Do rỉ rét thépchịu lực, gây nứt BT br-nứtP1mmhoặc bong tróc lớp bê tông bảo vệ.. Trạng thái nguy hiểm – cấu kiệnDẦM, SÀN ĐÁNH GIÁ CẤU KIỆN KẾT CẤU BTCT CH.3 – KĐCLCT Trạng thái nguy hiể
Trang 1ĐÁNH GIÁ NỀN MÓNG CH.3 – KĐCLCT
Khả năng chịu lực: [S] ≤ 0,85S (nội lực)
Độ cứng: võng dầm, sàn : f >[f] =Lo/150
Nứt do Nội lực:
Nứt do M: (nứt thẳng) br-nứtP0,5mm; phát triển đến
2/3hdầm (với bản sàn : br-nứtP0,4mm)
Nứt do Q: (nứt xiên) br-nứtP0,4mm
Do rỉ rét thépchịu lực, gây nứt BT br-nứtP1mmhoặc bong
tróc lớp bê tông bảo vệ Bê tông bị mục, mủm (>1/3 tiết diện)
Chiều dài đoạn gối của dầm,sàn: Lg≤0,7 [Lg]
Bản : [Lg]=Max (100, Hbản);
Dầm chịu lực: [Lg]=Max (500, 0,5Hdầm)
Dầm liên kết với giằng: [Lg]=Max (300, 0,5Hdầm)
Dầm giằng: [Lg]=300
Trạng thái nguy hiểm – cấu kiệnDẦM, SÀN
ĐÁNH GIÁ CẤU KIỆN KẾT CẤU BTCT CH.3 – KĐCLCT
Trạng thái nguy hiểm – cấu kiệnDẦM, SÀN
ĐÁNH GIÁ CẤU KIỆN KẾT CẤU BTCT CH.3 – KĐCLCT
Nứt dầm (M>0)
Nứt sàn (M<0)
Trang 2Trạng thái nguy hiểm –cấu kiện CỘT, TƯỜNG
ĐÁNH GIÁ CẤU KIỆN KẾT CẤU BTCT CH.3 – KĐCLCT
Khả năng chịu lực: [S] ≤ 0,85S ( nội lực)
Độ cứng:
Cột, tường bịnghiêng quá 0,1H;
Chuyển vị ngang ∆nPH/500
Nứt do Nội lực:
Nứt do N: (nénđúng tâm): nứt thẳng dọc theo thép chủ;
Nứt do N,M (nén lệch tâm):
Một bên nứt ngangbr-nứtP1mm (vùng kéo);
Bênđối diệnbê tông bị nén vỡ ( vùng nén)
Do rỉ rét thépchịu lực, gây nứt BT br-nứtP1mmhoặc bong
tróc lớp bê tông bảo vệ Bê tông bị mủm, mục trên 1/3 t.diện
Chú ý: H là chiều cao tính toáncủa cột hoặc tường
Trạng thái nguy hiểm –cấu kiện CỘT, TƯỜNG
ĐÁNH GIÁ CẤU KIỆN KẾT CẤU BTCT CH.3 – KĐCLCT
H 100
H 500
> H 250
>30
H 1
Bước đai lớn, R đai kém, làm mất ổn định cốt thép dọc chịu nén
Trạng thái nguy hiểm –cấu kiện CỘT, TƯỜNG
ĐÁNH GIÁ CẤU KIỆN KẾT CẤU BTCT CH.3 – KĐCLCT
Trang 3Trạng thái nguy hiểm –cấu kiện VÌ KÈO BTCT
ĐÁNH GIÁ CẤU KIỆN KẾT CẤU BTCT CH.3 – KĐCLCT
H 0,02H
Lo/200
Lo
Võng vượt quá cho phépf >Lo/200
Hệ giằng mất
hiệu lực
∆>0,02H
N
Nứt mạ hạbr-nứt>1mm
ĐÁNH GIÁ CẤU KIỆN KẾT CẤU THÉP CH.3 – KĐCLCT
Trạng thái nguy hiểm –cấu kiện THÉP
Khả năng chịu lực: [S]< 0,9 S (nội lực)
Liên kết có vết nứt, khuyết góc mối hàn, bu lông hoặc đinh
tán bị kéo dãn, biến dạng, trượt, lỏng lẻo, bị cắt; cấu tạo sai
Tiết diện giảm yếutiết diện do rỉ, : Fcòn lại< 0,9Fban đầu
Độ võng:
Dầm, sàn: f > L/250;
Vì kèo : f >min (L/250;40 mm);
Đỉnh cột thép bị chuyển dịch ∆:
Trong mặt phẳng ∆> h/150
Ngoài mặt phẳng ∆>min( h/500, 40 mm);
Hệ thốnggiằng vì kèo bị dãogây mất ổn định, làm cho vì
kèo bịnghiêng quá H/150
ĐÁNH GIÁ CẤU KIỆN KẾT CẤU THÉP CH.3 – KĐCLCT
Trạng thái nguy hiểm –cấu kiện THÉP
Liên kết bu lông lỏng lẻo
Trang 4ĐÁNH GIÁ CẤU KIỆN KẾT CẤU THÉP CH.3 – KĐCLCT
Trạng thái nguy hiểm –cấu kiện THÉP
Hệ thống giằng vì kèo bị dão
ĐÁNH GIÁ CẤU KIỆN KẾT CẤU THÉP CH.3 – KĐCLCT
Trạng thái nguy hiểm –cấu kiện THÉP
ĐÁNH GIÁ CẤU KIỆN KẾT CẤU GỖ CH.3 – KĐCLCT
Trạng thái nguy hiểm –cấu kiện GỖ
Khả năng chịu lực: [S]< 0,9 S (nội lực)
Liên kết sai cấu tạo, bu lông hoặc đinh tán bị kéo dãn, biến
dạng, trượt, lỏng lẻo, bị cắt;
Trang 5Khả năng chịu lực: [S] ≤ 0,85S (nội lực)
Độ cứng không đủ, tường cột bị uốn cong (nứt ngang, xiên)
Nứt do Nội lực:
Nứt do N:(nứt thẳng)
br-nứtP2mm và Lnứt>0.5 htường, cột
Hoặc có nhiều vết nứt với Lnứt>1/3 htường, cột
Nứt do N,M:(nứt ngang) br-nứtP0,5mm
Nứt cục bộ (đỡ dầm, kèo):nhiều vết nứt; hoặc br-nứtP1mm
Bề mặt thể xây bị phong hóa mục, mủm (>1/4 tiết diện)
Tường, cột bịnghiêng > 0,7%;hoặc chỗ nối giữa hai tường
kề nhau có vết nứt xuyên suốt qua
Lanh tô có vết nứt thẳng (M), hoặc cóvết nứt xiên (Q);
Tường đỡlanh tô có vết nứt nganghoặc bị võngxuống
ĐÁNH GIÁ CẤU KIỆN KẾT CẤU GẠCH ĐÁ CH.3 – KĐCLCT
Trạng thái nguy hiểm –cấu kiện GẠCH ĐÁ
ĐÁNH GIÁ CẤU KIỆN KẾT CẤU GẠCH ĐÁ CH.3 – KĐCLCT
Trạng thái nguy hiểm –cấu kiện GẠCH ĐÁ
N
0.5
Nứt cột do nén lệch tâm
Khôngđủ chiều dài Lgcho lanh tô
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘNGUY HIỂM CỦA C.TRÌNHCH.3 – KĐCLCT
Nguyên tắc đánh giá tổng hợp:
Đánh giá mức độ nguy hiểm của nhà phải dựa trên cơ sở
đánh giá mức độ nguy hiểm của nền móng, cấu kiện, kết cấu
toàn bộ nhà, ết hợp với lịch sử của nó, ảnh hưởng môi trường
và xu hướng phát triển để phân tích toàn diện và phán đoán
tổng hợp
Khi phân tích nguy hiểm của nền móng hoặc cấu kiện, cần
xét xem sự nguy hiểm của chúng là độc lập hay tương quan
Khi tính nguy hiểm của cấu kiện chỉ mang tính chất độc
lập, thì không tạo thành nguy hiểm cho cả hệ thống;
Khi nguy hiểm là tương quan (tức làcó liên quan với
nhau), thì phải xem xét mức độ nguy hiểm của hệ kết cấu để
dự đoán phạm vi của chúng