1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THIẾT KẾ CẦU THÉP - CHƯƠNG 6 ppsx

20 429 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 220,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chức năng của gối cầu• Gối cầu có 2 loại: – Gối cố định: cho xoay nhưng không cho chuyển vị dọc và ngang.. Trên mặt bằng • Trước hết bố trí gối cố định theo các yêu cầu sau: – Tại điểm c

Trang 1

CHƯƠNG 6: GỐI CẦU THÉP

• Bài 1: Chức năng và cách bố trí gối cầu

• Bài 2: Phân loại, cấu tạo gối cầu thép

• Bài 3: Tính toán gối cầu

Trang 2

BÀI 1: CHỨC NĂNG

& CÁCH BỐ TRÍ GỐI CẦU

• 1 Chức năng của gối cầu

• 2 Bố trí gối cầu

Trang 3

1 Chức năng của gối cầu

• Gối cầu có 2 loại:

– Gối cố định: cho xoay nhưng không cho chuyển vị dọc và ngang

– Gối di động: cho xoay và có biến dạng dọc, biến dạng ngang

Trang 4

1 Chức năng của gối cầu

- Nhiệm vụ của gối cầu là:

• Truyền áp lực từ kết cấu nhịp xuống mố trụ

• Đảm bảo cho kết cấu nhịp làm việc đúng sơ đồ tính

• Đảm bảo chuyển của kết cấu nhịp do tảu trọng,

sự thay đổi của nhiệt độ,

Trang 5

2 Bố trí gối cầu

• 2.1 Trên trắc dọc

• 2.2 Trên mặt bằng

Trang 6

2.1 Trên trắc dọc

• 2.1.1 Đối với cầu giản đơn nhiều nhịp

• 2.1.2 Đối với cầu dầm liên tục

• 2.1.3 Đối với cầu dầm mút thừa

Trang 7

2.2 Trên mặt bằng

• Trước hết bố trí gối cố định theo các yêu cầu sau:

– Tại điểm có thể làm giảm thiểu chuyển vị của gối di động.

– Điểm thấp nhất trên trắc dọc.

– Tâm tác dụng của trọng lực khi thiết kế động đất.

• Sau đó bố trí gối di động

Trang 8

BÀI 2: PHÂN LOẠI, CẤU TẠO

GỐI CẦU THÉP

cán ghép lại Nói chung có những loại gối sau: gối tiếp tuyến, gối con lăn, gối con lăn hình quạt, gối con quay

1 Gối tiếp tuyến

2 Gối con lăn

3 Gối con quay

Trang 9

1 Gối tiếp tuyến

- Cấu tạo gồm:

• Thớt trên (1) được làm phẳng

• Thớt dưới (2) được làm cong

• Chốt (3) ở giữa

Trang 10

1 Gối tiếp tuyến

- Đối với gối cố định, chốt có thể làm cho gối xoay được mà không trượt được

- Đối với gối di động khoét thêm lỗ dạng ôvan để cho gối có thể trượt được

- Gối này ma sát rất lớn, chỉ dùng cho nhịp nhỏ l

≤ 20-25m và phản lực gối ≤ 80T đối với gối di động và ≤ 300T đối với gối cố định

Trang 11

2 Gối con lăn

a-Gối lăn trụ tròn b-Gối con lăn vát

70-300T và chiều dài nhịp l ≤ 50m (nếu tăng lên nữa thì h sẽ rất lớn)

Trang 12

2 Gối con lăn

• Đơn giản nhất là con lăn trụ tròn Nó đảm bảo di động tốt Khi kết cấu nhịp chuyển vị 1 đoạn ∆ thì con lăn di chuyển 1 đoạn ∆/2

• Để con lăn cắt vát ổn định và tăng khả năng ép mặt, ta thường chọn r = 3h/4

• Khi con lăn xoay 1 góc α thì đầu dầm nâng lên 1 đoạn a(1 - cosα ) đồng thời áp lực từ trên xuống và phản lực từ dưới lên tạo ra 1 ngẫu lực làm con lăn vát có xu hướng trở về vị trí ban đầu nên ổn định

Trang 13

3 Gối con quay

Gối con quay cố định

- Loại gối này có ma sát ở khớp nhỏ vì tiếp xúc 1 điểm, thường áp dụng cho gối cố định

Trang 14

3 Gối con quay

Trang 15

3 Gối con quay

• Loại gối con quay di động thường có 3 thớt gối (trên, giữa và dưới) và 1 hàng con lăn

• Để giữ cho các con lăn cùng chuyển vị, ta dùng

1 giằng liên kết con lăn lại với nhau

• Đường kính và số lượng con lăn đều do tính toán và thường chọ số co lăn là số chẵn

• Cả 2 loại gối trên áp dụng cho nhịp lớn, gối có

áp lực lớn ≥ 250T

Trang 16

BÀI 3: TÍNH TOÁN GỐI CẦU.

• Dựa trên các nguyên lý sức bền vật liệu có tính chất gần đúng khi tính các thanh ngắn có chiều cao lớn

• Ngoài tính toán cần chọn theo yêu cầu cấu tạo:

• Đường kính con lăn không nhỏ hơn 150mm

• Bề dày con lăn cắt vát lấy ∆ + 60mm với ∆

là tổng chuyển vị của kết cấu nhịp do tất cả các nguyên nhân

• Bề dày sườn thép của gối cầu đúc không

Trang 17

1 Xác định tải trọng tính toán

- Gối cầu được tính với phản lực thẳng đứng và phản lực nằm ngang Ta phải xét những trường hợp đặt lực sau đây:

• Trường hợp 1: Phản lực thẳng đứng A do tĩnh tải và hoạt tải có xét đến các hệ số vượt tải

và hệ số xung kích (tổ hợp tải trọng chính)

• Trường hợp 2: Phản lực thẳng đứng A và lực ngang H do lực hãm cộng với lực gió dọc cầu hoặc do lực ma sát nếu lực này cho giá trị H lớn hơn (có 2 tổ hợp phụ)

Trang 18

1 Xác định tải trọng tính toán

- Khi tính gối cố định, coi chúng chịu hoàn toàn lực dọc do lực hãm và gió (hoặc lực ma sát)

- Khi tính gối cầu di động, phản lực H lấy 50% đối với gối tiếp tuyến, 25% đối với gối con lăn của toàn bộ lực dọc nhưng không lớn hơn lực ma sát

Trang 19

2 Tính con quay di động

• 2.1 Xác định độ dịch chuyển của gối theo phương dọc cầu

• 2.2 Tính con lăn

• 2.3 Tính con quay dưới

• 2.4 Tính thớt dưới

• 2.5 Tính con quay trên

Trang 20

3 Tính con quay cố định

bằng chiều cao gối di động kể từ mặt dưới thớt đến khớp gối

• Chiều dài và chiều rộng của con quay dưới cũng lấy bằng thớt dưới của gối di động

Ngày đăng: 07/08/2014, 20:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN