Đối tượng Request Đối tượng Request thuộc lớp javax.servlet.ServletRequest, dùng để lấy giá trị từ client gửi lên server.. Để lấy được giá trị của các thành phần input, ta sử dụng p
Trang 1GV: Vũ Đình Hồng Khoa: CNTT – TỨD
Trang 2Nội dung thuyết trình về JSP
Cài đặt 1
Giới thiệu về JSP 2
Các đối tượng trong JSP 3
4 JavaBean trong JSP
5 CUSTOM JSP TAG LIBRARIES
Trang 3Cài đặt 1
Trang 4Cài đặt
trước tiên ta phải tiến hành cài JDK lên đĩa cứng C hoặc D
thì trong ổ đĩa sẽ xuất hiện thư mục JDK với các thư viện của chúng.
Trang 5Cài đặt(tt)
+ Đầu tiên, bạn hãy download phần mềm
Apacha Tomact tai:
Trang 7Ví dụ:
Trang 8http://localhost:8081/test.jsp
Trang 9Giới thiệu về JSP 2
Trang 10JSP là gì?
chạy trên nền JDK 1.3 trở lên, cùng với ứng dụng Web Server để quản lý.
Web Server, JRUN, WebLogic và Apache
Trang 11Yêu cầu khi lập trình JSP
Java, chính vì vậy khi làm việc với JSP bạn phải là người có kiến thức cơ về về ngôn ngữ Java.
dữ liệu thì phải có kiến thức về cơ sở dữ liệu SQL Server, MySQL, Oracle
Trang 12Biên dịch trang JSP
Trang 13So sánh JSP và Servlet
Trang 14Các đối tượng trong JSP 3
Trang 15Đối tượng Request
Đối tượng Request thuộc lớp
javax.servlet.ServletRequest, dùng để lấy giá trị từ client gửi lên server.
Để lấy được giá trị của các thành phần input, ta sử dụng
phương thức getParameter của đối tượng request.
request.getParameter(“ten_doituong”)
Trang 16Đối tượng Request(tt)
Nếu như có nhiều thẻ trên form hay tham số trên
QueryString cùng tên, ta phải sử dụng phương thức
getParameterValues của đối tượng request.
Giá trị trả về của hàm này là mảng các giá trị được chọn.
Trang 17Đối tượng Response
response thuộc lớp: javax.servlet.ServletResponse.
Trang 18Đối tượng Session
Khi muốn truyền giá trị từ trang web này sang trang web khác trong một phiên làm việc thì ta sử dụng đối tượng
session thuộc lớp HttpSession.
Để lấy được định danh này, ta sử dụng phương thức
getID: session.getId()
Trang 19Đối tượng Session(tt)
Khởi tạo và gán giá trị cho session:
bằng cách khởi tạo đối tượng session và gán cho chúng thời gian tương ứng, sau đó có thể truy cập vào đối tượng này trong trang JSP khác trong cùng phiên làm việc Để làm
điều này ta sử dụng phương thức putValue với cú pháp:
session.putValue(“tên session”,”giá trị”);
Trang 20Đối tượng Session(tt)
Lấy giá trị từ session:
Ta sử dụng phương thức getValue để lấy giá trị từ các session với cú pháp:
Trang 21Sau khi không sử dụng đối tượng session ta cần sử dụng phương thức
removeValue để hủy session, nếu chúng không được sử dụng và vẫn tồn tại
thì web server vẫn phải quản lý: session.removeValue(“tên session”)
Trang 224 JavaBean trong JSP
Trang 23JavaBean
JavaBeans là gì?
Trình tạo ra các component, các component này được sử dụng trong applet, servlet, application Các component này có thể tương tác lẫn nhau thông qua event
Một JavaBean giống như class JAVA thõa các điều kiện sau:
Public class
phải có constructor không tham số
private cho các thuộc tính
chứa các method getXXX(), setXXX
Trang 24JavaBean trong JSP
Trang 25JavaBean trong JSP
Basic Bean use in JSP
<jsp:useBean id=”x” scope=”y” class=”z”>
x: là tên của Bean
y: phạm vi hiệu lực của bean y có thể là
application,session,page,request
z:class bạn định nghĩa chứa phương thức muốn dùng chung và dùng nhiều lần
Bean property?
<jsp:setProperty name = "beanId" property =
"sample" value = "test1" />
Trang 26JavaBean trong JSP
Là chuỗi <jsp:setProperty name="b" property="memory"
value="string"/>
Là giá trị của paramter
Nếu tên của para = tên của property
<jsp:setProperty name="b" property="memory"
param="paramName"/>
< jsp:setProperty name ="b"property ="memory"/>
Tất cả thuộc tính <jsp:setProperty name="b" property="*"/>
Biểu thức <jsp:setProperty name="b" property="memory"
value="<%= expression%>"/>
Trang 27page: không chia sẽ, chỉ có tác dụng trong trang jsp hiện
tại, là giá trị mặc định nếu không chỉ định thuộc tính
scope lúc khai báo bean
request: chia sẽ cho các tài nguyên nào dùng chung
request scope="request"
session: dùng trong session scope="session"
application: dùng trong toàn bộ ứng dụng
scope="application"
Trang 28JavaBean trong JSP
Example:
Trang 29JavaBean trong JSP
Trang 30JavaBean trong JSP
Trang 31CUSTOM JSP TAG LIBRARIES
Các bước tiến hành :
tạo file tld(Tag Library Descriptor)
định nghĩa class java xử lý cho file
sử dụng trong trang jsp
Tag handler class
Phải implement javax.servlet.jsp.Tag
Trang 32CUSTOM JSP TAG
LIBRARIES
Thực hiện các tag ko có(hoặc có) thuộc tính
Các phương thức trong Tag
release ) Ta quan tâm 2 method quan trọng
của tag), EVAL_BODY_INCLUDE (ngược lại)
của Trang jsp), EVAL_PAGE(ngược lại)
Trang 33CUSTOM JSP TAG LIBRARIES
Trang 34CUSTOM JSP TAG LIBRARIES
Bắt đầu với XML header và DOCTYPE
Top-level element là taglid
Mỗi tag được định nghĩa :
Trang 35CUSTOM JSP TAG LIBRARIES
Trang 36CUSTOM JSP TAG LIBRARIES
Import the tag libray
ten tag trong file TLD
Prefix tên đường dẫn taglib
Trang 37CUSTOM JSP TAG LIBRARIES
Heading tag class
Trang 38CUSTOM JSP TAG LIBRARIES
Trang 39Q & A