Bài giảng Quản lý chất lượng công trình - Phần 6 trình bày một số nội dung liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9000 trong xây dựng. Thông qua chương này người học sẽ tìm hiểu: sự ra đời của ISO, ISO 9000, khả năng áp dụng của ISO 9000, lợi ích của ISO 9000,... Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1CÔNG TRÌNH CÔNG TRÌNH
GV NCS ThS Đặng Xuân Trường
Trang 2Tài liệu tham khảo
Giáo trình bồi dưỡng Kỹ sư tư vấn giám sát Chất lượng công trình xây dựng Bộ xây dựng Hà Nội tháng 12/2003;
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014;
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng ;
Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chí phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Trang 3 ND5: Công tác tư vấn giám sát xây dựng
ND6: Áp dụng tiêu chuẩn QLCL ISO 9000 trong xây dựng.
ND7: Áp dụng CNTT trong QLCL công trình XD
Trang 4Phần VI
Áp dụng tiêu chuẩn QLCL ISO
9000 trong xây dựng
(Tham khảo Giáo trình bồi dưỡng Kỹ sư tư vấn giám
sát Chất lượng công trình xây dựng Bộ xây
dựng Hà Nội tháng 12/2003)
Trang 51 Sự ra đời của ISO -1
The International Organization for Standardization (ISO)
Trụ sở tại Geneva, Thụy sĩ (Switzerland)
Thành lập năm 1947 để thúc đẩy việctiêu chuẩn hóa trong thương mại, thôngtin và sản xuất quốc tế
Là tổ chức phi chính phủ không có quyềnlực để áp đặt các tiêu chuẩn của nó
Trang 61 Sự ra đời của ISO -2
ISO 9000:2000 mô tả quy tắc cơ bản của hệ
quản trị chất lượng (Quality Management System, QMS) và xác định rõ các thuật ngữ.
ISO 9001:2000 QMS quy định rõ các yêu cầu
cho một hệ quản trị chất lượng
ISO 9004:2000 Hướng dẫn QMS cho cải
thiện tiến trình.
ISO 19011 Hướng dẫn cho QMS và / hoặc
kiểm tra (auditing) các hệ quản lý môi trường.
ISO 10011 Các hướng dẫn cho kiểm tra các
Trang 71 Sự ra đời của ISO -3
Trang 82.1 ISO 9000: 1994
Gồm các tài liệu chủ yếu sau:
ISO 9001:1994 Hệ thống chất lượng – Mô hình đảm bảo chất lượng trong thiết kế, triển khai, sản xuất, lắp đặt và dịch vụ kỹ thuật Thường được sử dụng cho các hãng thiết kế và sản xuất sản phẩm.
ISO 9002:1994 Hệ thống chất lượng – Mô hình đảm bảo chất lượng trong sản xuất, lắp đặt và dịch
vụ kỹ thuật Thường được sử dụng cho các hãng sản xuất sản phẩm.
ISO 9003:1994 Hệ thống chất lượng – Mô hình đảm bảo chất lượng trong kiểm tra và thử nghiệm
Trang 92.2 ISO 9000: 1994
Chất lượng: MỨC ĐỘ CỦA MỘT TẬP HỢP
CÁC ĐẶC TÍNH VỐN CÓ ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU
Quản lý chất lượng: Các hoạt động có phối
hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức
về mặt chất lượng.
Hệ thống quản lý chất lượng : Hệ thống
quản lý để đình hướng và kiểm soát một tổ chức về mặt chất lượng.
(Yêu cầu: Xây dựng, lập văn bản, thực hiện,
duy trì HTQLCL và thường xuyên nâng cao hiệu lực của hệ thống theo các yêu cầu của tiêu chuẩn).
Trang 10 Kết hợp chặt chẽ 8 nguyên tắc của quản trị chất lượng.
Trang 113.2 ISO 9000: 2000
Hướng vào khách hàng
Liên quan đến nhiều người tham gia
Phương pháp hệ thống để quản lý
Phương pháp dựa vào quá trình
Cải thiện liên tục
Phương pháp thực tế để ra quyết
định
Trang 124 Khả năng áp dụng của ISO 9000
Trang 135.1 Lợi ích của ISO 9000
Lợi ích nội bộ:
Công việc được lập thành văn bản tốt hơn.
Nhận thức về chất lượng được nâng cao.
Sự thay đổi về văn hóa theo chiều hướng tốt trong đơn vị.
Cải thiện được năng suất.
Công việc truyền đạt thông tin được đẩy mạnh.
Trang 145.2 Lợi ích của ISO 9000
Lợi ích đối với bên ngoài:
Cảm nhận về công ty là một tổ chức cóchất lượng
Sự thỏa mãn của khách hàng được tăngthem
Các kỳ kiểm tra được giảm bớt
Bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào đều cóthể bắt đầu và phấn đấu trong thời giannhất định, học - hiểu - và làm đến mục đích
Trang 156 Vòng tròn chất lượng
Trang 167.1 ISO 9000
Hệ Quản lý chất lượng theo ISO 9000 minh
chứng trong kinh tế thị trường các tổ chứckinh doanh không chỉ đảm bảo lợi ích củabản thân họ mà đồng thời cũng phục vụ lợiích của khách hàng, của mọi người
ISO 9000 là công cụ điều tiết hành trình
làm ra sản phẩm
Các tiêu chuẩn ISO 9000 là chuẩn mực
đảm bảo chất lượng có tác dụng chung chotất cả các ngành công nghiệp và thương
Trang 177.2 ISO 9000
Với các tiêu chuẩn ISO 9000, các nhà
cung cấp có một tiêu chuẩn chung để hình thành hệ đảm bảo chất lượng, các khách hàng cũng có tiêu chuẩn chung để nhận dạng , đánh giá các nhà cung cấp.
Ngành xây dựng có những đặc thù riêng
nghiên cứu, áp dụng riêng các tiêu chuẩn ISO 9000 trong xây dựng.
Trang 187.3 ISO 9000
ISO 9000 có gốc từ tiêu chuẩn Anh
quốc BS5750.
Tại Hồng Kông, bắt đầu áp dụng từ
năm 1991 và trong hai năm đầu chỉ các hãng xây dựng cấp chứng chỉ ISO
9000 mới được dự thầu các dự án xây dựng nhà.
Trang 19công việc được
ưa chuộng cho
hơn 500.000 tổ
chức của 149
quốc gia.
8.1 ISO 9001: 2000
Trang 208.2 ISO 9001: 2000
Trang 218.3 ISO 9001: 2000
Từ 3 tiêu chuẩn (ISO 9001/2/3) nay chỉ
còn một tiêu chuẩn ISO 9001:2000
Từ 20 yêu cầu, giờ đây tiêu chuẩn mới
tập chung vào 4 nhóm yêu cầu chính:
• Trách nhiệm của lãnh đạo
• Quản lý nguồn lực
• Quá trình sản xuất sản phẩm
• Đo lường, phân tích và cải tiến
Trang 23Các yêu cầu mới:
Định hướng vào khách hàng nhiều hơn
Mục tiêu chất lượng phải đo lường được
(là yêu cầu độc lập)
Tập chung nhiều hơn vào phân tích, đo
lường và cải tiến liên tục
Phải đánh giá tính hiệu quả của việc đào
tạo
8.5 ISO 9001: 2000
Trang 248.6 ISO 9001: 2000
TRÁCH NHIỆM CỦA LÃNH ĐẠO.
Lãnh đạo cấp cao phải đưa ra những bằng chứng về cam kết phát triển và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng.
Mục tiêu chất lượng có thể đo lường được và phù hợp với chính sách chất lượng.
Kế hoạch chất lượng phải bao gồm cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng.
Lãnh đạo cấp cao phải đảm bảo rằng các yêu cầu và mong đợi của khách hàng phải được xác định, được chuyển thành các yêu cầu và phải được thoả mãn với mục tiêu đạt được sự hài lòng của khách hàng.
Lãnh đạo phải đảm bảo sự trao đổi giữa các quá trình của hệ thống quản lý chất lượng và tính hiệu quả của
Trang 258.7 ISO 9001: 2000
QUẢN LÝ NGUỒN LỰC
Tổ chức phải nhận biết, cung cấp và duy trì
những điều kiện/ nguồn lực cần thiết để đạt được sự phù hợp của sản phẩm, bao gồm: điều kiện không gian làm việc và cơ sở vật chất liên quan; trang thiết bị, phần cứng và phần mềm; các dịch vụ hỗ trợ.
Tổ chức phải nhận biết và quản lý môi
trường làm việc về nhân sự và vật chất cần thiết để đạt được sự phù hợp của sản phẩm.
Trang 268.8 ISO 9001: 2000
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH SẢN PHẨM.
Tổ chức phải xác định các yêu cầu của khách hàng, bao gồm: những yêu cầu kỹ thuật về sản phẩm của khách hàng, tính sẵn sàng trong giao hàng và phân phối; những yêu cần kỹ thuật của sản phẩm không do khách hàng đặt ra nhưng cần thiết cho mục đích sử dụng; nghĩa vụ liên quan đến sản phẩm, trong đó có yêu cầu pháp lý.
Tổ chức phải nhận biết và tiến hành sắp xếp việc tiếp xúc với khách hàng về những vấn đề liên quan đến: thắc mắc, xử lý đơn đặt hàng hoặc các
Trang 278.9 ISO 9001: 2000
ĐO LƯỜNG, PHÂN TÍCH VÀ CẢI TIẾN:
Tổ chức phải tập hợp và phân tích những dữ liệu thích hợp
để xác định sự phù hợp và hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượng cũng như xác định những cải tiến có thể.
Tổ chức nên phân tích những dữ liệu tập hợp được để cung cấp thông tin về: sự thoả mãn hay không hàI lòng của khách hàng; sự phù hợp những yêu cầu của khách hàng; đặc tính của các quá trình, sản phẩm và xu hướng của chúng; những nhà cung ứng.
Tổ chức phải áp dụng những biện pháp thích hợp nhằn đo lường và kiểm soát quá trình sản xuất sản phẩm cần thiết
để thoả mãn những yêu cầu của khách hàng Những biện pháp này phải khẳng định khả năng liên tục của mỗi quá trình nhằm đáp ứng được những mục tiêu đề ra của
Trang 288.10 ISO 9001: 2000
ĐO LƯỜNG, PHÂN TÍCH VÀ CẢI TIẾN:
Tổ chức phải lập kế hoạch và quản lý các quá trình cần thiết cho việc cải tiến liên tục của hệ thống quản
lý chất lượng Tổ chức phải làm cho quá trình cải tiến liên tục của hệ thống chất lượng thuận tiện thông qua việc áp dụng chính sách, mục tiêu chất lượng, sử dụng kết quả đánh giá, phân tích dữ liệu, các biện pháp khắc phục phòng ngừa và xem xét của ban lãnh đạo.
Tổ chức phải kiểm soát những thông tin về sự thoả mãn hoặc không hài lòng của khách hàng như một trong những yêu cầu về đánh giá việc thực hiện hệ thống quản lý chất lượng Những biện pháp nhằm thu
Trang 299.1 Vận dụng ISO ở Việt Nam
Hệ thống Quản lý chất lượng của một tổ
chức cần được xây dựng trên cơ sở hệthống điều hành và các thủ tục hiện hànhcủa chính tổ chức đó
Các thủ tục và văn bản bổ sung thường là
để bù đắp các thiếu sót, các khiếmkhuyết để đáp ứng yêu cầu như đã nêutrong các tiêu chuẩn ISO 9000
Doanh nghiệp không nên đưa ra một hệ
thống hoàn toàn mới
Trang 309.2 Vận dụng ISO ở Việt Nam
Các tiêu chuẩn ISO 9000 yêu cầu trình độ
quản lý ở đỉnh cao kéo theo một sốthay đổi, sắp xếp về con người Khôngthể thực hiện được với một số doanhnghiệp nhà nước
Hệ quản lý chất lượng theo ISO 9000 yêu
cầu các thủ tục điều hành và thao tác hếtsức chặt chẽ, qui củ và chuẩn xác, nhưng
ở VN: sự thiếu đồng bộ và chưa theo kip trình độ quốc tế của một số qui chế, qui
Trang 319.3 Vận dụng ISO ở Việt Nam
KHÓ KHĂN:
Sự thiếu hoàn chỉnh và thiếu đồng bộ của các
tiêu chuẩn kỹ thuật thi công và nghiệm thu phải dựa vào tiêu chuẩn nước ngoài tăng khối lượng, thời gian tăng chi phí cho công việc xây
dựng hệ Quản lý chất lượng
Một vài thủ tục mà ISO 9000 đưa ra không phù hợp với các qui định hiện hành và thói quen hành
chính của VN Ví dụ: hồ sơ hoàn công bao giờ
cũng chậm so với tiến độ nghiệm thu trên thực địa Đôi khi được lập ra một cách hình thức do cuối cùng “hồi tưởng” lại ghi ra, chứ không phaỉ
Trang 329.4 Vận dụng ISO ở Việt Nam
KHÓ KHĂN:
Khi lập kế hoạch chất lượng dự án:
Thanh toán chậm và rất chậm nên công trình thường kéo dài, và luôn phải điều động cán bộ.
Sử dụng khá nhiều lao động phổ thông.
Thủ tục kiểm tra và nghiệm thu, công tác thử nghiệm vật liệu cuỷa VN yêu cầu quá nhiều bên (chủ đầu
tư, giám sát, thiết kế, thầu chính, thầu phụ ).
Hầu hết các thầu phụ và nhà cung cấp đều chưa có chứng chỉ xác nhận sự đảm bảo tư cách và chất lượng của họ Nên việc chọn thầu phụ có nhiều chủ quan
thất bại các dự kiến về kế hoạch chất lượng của dự án.
Trang 339.5 Vận dụng ISO ở Việt Nam
KHÓ KHĂN:
Những thành viên trong đội hình khung
chưa đủ năng lực phối hợp Còn nhiềunhững vướng mắc và chậm chạp trongviệc huy động toàn doanh nghiệp như mộtlực lượng phối hợp
Người đứng đâù hệ Quản lý chất lượng
chưa đủ quyền lực để điều hành hệ thống,thiếu sự tự tin, khó phối hợp
Trang 3410 Chi phí QLCL
8% - 15% tổng giá thành xây dựng, bao gồm:
Chi phí phòng ngừa:
• Lập kế hoạch.
• Hoàn thiện và duy trì hệ quản lý chất lượng.
• Các đo đạc hoặc kiểm tra dự phòng trong hệ
thống.
• Các chương trình huấn luyện đào tạo.
Chi phí đánh giá:
• Đánh giá thiết kế.
• Thử mẫu hoặc đại diện.
• Thanh tra trong và ngoài.
Trang 3511 Các giai đoạn QLCL
a) Giai đoạn khởi động (1-3 tháng)
Chọn đội ngũ, huấn luyện cơ bản để hiểu
ISO 9000
b) Giai đoạn phát triển (6-12 tháng)
Xem xét các văn bản hiện hành và xây
dựng hệ quản lý chất lượng trong tổ chức
Huấn luyện sâu cho đội hình khung Nếu tổ
Trang 36 ISO 9000 là một công cụ quản lý.
Hệ thống chất lượng (HTCL) là của tổ chức,
do tổ chức, vì tổ chức.
Người sử dụng không cảm thấy áp lực của hệ
thống.
HTCL giúp nâng cao năng lực làm việc.
HTCL là công cụ điều hành của người quản lý.
Hệ thống đơn giản, dễ hiểu , dễ áp dụng.
Có được sự tham gia tích cực và chủ động
của mọi người.
Đánh giá nội bộ nhằm tìm ra cơ hội để cải
12 Nâng cao chất lượng của HTCL
Trang 3713.1 Một vài lưu ý
Người lãnh đạo phải: Tạo ra môi trường
để huy động mọi người tham gia và để hệthống chất lượng hoạt động có hiệu lực
Trong thi công xấp lắp: Chủ nhiệm dự án
phải xây dựng kế hoạch chất lượng của
dự án
Kế hoạch chất lượng của dự án khẳng
định hệ chất lượng của đơn vị sẽ được ápdụng vào công trình cụ thể như thế nào
Trang 3813.2 Một vài lưu ý
Tám nguyên tắc của quản lý chất lượng :
Hướng vào khách hàng: đáp ứng các yêu
cầu của khách hàng và cố gắng vươn caohơn sự mong đợi của họ
Sự lãnh đạo: Lãnh đạo cần tạo ra và duy trì
môi trường nội bộ để có thể hoàn toàn lôicuốn mọi người tham gia để đạt được cácmục tiêu của tổ chức
Trang 3913.3 Một vài lưu ý
Tám nguyên tắc của quản lý chất lượng :
Cách tiếp cận theo quá trình: Kêt quả mong muốn
sẽ đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn lực và các hoạt động có liên quan được quản lý như một qúa trình.
Cách tiếp cận theo hệ thống đối với quản lý.
Cải tiến liên tục: phải là mục tiêu thường trực của tổ chức.
Quyết định dựa trên sự kiện: quyết định có hiệu lực được dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin.
Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng: mối quan hệ cùng có lợi sẽ nâng cao năng lực của cả
Trang 4014 Lưu ý quan trọng
Hệ thống quản lý chất lượng không thể bảo đảm rằng các quá trình và sản phẩm không
có lỗi …
Trang 41[F] www.facebook.com/bkdxtruong