1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Mã sửa sai - Phần 1 ppt

8 382 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 219,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 4: Mã sửa sai4.1 Khoảng cách Hamming và chận Hamming Giới thiệu • Ở chương này ta chỉ xét kênh nhị phân đối xứng • Các input của kênh được chọn từ một tập các từ mã nhị phân chiề

Trang 1

Chương 4: Mã sửa sai

4.1 Khoảng cách Hamming và chận

Hamming

Giới thiệu

• Ở chương này ta chỉ xét kênh nhị phân đối xứng

• Các input của kênh được chọn từ một tập các từ

mã nhị phân chiều dài n, nghĩa là tập các dãy n

ký tự 0 và 1

• Giả sử các từ mã xuất hiện với xác suất bằng nhau

• Do lỗi có thể xảy ra ở bất cứ vị trí nào của chuỗi

input nên output là tập 2ndãy nhị phân độ dài n

• Bài toán đầu tiên là tìm phương án giải mã tối ưu

cho bộ mã nói trên

7/2/2010

2 Huỳnh Văn Kha

Trang 2

Giới thiệu

• Ký hiệu các từ mã và các chuỗi output lần lượt là

w1, w2, …., wsvà v1, v2, …

• Phương án giải mã tối ưu là phương án làm cực

tiểu xác suất sai

• Khi nhận được v, như ta đã biết, phương án giải

mã tối ưu là chọn w sao cho p(w|v) cực đại

• Nhưng do các từ mã có cùng xác suất nên cực đại

p(w|v) tương đương với việc cực đại p(v|w)

Khoảng cách Hamming

• Ta định nghĩa khoảng cách d(v1, v2) giữa hai dãy

nhị phân n ký tự v1, v2là số vị trí mà ở đó ký tự

mã của v1, v2khác nhau

Thì d(v1, v2) = 3

• Nếu input là w và output là v thì khi đó kênh đã

truyền sai đúng d(w, v) ký tự Do đó nếu xác suất

truyền sai của kênh là β, thì

7/2/2010

4 Huỳnh Văn Kha

Trang 3

Cực ñại p(v|w)

• Ta sẽ so sánh p(v|w1) và p(v|w2)

• Đặt d1= d(w1,v), d2= d(w2,v), ta có

• Chú ý, đối với kênh nhị phân đối xứng ta luôn giả

sử 0< β < ½, và do đó (1 - β)/β >1 Vậy

p(v|w1) > p(v|w2) khi và chỉ khi d1< d2

• Vậy p(v|w) cực đại khi d(v,w) cực tiểu

ðịnh lý 4.1

Giả sử bộ mã cho kênh nhị phân đối xứng gồm s từ

mã độ dài n có xác suất như nhau Phương án giải

mã tối ưu là phương án làm cực tiểu khoảng

cách Nghĩa là với mỗi dãy v nhận được, bộ giải

mã sẽ chọn từ mã w sao cho khoảng cách d(w,v)

là nhỏ nhất

Nếu có nhiều hơn một cực tiểu thì chọn từ mã nào

trong số đó cũng không ảnh hưởng đến xác suất

sai

7/2/2010

6 Huỳnh Văn Kha

Trang 4

Ví dụ

• Tìm phương án giải mã tối ưu khi nhận được v =

01011, v’ = 00110?

w2= 10011

w3= 11100

w4= 01111

Tính chất của khoảng cách

Ta có thể kiểm chứng rằng khoảng cách Hamming

là một metric, nghĩa là thỏa các tính chất sau

a d(v1, v2) ≥ 0, d(v1, v2) = 0 khi và chỉ khi v1 = v2

b d(v1, v2) = d(v2, v1)

c d(v1, v3) ≤ d(v1, v2) + d(v2, v3)

Bất đẳng thức cuối cùng là bất đẳng thức tam giác

• Do ta giải mã dãy v thành từ mã gần với v nhất

nên xuất hiện khái niệm bộ mã “tốt” là bộ mã

7/2/2010

8 Huỳnh Văn Kha

Trang 5

Bổ ñề 4.2

Gọi w1, w2, …, wslà các từ mã nhị phân chiều dài

n, và e là một số nguyên dương Giả sử

d(wi, wj) ≥ 2e + 1, với mọi i ≠ j

Thì khi đó, mọi sự truyền sai không quá e bit đều

có thể sửa được

Nếu d(wi, wj) ≥ 2e, với mọi i ≠ j, thì mọi sự truyền

sai không quá e-1 bit đều có thể sửa được và mọi

sự truyền sai e bit đều có thể phát hiện được,

nhưng chưa chắc sửa được

Bổ ñề 4.2

Ngược lại, bộ mã có tính chất mọi sự truyền sai

không quá e bit đều sửa được thì phải thỏa mãn

d(wi, wj) ≥ 2e + 1, với mọi i ≠ j

Một bộ mã có tính chất mọi sự truyền sai không

quá e-1 bit đều sửa được, và mọi sự truyền sai

không quá e bit đều phát hiện được thì phải thỏa

mãn d(wi, wj) ≥ 2e , với mọi i ≠ j

7/2/2010

10 Huỳnh Văn Kha

Trang 6

Chứng minh bổ ñề 4.2

• Giả sử w được truyền và chuỗi nhận được là v

Xét w’ là từ mã khác w

• Đầu tiên giả sử khoảng cách cực tiểu của hai từ

mã ít nhất là 2e+1, ta có

d(w,v) + d(w’,v) ≥ d(w,w’) ≥ 2e+1

Chứng minh bổ ñề 4.2

• Để bộ giãi mã v thành w’ thì d(w,v) ≥ e + 1

Nghĩa là để giải mã sai thì phải truyền sai ít nhất

e + 1 ký tự

• Nếu khoảng cách giữa hai từ mã ít nhất là 2e thì

d(w,v) + d(w’,v) ≥ d(w,w’) ≥ 2e

• Nếu sai đúng e ký tự và d(w’,v) = e thì giải mã

thành w hay w’ đều được, nghĩa là có thể sai

• Nếu sai ít hơn e ký tự thì d(w,v) là nhỏ nhất và sẽ

giải mã đúng

7/2/2010

12 Huỳnh Văn Kha

Trang 7

Chận Hamming

Khi e lớn thì khoảng cách giữa các từ mã cũng lớn

hơn và dẫn tới số từ mã ít đi Câu hỏi đặt ra là có

nhiều nhất bao nhiêu từ mã trong một bộ mã có

thể sửa được mọi sự truyền sai không quá e ký tự

Định lý 4.3:

Nếu bộ mã chứa s dãy nhị phân chiều dài n có thể

sửa sai mọi sự truyền sai không quá e ký tự, thì:

Chứng minh ñịnh lý 4.3

• Gọi các từ mã là w1, w2, …, ws Vẽ các “mặt cầu”

“tâm” wi“bán kính” e Mỗi “mặt cầu” như vậy

chứa tất cả dãy nhị phân v thỏa d(wi,v) ≤ e

• Do bộ mã sửa được mọi sự truyền sai e ký tự nên

các “mặt cầu” là rời nhau

• Số dãy nhị phân trong mỗi mặt cầu là

• Do đó

7/2/2010

14 Huỳnh Văn Kha

Trang 8

Chú ý

• Cố định e, n và gọi s là số nguyên lớn nhất thỏa

điều kiện định lý 4.3 thì chưa chắc tồn tại bộ mã

sửa sai được e ký tự chứa s từ mã chiều dài n

• Ví dụ, nếu e = 1, n = 4 ta có 2n/(1+n) = 16/5 và số

nguyên lớn nhất thỏa là s = 3

• Tuy nhiên không có bộ mã nào sửa sai được 1 ký

tự mà có số từ mã nhiều hơn 2 (kiểm tra)

• Vậy chận Hamming là điều kiện cần nhưng chưa

đủ cho sự tồn tại của của bộ mã sửa sai e ký tự

Ngày đăng: 07/08/2014, 15:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN