên cứu phát triển, chi phí về lợi thế thơngmại, độc quyền nhãn hiệu .Tài sản này có thể do doanh nghiệp tự đầu t xâydựng hoặc do doanh nghiệp thuê dài hạn mà có

- Tài sản cố định thuê tài chính: Là giá trị các khoản đầu t dài hạn vớimục đích kiếm lợi nh: đầu t góp vốn liên doanh dài hạn, chứng khoán dài hạn,cho thuê tài sản cố định dài hạn, cho vay vốn dài hạn hay đầu t kinh doanhbất động sản

Trên đây là cách phân loại vốn kinh doanh theo kết cấu đợc áp dụng từnăm 1995 trở lại đây (xem bảng tóm tắt số 2) Trớc năm 1995, việc phân loạivốn kinh doanh cũng có tất cả các nội dung của phân loại hiện nay, chỉ khácnhau về sự sắp xếp trật tự hai loại vốn (xem bảng số 1)

Trớc kia, các doanh nghiệp còn phụ thuộc nhiều vào nhà nớc, khi màchế độ kế hoạch hoá tập trung bao cấp đã từng tồn tại trong một thời gian dài

ở nớc ta Nhà nớc cung cấp vốn sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp vừachịu trách nhiệm phân phối sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra, vấn đềcạnh tranh giữa các doanh nghiệp hoàn toàn không đợc đề cao Do vậy vốn cố

định luôn chiếm một tỷ trọng lớn và yêu cầu quản lý loại vốn này luôn đợc đặtlên hàng đầu Việc phân loại vốn cố định chỉ gồm có tài sản cố định hữu hình

là do trong cơ chế cũ, tài sản chủ yếu của đơn vị là chỉ là tài sản cố định hữuhình nh máy móc thiết bị, dụng cụ lao động Tài sản cố định vô hình cũng

nh tài sản cố định thuê tài chính cha đợc đầu t cũng nh cha đợc quan tâm đúngmức Thực tế trong cơ chế cũ hai loại tài sản cố định này không có điều kiệntồn tại và phát triển

Vốn lu động trong doanh nghiệp ở chế độ cũ chiếm tỷ trọng nhỏ đợcquản lý theo định mức, các định mức sử dụng loại vốn này đều do Nhà nớc

Trang 10

quy định sẵn tuy theo mục đích chỉ đạo của Nhà nớc Chính vì vậy vốn nàycòn có tên gọi là vốn lu động định mức Mặt khác vốn lu động này đợc sắpxếp theo trật tự: vốn dự trữ, vốn sản xuất, vốn thành phẩm, vốn bằng tiền vàvốn thanh toán Sắp xếp nh vậy là hoàn toàn hợp lý với cơ chế quản lý cũcũng nh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong điều kiện pháttriển kinh tế xã hội bấy giờ Thời đó doanh nghiệp sản xuất trên cơ sở cái màmình có, vậy nên vốn dự trữ là cái doanh nghiệp có trớc trong hoạt động sảnxuất Việc sản xuất sản phẩm theo định mức Nhà nớc yêu cầu theo nguồn vốn

dự trữ đã có Tiếp đó đến vốn thành phẩm bởi sản phẩm mà doanh nghiệp sảnxuất và sẽ phân phối theo sự chỉ đạo của Nhà nớc Vốn bằng tiền phục vụ chocác hoạt động của doanh nghiệp không cần nhiều vì điều kiện trao đổi còn hạnchế Vốn trong thanh toán cha đợc quan tâm trong hoạt động của doanhnghiệp bởi trong quan hệ thanh toán này luôn có sự can thiệp tài trợ của Nhànớc Sự thiếu hụt vốn bằng tiền hay thiếu vốn hoạt động do ứ đọng trong sảnxuất hay trong thanh toán đều đợc nhà nớc tài trợ hay cấp thêm vốn để doanhnghiệp tiếp tục hoạt động Chính vì vậy doanh nghiệp trong cơ chế cũ khôngphát huy đợc tính năng động, tự chủ sáng tạo Suốt một thời gian dài doanhnghiệp ở thế bị động, thậm chí có t tởng trông chờ vào sự can thiệp giúp đỡcủa Nhà nớc

Trang 11

Vèn trongthanh to¸n

TSC§

Vèn s¶n xuÊt

Vèn thµnh phÈm

Vèn b»ngtiÒn

-Nhµ cöa

- VËt kiÕn tróc

- M¸y mãc thiÕt bÞ

- Thanh to¸n víi ngêimua

Trang 12

- Đầu t kinh doanh dài hạn

- TSCĐ hữu hình

- TSCĐ vô hình

- TSCĐ thuê tài chính

Vốn dự trữ sản xuất kinh doanh

- Góp vốn liên doanh ngắn hạn

Vốn trong thanh toán

Vốn bằngtiền và

đầu t ngắn hạn

Đầu t dài hạnTài sản

cố định

Trang 13

Khi chuyển sang cơ chế thị trờng, vấn đề cạnh tranh đợc đặt lên hàng

đầu Doanh nghiệp muốn khẳng định mình thì phải có một vị thế vững vàngtrên thị trờng, muốn vậy doanh nghiệp phải có tính tự chủ cao để có thể đápứng tốt nhất nhu cầu của thị trờng Để đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú

đa dạng về chủng loại mẫu mã hàng hoá, doanh nghiệp phải đảm bảo đáp ứng

đợc một lợng vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc diễn ra một cách thờngxuyên liên tục và có hiệu quả theo đúng yêu cầu của sản xuất Nh vậy vốn nàyphải có khả năng thanh toán cao, dễ chuyển đổi Cơ cấu vốn trong doanhnghiệp mà có nền tảng là tài sản cố định không thể đáp ứng đợc yêu cầu này,thậm trí còn có thể dẫn đến kìm hãm, trì trệ hoạt động của doanh nghiệp Chỉ

có vốn lu động mới giải quyết đợc vấn đề đó, mặt khác vốn lu động lại dễ mấtmát vì thế vốn lu động trong doanh nghiệp đợc nâng lên, yêu cầu đặt ra củaviệc quản lý của loại vốn này đòi hỏi phải tăng cờng tránh mất mát, thất thoát

Ngày nay nhìn vào hoạt động của một doanh nghiệp có hiệu quả haykhông ngời ta chỉ xem xét qui mô và giá trị của tài sản cố định, điều quan tâmhơn cả của vốn lu động doanh nghiệp lớn hay nhỏ Trong vốn lu động, vốnbằng tiền là vốn có khả năng thanh toán, khả năng chuyển đổi nhanh nhất đápứng nhu cầu kịp thời thanh toán giao dịch phát sinh trong hoạt động của doanhnghiệp vì thế nó đợc xem xét đến trớc tiên Vốn trong thanh toán có khả năngthanh toán bằng các loại vốn bằng tiền song lại cao hơn so với vốn dự trữtrong sản xuất kinh doanh Trong hoạt động tự chủ, tự hạch toán, vốn trongthanh toán đóng vai trò quan trọng trong việc quay vòng vốn của doanhnghiệp, vốn trong thanh toán bị ứ đọng nhiều thì sẽ làm giảm tốc độ chuchuyển vốn sản xuất kinh doanh, giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn

vị Ngợc lại vốn trong thanh toán chuyển hoá thành tiền càng nhanh thì sẽ làmtăng tính hiệu quả của việc sử dụng vốn kinh doanh Với vị trí quan trọng nhvậy nên vốn trong thanh toán đòi hỏi phải đợc quan tâm để đa ra những quyết

định thích hợp chuyển hoá vốn này thành tiền, đảm bảo tốt nhất, đáp ứng tốtnhất mọi nhu cầu sản xuất kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trờng vốn dự trữ sản xuất kinh doanh chiếm một tỉtrọng nhỏ vì nó luôn đợc chuyển hoá nhanh chóng sang một biểu hiện kháccủa vốn lu động, mặt khác các sản phẩm dự trữ cho hoạt động của đơn vị cóthể đáp ứng đầy đủ, kịp thời với điều kiện có vốn bằng tiền, do đó vốn dự trữtrong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không còn vị thế nh thời kỳ trớcnữa Sắp xếp thứ tự nh trên là muốn nhấn mạnh sự quan trọng trong hoạt độngthanh toán, chi trả của doanh nghiệp Hoạt động này quyết định tốc độ vòngquay của vốn Trong nền kinh tế thị trờng tốc độ vòng quay của vốn nhanh

Trang 14

hay chậm ảnh hởng nhiều đến toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn

vị Vốn cố định giờ không còn là nhân tố chủ yếu trong kết cấu vốn kinhdoanh, song việc phân vốn cố định theo ba loại nh ở trên là hoàn toàn đúng

đắn, phù hợp Nó phản ánh một cách toàn diện, cụ thể hơn các biểu hiện cụthể của tài sản cố định trong nền kinh tế thị trờng Trong một đơn vị sản xuất,tuỳ theo các giai đoạn hoạt động khác nhau mà kết cấu của các loại vốn cụ thể

nh đã nêu là một sự thay đổi phù hợp tơng ứng Ví dụ nh trong quá trình sảnxuất kinh doanh, vốn dự trữ trong sản xuất kinh doanh: Nguyên vật liệu giảmnhng vốn sản phẩm chế tạo dở dang, vốn thành phẩm tăng lên Cuối kỳ sảnxuất kinh doanh, doanh nghiệp bán sản phẩm, vốn trong thanh toán tăng lênvốn dự trữ sản xuất kinh doanh giảm Giữa các đơn vị sản xuất khác nhau kếtcấu vốn kinh doanh của chúng cũng khác nhau Ví dụ: Có hai đơn vị: đơn vị

đại lý bán hàng và đơn vị chế tạo xe đạp Đơn vị chế tạo xe đạp yêu cầu tỉtrọng tài sản cố định trong toàn bộ giá trị tài sản của đơn vị tơng đối cao, trongkhi đó yêu cầu kết cấu vốn của đơn vị đại lý bán hàng lại là vốn lu động cầnphải lớn ở đơn vị đại lý bán hàng yêu cầu về các máy móc thiết bị ít, chủ yếu

là các phơng tiện vận chuyển, các công cụ dụng cụ nhỏ phục vụ bán hàng, vốnbằng tiền, vốn dự trữ, vốn trong thanh toán đáp ứng nhu cầu nhập hàng hoá đểbán cần nhiều Do đó tỉ trọng vốn lu động chiếm u thế là đơng nhiên Đơn vịchế tạo xe đạp đòi hỏi phải có máy móc thiết bị chế tạo nhiều Tài sản cố địnhthờng là có giá trị lớn Mặt khác để xe đạp có chất lợng cao, mẫu mã đẹp cần

áp dụng thành tựu khoa học công nghệ kỹ thuật mới, phơng thức, tài sản cố

định vô hình Giá trị tài sản cố định trong đơn vị này so với toàn bộ tài sản của

đơn vị chiếm tỉ trọng lớn Nếu xét trong đơn vị đại lý bán hàng thì đầu mỗichu kỳ sản xuất vốn bằng tiền chiếm tỉ trọng cao Bắt đầu vào kinh doanh vốnbằng tiền giảm nhanh để nhập hàng hoá làm vốn dự trữ sản xuất tăng nhanh.Kết thúc chu kỳ kinh doanh hàng đem đi bán làm cho vốn dự trữ giảm, vốntrong thanh toán của doanh nghiệp tăng lên Qua đây ta thấy muốn hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả cao, cần phải nghiên cứucác đối tợng kinh doanh của doanh nghiệp cụ thể hay nói một cách khác đối t-ợng của kế toán doanh nghiệp một cách cụ thể từ đó ra quyết định đúng, để có

đợc kết cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp là hợp lý nhất, phù hợp với từngthời kỳ hoạt động cụ thể của đơn vị

II Phân loại vốn kinh doanh theo nguồn hình thành vốn kinh doanh

Ngày đăng: 21/03/2013, 17:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 1: - 83 Đối tượng của hạch toán Kế toán
Bảng s ố 1: (Trang 11)
Hình thành - 83 Đối tượng của hạch toán Kế toán
Hình th ành (Trang 18)
Bảng số 4 - 83 Đối tượng của hạch toán Kế toán
Bảng s ố 4 (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w