công tác kế toán tại công ty đóng tàu Hồng Hà năm 2006
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam là một trong số ít những nước chọn con đường đi lên CNXH
từ nền kinh tế Nông - Công nghiệp lạc hậu, bỏ qua chế độ tư bản Cho nên việc thực hiện Công nghiệp hoá - Hiện đại hóa đất nước là một nhiệm vụ cực
kỳ khó khăn và phức tạp
Thực tế hơn 30 năm xây dựng và trưởng thành, đất nước đã gặp phải nhiều khó khăn với nhiều bài học sâu sắc về công nghiệp hoá Song chúng ta cũng đạt được những thành công đáng kể; tạo ra nhiều thành tựu to lớn làm tiền đề cho sự phát triển toàn diện của Nông - Lâm - Ngư nghiệp, gắn với kinh tế dịch vụ & Ngư nghiệp Ngay trong lĩnh vực Công nghiệp hoá nhà nước ta đã khuyến khích những ngành nghề phát triển Xuất phát những yêu cầu đó xí nghiệp đóng tàu Hồng Hà ra đời
Nội dung báo cáo gồm ba phần sau đây:
Phần I : Tình hình phát triển chung của Xí nghiệp đóng tàu Hồng Hà Phần I : Thực trạng công tác kế toán - hạch toán tại xí nghiệp
Phần III : Những kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tại xí nghiệp
Trang 3CHƯƠNG I : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA XÍ NGHIỆ ĐÓNG TÀU
Ta có thể tóm tắt một số nét chính trong quá trình hình thành với tổng diện tích 15000 m2; hoạt động và tồn tại dưới hình thức cơ chế hợp tác xã.Năm 1990 - 1993 : Tạm ngừng sản xuất
Năm 1993 : được sự chỉ đạo của UBNN tỉnh Nam Định; Giao Thuỷ bắt tay đầu tư vào việc hình thành ngành nghề chỉnh của Huyện; khuyến khích việc thành lập xí nghiệp; công ty trên địa bàn Huyện để phát triển kinh tế nâng cao đời sống của nhân dân Ngày 16 - 11 -1993 UBNN tỉnh Nam Định
ra quyết định số 1229 - QDUB thành lập xí nghiệp dịch vụ sửa chữa tàu thuyền trên nền tảng hợp tác xã cơ khí Xuân Thuỷ cũ
Năm 1991 :xí nghiệp dịch vụ sửa chữa đóng tàu Hồng Hà đổi tên thành
Xí nghiệp Đóng tàu Hồng Hà và phát triển cho đến nay
Xí nghiệp dịch vụ sửa chữa tàu thuyền nay là xí nghiệp Đóng Tàu Hồng
Hà hoạt động dưới hình thức cổ phần với 5 cổ đông chính và 17 cổ đông thành viên
Xí nghiệp có trụ sở tại :Khu 1 - TT Ngô Đồng -H.Giao Thuỷ - T Nam Định
• Số ĐT: 0350895226
• Mã số thuê : 0600106833 - 1
• Tài khoản : 421101000335 tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát
Trang 4• Mã số đăng ký kinh doanh:001831.
• Tên đối tượng đăng ký nộp thuế :Xí nghiệp dịch vụ sửa chữa Tàu Thuyền Hồng Hà
Tổng số cán bộ công nhân viên tính đến cuối năm 2006 là 110 người Nếu như năm 1993, khi mới thành lập xí nghiệp chỉ có 10 công nhân với trình độ sản xuất thấp; cơ sở vật chất hạn chế thì đến nay xí nghiệp đã có một đội ngũ công nhân dày dạn kinh nghiệm Mặt bằng sản xuất ngày càng
mở rộng Từ chỗ chỉ đóng loại tàu có trọng tải trở 200 tấn; đến nay xí nghiệp
đã đóng loại tàu có trọng tải trở 2000 tấn
Với tổng tài sản hiện có là 6.800.000.000, mỗi năm xí nghiệp nộp vào ngân sách nhà nước hơn một tỷ đồng và đã đạt được nhiều thành tích được nhà nước công nhận như :
Huân chương lao động hạng ba năm 1998Huân chương lao động hạng nhì năm 2000 , 2002Huân chương lao động hạng nhất năm 2003,2004,2005Anh hùng lao động năm 2006
Ngoài ra xí nghiệp còn được tặng bằng khen của tổng Liên Đoàn lao động Việt Nam; Bảo hiểm tỉnh Nam Định
2 Chức năng nhiệm vụ của xí nghiệp Đóng Tàu Hồng Hà
- Sửa chữa, khôi phục những muốn từng loại tàu đã qua sử dụng
- Đóng mới tàu thuyền loại có trọng tải trở 2000 tấn trở xuống chức năng đóng tàu thuyền khác để phát triển Hiệp Hội đóng tàu Giao Thuỷ
II NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA
XÍ NGHIỆP ĐÓNG TÀU HỒNG HÀ.
1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên kinh tế của xí nghiệp
Xí nghiệp đóng tàu Hồng Hà nằm ngay trên bờ sông Hồng : một trong hai con sông lớn trong hệ thống sông ngòi Việt Nam ; mánh sông chỉ cách biển 15 km nên dễ sử tận dụng được sự lên xuống của thuỷ triểu do đó tiện
Trang 5Xí nghiệp được đặt cùng khu vực với một số doanh nghiệp đóng tàu khác Điều này tạo sự cạnh tranh mạnh mẽ trong hoạt động kinh doanh đồng thời tạo cho việc sản xuất được tập trung; mang tính chuyên môn cao thuận lợi cho vấn đề tạo uy tín với khách hàng.
Bên cạnh đó với ưu thế nằm gần đường quốc lộ, gần kề một số doanh nghiệp vận tải nên quá trình vận chuyển nguyên vật liệu và các vận dụng cần thiết khác của xí nghiệp không gặp nhiều khó khăn; luôn được đáp ứng nhu cầu cho sản xuất
Hơn nữa; ngành sửa chữa đóng mới tàu thuyền Hồng Hà là một thế mạnh riêng biệt rất được tạo ưu tiên phát triển của Huyện Giao Thuỷ Điều này giúp quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp thuận lợi hơn.Thời gian gần đây; vấn đề vận chuyển hàng hoá lưu thông bằng đường biển rất được Nhà nước chú trọng Ngành nghề đánh bắt tàu thuyền trên bến được khuyến khích mạnh mẽ trên lĩnh vực sản xuất kinh doanh của xí nghiệp nhiều thuận lợi và phát triển
Đó là tất cả những yếu tố tự nhiên và kinh tế xã hội thuận lợi giúp xí nghiệp đóng tàu Hồng Hà ngày càng có những bước tiến nhất định
3 Nguyên vật liệu ; quy trình công nghệ và sản phẩm của xí nghiệp.
Nguyên vật liệu chính phục vụ cho quá trình sản xuất của xí nghiệp là tôn Cụ thể gồm các loại tôn như sau : tôn 5 ly ; tôn 6 ly, tôn 8 ly ; tôn 1 phân, tôn 1,2 phân, tôn 1,4 phân; tôn FE V5 - V6 - V7, và tôn U10; U12, đồng thời còn có các loại ống thép từ phi 40 đến phi 3000
Quy trình công nghệ gồm 4 bước:
B1 : Làm sạch nguyên vật liệu dần vào (Tôn) bằng những thao tác cọ gỉ; đánh nhẵn mặt tôn
B2: Hình thành khung dàn rảo theo mô hình bản thiết kế
B3: Bọc tôn trên cơ sở khung dàn rảo đã hình thành đến phun sơn theo yêu cầu của khách hàng, và thực hiện một số thao tác hoàn thiện sản phẩm
Trang 6B4: Hạ thuỷ ( Sản phẩm hoàn thành được Hạ thuỷ đưa vào sản xuất) Sản phẩm của xí nghiệp bao gồm các loại tàu được sửa chữa hoặc đóng mới hoàn toàn phục vụ cho việc vận chuyển hàng hoá lưu thông trên biển với trọng tải 200 tấn đến 2000 tấn.
4.Cơ sở vật chất kỹ thuật của xí nghiệp
Do đặc điểm riêng biệt của sản phẩm sản xuất nên máy móc của xí
nghiệp không nhiều chỉ mang tính chuyên ngành
Những công cụ dụng cụ được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp bao gồm:
1 Máy cắt tôn 1 chiếc Đài Loan Cắt tôn theo yêu cầu
2 Máy đột dập 2 chiếc Việt Nam Gò sắt; thép; tôn
3 Máy hành 18KVA 38 chiếc Việt Nam Cắt tôn; thép; oxi
4 Máy cắt ôxi 17 bộ Trung Quốc Kích đẩy tàu thuyền
5 Kích thuỷ lực 4 chiếc Việt Nam Làm sạch gỉ bụi bẩn
6 Máy phun cát 3 chiếc Việt Nam Làm sạch gỉ bụi bẩn
7 Xe cẩu tôn IFA 1 chiếc Đài loan Cẩu tôn; sắt; thép
Đồng thời xí nghiệp còn một số công cụ dụng cụ lao động cần thiết khác như : dụng cụ sơn; dụng cụ hàn và tời điện
Bên cạnh đó; tính đến thời điểm năm 2006 tổng diện tích của xí nghiệp
7 Hai nhà kho diện tích 1000 m2
Có thể nói cơ sở vật chất kỹ thuật của xí nghiệp khá đầy đủ với số vốn
Trang 7trong tháng 2 năm 2007 xí nghiệp đã đấu thầu thêm 3000 m2 đất Một số trang thiết bị được mua sắm mới; hiện đại và chất lượng hơn nhằm sản xuất những sản phẩm đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng.
Với nguồn vốn hiện có : xí nghiệp tạo công ăn việc làm ổn định cho 100 lao động chính và khoảng 30 lao động phụ, mỗi năm nộp ngân sách nhà nước hơn 1 tỷ đồng và đạt mức lợi nhuận lên đến 2 457.000.000 trong năm 2006
Trang 8III KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP ĐÓNG TÀU HỒNG HÀ 3 NĂM GẦN ĐÂY.
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Mức độ phát triển
Năm 2005/Năm 2004 Năm
2006/Năm 2006Chênh
lệch
Tỷ lệ
%
Chênh lệch
Tỷ lệ
%Tổng doanh
2006 đạt hiệu quả hơn 2005 cụ thể:
- Tổng doanh thu năm 2005 tăng so với năm 2004 là:
8.600.000 - 7.500.000 = 1.100.000 tương đương tỷ lệ tăng là 14,7%
- Số lượng lao động năm 2005 tăng so với năm 2004 là:
78-65 =16 tương đương với tỷ lệ 20%
Trang 911.900.000 - 8.600.000 = 3.300.000 tương đương với tăng 20%
- Số lượng lao động năm 2006 tăng so với năm 2005 là
100 - 78 = 22 lao động tương đương với tỷ lệ tăng 28,2%
- Lợi nhuận trước thuế năm 2005 :
1.720.000 - 1.425.000 = 2.925.000 tăng so với năm 2004 là: 2.925.000 tương đương với tỷ lệ tăng 20,7%
- Lợi nhuận trước thuế năm 2006 tăng so với năm 2005 là:
2.412.500 - 1.720.000 = 629.500 tương đương với tỷ lệ tăng 40,3%
- Thuế nộp ngân sách nhà nước : Năm 2005 so với năm 2004 là:
728.000 - 594.000 = 134.000 tương đương với tỷ lệ tăng 22,6%
- Thuế nộp ngân sách nhà nước năm 2006 so với 2005 là
1.112.000 - 728.000 = 384.000 tương đương với tỷ lệ tăng 52,7%
- Lợi nhuận sau thuế 2005 tăng so với năm 2004 là 992.000-831.000 = 161.000 tương đương với tỷ lệ tăng 19,37%
- Lợi nhuận sau thuế năm 2006 tăng so với 2005 là :
1.300.500 - 992.000 = 308.500 tương đương với tăng 31,1%
IV ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP
1 Tổ chức bộ máy kế toán của xí nghiệp
Xí nghiệp tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức vừa tập chung vừa phân tán
- Phần KT công nghiệp <sản xuất> và khâu tổng hợp là tập trung
- Phần KT tổng hợp thương mại <Lưu thông, xuất khẩu….> là kế toán phân tán
Việc tổ chức thực hiện những chức năng, nhiệm vụ nội dung công tác kế toán tại xí nghiệp do bộ máy kế toán đảm nhận Do vậy việc tổ chức cơ cấu
bộ máy kế toán sao cho phù hợp gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả điều kiện quan trọng để cung cấp thông tin kế toán một cách hợp lý; chính xác và đầy
đủ giúp cho những đối tượng sử dụng thông tin đồng thời phát huy và nâng
Trang 10SƠ ĐỒ BỘ MÁY CỦA XÍ NGHIỆP ĐÓNG TÀU HỒNG HÀ
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG TÀI VỤ KẾ TOÁN
PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
PHÒNG MARKETING
BAN KIỂM SOÁT
PHÂN XƯỞNG SẢN
XUẤT THÉP
Trang 11V CƠ CẤU NGÀNH NGHỀ SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP
-Loại tàu đánh bắt thủy hải sản
-Loại tàu chở hàng hóa
BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA DOANH NGHIỆP
Cơ cấu bộ máy tổ chức của xí nghiệp được bố chí hợp lý; khoa học phù hợp với yêu cầu công tác cụ thể của từng bộ phận bao gồm:
Hội đồng quản trị (Bao gồm 7 thành viên) do Đại hội đồng bầu ra, đại diện cho những cổ đông quyết định mọi việc trong công ty theo đúng nguyên tắc và chịu trách nhiệm cao nhất trước công ty
Ban kiểm soát (bao gồm 5 thành viên) trong đó:
- Một đại diện vốn nhà nước
- Bốn thành viên của công ty ( trong đó có cán bộ quản lý kinh tế và cán bộ kỹ thuật)
Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm soát toàn bộ mọi hoạt động của công ty đảm bảo hoạt động theo đúng pháp luật của nhà nước (Biểu hiện bằng luật của doanh nghiệp) và đảm bảo quyền lợi của những cổ đông Ban kiểm soát
có quyền yêu cầu triệu tập đại hội cổ đông bất thường khi thấy cần thiết
Ban giám đốc điều hành gồm 4 người trong đó
-01 giám đốc điều hành, kiêm phụ trách kinh doanh
-01 phó giám đốc phụ trách sản xuất
-01 phó giám đốc phụ trách kỹ thuật và quản lý chất lượng sản phẩmNgoài ra còn có những phòng ban chức năng: tổ chức hành chính; kế toán; kế toán tài vụ; phòng kiểm tra chất lượng; phòng nghiên cứu phát triển; phòng đảm bảo chất lượng; phòng Marketing, phòng kinh doanh và các phân xưởng sản xuất
Trang 12SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
Ngày 01/01/2001 công ty đã đầu tư hệ thống máy vi tính chuyển từ hạch toán thủ công sang hạch toán bằng máy vì vậy việc hạch toán kế toán của công ty nhanh, chính xác nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu của các công tác quản lý kinh tế
*Chức năng và nhiệm vụ của từng kế toán
a) Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng kế toán : chịu trách nhiệm chỉ đạo chung : tổ chức thực hiện công tác tài chính kế toán ; Thống kê của công ty phù hợp với yêu cầu quản lý của công ty giúp giám đốc tổ chức phân tích hoạt động kinh tế của công ty
b) Phó phòng KTSX kiểm kê kế toán tổng hợp
Là người trợ giúp cho KT trưởng tổ chức vận dụng hệ thống kế toán doanh nghiệp và là người tổng hợp tất cả các số liệu do nhà nước ban hành
Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng kế toán
Phó phòng ktoán sản xuất kiêm
KT tổng hợp
Phó phòng kế toán lưu thông
Kế toán TSCĐ CCDC XDCB
Kế toán ngân hàng
Kế toán thành phẩm
Kế toán xuất nhập khẩu
Kế toán các huyện
và chi nhánh
Thủ quỹ
Trang 13phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty phản ánh kịp thời, đầy đủ mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
c) Phó phòng kế toán lưu thông
Là người trợ giúp cho kế toán trưởng tổ chức vận dụng hệ thống lưu thông vận chuyển của doanh nghiệp phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh kịp thời và đầy đủ nhất
d) Kế toán thanh toán lương; tiền mặt BHXH : Hàng ngày ghi vào bảng chấm công sau đó lập bảng phân bổ ; phát lương cho CNV theo đúng chế độ công ty quy định
e) Kế toán NVL chính và NVL phụ : Nhiệm vụ trực tiếp phân bổ theo dõi chi tiết những nghiệp vụ liên quan đến Xuất – Nhập – tồn kho NVL chính ; NVL phụ phục vụ sản xuất mặt hàng giá trị và số lượng
f) Kế toán TSCĐ; CCDC; XDCB : Nhiệm vụ chính theo dõi toàn bộ TSCĐ; tính và phân bổ khấu hao cho những đối tượng sử dụng vào sổ sách các phiếu Xuất Nhập kho, các CCDC chính xác kịp thời Đồng thời kế toán này còn có nhiệp vụ lập kế hoạch tài chính; cân đối nhu cầu vốn và nguồn vốn
từ đó mà có những biện pháp đảm bảo vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh của công ty
g) Kế toán ngân hàng : Nhiệm vụ tập hợp toàn bộ những giấy báo nợ; có phản ánh chính xác tình hình thu chi của đơn vị và làm thủ tục thanh toán cho từng đối tượng
h) Kế toán thành phẩm : văn cứ vào lịch sản xuất; viết phiếu xuất kho cho từng danh điểm của sản phẩm
i) Kế toán xuất nhập khẩu : Là người trực tiếp dõi chi tiết những nhiệm
vụ cụ thể có liên quan đến xuất nhập khẩu nguyên vật liệu phục vụ sản xuất mặt giá trị và số lượng
k) Kế toán các huyện và chi nhánh: Nhiệm vụ tổng hợp những số liệu chuyển về cho phòng kế toán của công ty
Trang 142.Hình thức kế toán công ty áp dụng : Công ty hạch toán kinh tế theo hình thức chứng từ ghi sổ trên cơ sở đó nguyên tắc ghi nhận doanh thu; thu nhập và giá phí.
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT
CHỨNG TỪ
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SỔCÁI
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 15SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 16PHẦN II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
ĐÓNG TÀU HỒNG HÀ NĂM 2006
I KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
1 Tài sản cố định
Là một trong ba yếu tố cơ bản qú trình sản suất kinh của công ty Những
tư liệu lao động có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài Theo quy định tài sản cố định có giá trị lớn hơn: 10.000.000đ Thời gian sử dụng lớn 1 năm.Những tài sản cố định của công ty
- Nhà cửa: Tổng diện tích của xí nghiệp là: 4500 m2 gồm:
1 Máy cắt tôn: 1 chiếc 4 Máy cắt oxi: 17 bộ
2 Máy đột dập: 2 chiếc 5 Xe: cẩu tôn IFA: 1 chiếc
3 Máy hàn 18 KVA: 38 chiếc 6 Máy phun cát: 1 chiếc
- Máy móc thiết bị phục vụ cho văn phòng
+ Máy photocopy: 1 chiếc
Trang 17- Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị hao mòn
- Do xây dựng cơ bản tự làm bàn giao
Nguyên giá = + Chi phí mới trước sử dụngTrong doanh nghiệp: Khi sử dụng phần tài sản cố định trong doanh nghiệp thường sử dụng những chứng từ phát sinh như: Hợp đồng kinh tế; Biên bản giao nhận TSCĐ; Hóa đơn giá trị gia tăng; Biên bản thanh lý
Trang 18HÓA ĐƠNGIÁ TRỊ GIA TĂNGLiên 2: giao khách hàngNgày 24 tháng 5 năm 2006Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH VIỆT HƯƠNG
Địa chỉ: Khu 1 - TT Quất lâm - Giao Thuỷ - Nam Định
Tài khoản: 0984113662
Điện thoại: 0350.837260 MS
Họ và tên người mua hàng: Trần Văn Nam
Đơn vị: Xí nghiệp đóng tàu Hồng Hà
Địa chỉ: Khu 1 – TT Ngô Đồng – H Giao Thủy – TP Nam Định
Tài khoản: 0101048910
Hình thức thanh toán: TM: TGNH MS
STT Tên hàng hóa dịch vụ ĐVT SL ĐG Thành tiền
1 Tàu thủy loại A1 Chiếc 1 6.040.732 100.000.000
2 Tàu thủy loại A2 Chiếc 3 640.000.000 1.920.000.000
Thuế suất GTGT 10% tiền thuế GTGT 202.000.000
Bằng chữ: Hai tỷ hai trăm hai mươi triệu đồng chẵn
Trang 19- Căn cứ vào pháp lệnh HĐKT của Hội đồng Nhà nước, nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam, công bố ngày 29 – 09 -1989
- Căn cứ vào Nghị định số 17 – HĐBT ngày 16 – 01 – 1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) hướng dẫn việc thi hành pháp lệnh HĐKT
- Hôm nay, ngày 30 tháng 5 năm 2006, chúng tôi gồm:
Bên A: Xí nghiệp đóng tàu Hồng Hà
Có tài khoản số: 0101048910 Tại Ngân hàng đầu tư nông nghiệp và phát triển nông thôn
Địa chỉ: Khu 1 – TT Ngô Đồng – Giao Thủy - NĐ ĐT: 0350.895226
Do ông (bà): Vũ Hùng Hạnh - Chức vụ: Giám đốc làm đại diện
Bên B: Công ty TNHH Nam Phong
Có tài khoản số: 002809324 Tại Ngân hàng Thương mại Châu Á
Địa chỉ: số 9 - Trường Chinh – TP Nam Định Điện thoại: 0350.896.798
Do ông (bà): Nguyễn Hải Phong Chức vụ: Phó Giám đốc làm đại diện
Hai bên bàn bạc, thỏa thuận ký kết hợp đồng theo các điều khoản sau đây:
Trang 20ĐIỀU I: TÊN HÀNG - SỐ LƯỢNG – GIÁ CẢ
STT Tên hàng và quy cách ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
ĐIỀU II: BÊN B: MUA HÀNG CỦA BÊN A NHỮNG MẶT HÀNG
STT Tên hàng và quy cách ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
ĐIỀU III: QUY CÁCH - PHẨM CHẤT
Bên A phải: Giao máy mới 100% đầy đủ dụng cụ kèm theo trong vòng 12 tháng; ngày bàn giao đến bên mua người bán có trách nhiệm hướng dẫn lắp đặt máy cho bên mua đảm bảo vận hàng tốt
Bên B phải: thanh toán đúng thời hạn quy định
ĐIỀU VI: GIAO NHẬN - VẬN CHUYỂN, BAO BÌ ĐÓNG GÓI
- Giao hàng tại kho bên: Bên A
- Cước phí vận chuyển: Bên B
- Cước phí bốc xếp: Bên A
- Bao bì đóng gói: Bên B
ĐIỀU V: THANH TOÁN – GIÁ CẢ
- Giá cả: Thanh toán: Bằng tiền mặt sau khi hai bên đã ký hợp đồng
Trang 21ĐIỀU VI: CAM KẾT CHUNG
Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản đã ghi trong hợp đồng này Trong quá trình thực hiện nếu có gì khó khăn, trở ngại 2 bên phải thông báo kịp thời cho nhau bằng văn bản trước 15 ngày để cùng tham gia giải quyết
Bên nào vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho nhau phải bồi thường vật chất theo chính sách, pháp luật hiện hành của Nhà nước Nếu hợp đồng bị vi phạm không tự giải quyết được, 2 bên báo cáo TTKT TP Nam Định giải quyết Hiệu lực của hợp đồng đến hết ngày 30 tháng 5 năm 2006
Hợp đồng hết hiệu lực chậm nhất 30 ngày, hai bên phải gặp nhau để thanh lý, quyết toán sòng phẳng, theo quyết định của Pháp lệnh HĐKT
Hợp đồng này được làm thành 04 bản
Bên A giữ 02 bản
Bên B giữ 02 bản
Một bản gửi cơ quan TTKT
ĐẠI DIỆN BÊN A
Trang 22Đơn vị: Xí nghiệp đóng tàu Hồng Hà
Địa chỉ: Khu 1 – TT Ngô Đồng – Giao
Thủy – Nam Định
Mẫu số 02 – TSCĐ Banh hành theo QĐ số 15\2006\GĐ-BTC Ngày 20/3/2006 Của Bộ trưởng BTC
BIÊN BẢN THANH LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Bà: Mai Lan Hương chức vụ: Kế toán:Ủy viên
II Tiến hành thanh lý TSCĐ
- Tên TSCĐ: Máy photocopy
- Số liệu TSCĐ: 17342
- Nước sản xuất: Việt Nam Năm sản xuất: 2001
Năm đưa vào sử dụng : 2002
Số thẻ TCĐS : 192
Nguyên giá : 30.000.000
Giá trị hao mòn tính từ thời điểm thanh lý: 26.000.000
Giá trị còn lại của TSCĐ: 4.000.000
III Kết luận của ban thanh lý
Sau khi tiến hành kiểm tra thanh lý xác định số TSCĐ đã thanh toán không sử dụng được
Ngày 30 tháng 8 năm 2006
Trưởng ban
Vũ Hồng Hạnh
Số: 04Nợ:
Có:
Trang 23IV Kết quả thanh lý TSCĐ
- Chi phí thanh lý TSCĐ: 150.000 (một trăm năm mươi ngàn đồng)
- Giá trị thu hồi: 200.000 (hai trăm ngàn đồng)
- Đã ghi sổ giảm TSCĐ ngày 30 tháng 8 năm 2006
Ngày 30 tháng 8 năm 2006
Giám đốc
Vũ Hùng Hạnh
Kế toán trưởngNguyễn Hải Phong
Trang 24Đơn vị: Xí nghiệp đóng tàu Hồng Hà
Địa chỉ: Khu 1 – TT Ngô Đồng – Giao Thủy – Nam Định
Mẫu số 02 – TSCĐ Banh hành theo QĐ số 15\2006\GĐ-BTC Ngày 20/3/2006 Của Bộ trưởng BTC
- Ông /bà: Vũ Hùng Hạnh Chức vụ: Giám đốc Đại diện bên giao
- Ông/bà: Đinh Văn Chung Chức vụ: Giám đốc Đại diện bên nhận
- Ông /bà: Nguyễn Lan Anh Chức vụ: Kế toán Đại diện
Địa điểm giao nhận TSCĐ
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:
STT Tên, ký hiệu quy
cách; cấp hạng
Số hiệu TSCĐ
Nước sản xuất (XD)
Năm sản
Năm đưa
Công suất
Tính nguyên giáGiá mua
Chi phí vận chuyển
Chi phú chạy thử
Nguyên giá TSCĐ
Tài liệu
kỹ thuật kèm theo
Có:
Trang 25Đơn vị: Xí nghiệp đóng tàu Hồng Hà
Địa chỉ: Khu 1 – TT Ngô Đồng – Giao Thủy – Nam Định
Mẫu số S21 - DNo Banh hành theo QĐ số 15/2006/GĐ-BTC Ngày 20/3/2006 Của Bộ trưởng BTC
SỔ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Năm 2006Loại tài sản: Máy Hàn
Tháng năm đưa vào sử dụng
Số hiệu TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ
Khấu hao Khấu hao
đã tính đến khi ghi TSCĐ
2 09/04 Máy cắt tôn Đài Loan 2002 19457 40.000.000 5 năm
3 05/07 Máy phun cát Việt Nam 2000 147205 5.000.000 4 năm
Sổ này có 01 trang, đánh từ trang 01 đến trang 01
Ngày mở sổ
Trang 26Đơn vị: Xí nghiệp đóng tàu Hồng Hà
Địa chỉ: Khu 1 – TT Ngô Đồng – Giao
Thủy – Nam Định
Mẫu số S23 – DNo Banh hành theo QĐ số 15\2006\GĐ-BTC Ngày 20/3/2006 Của Bộ trưởng BTC
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Số: 04Ngày 20 tháng 5 năm 2006
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 04 ngày 20 tháng 5 năm 2006
Tên; ký mã hiệu; quy cách (cấp hạng) TSCĐ Số hiệu TSCĐ
Nước sản xuất (xây dựng): Nhật Bản Năm sản xuất: 2000
Bộ phận quản lý: sử dụng: Phòng Hành chính Năm đưa vào sử dụng: 2001
Công suất (diện tích thiết kế)
Cộng dồn
20.05.2006
Thanh lý máy photo
30.300.000
2001 26.000.00
0
DỤNG CỤ PHỤ TÙNG KÈMSTT Tên quy cách dụng cụ; phụ tùng ĐVT SL Giá trị
Trang 27Đơn vị: Xí nghiệp đóng tàu Hồng Hà
Địa chỉ: Khu 1 – TT Ngô Đồng – Giao Thủy – Nam Định
Mẫu số S22 - DNo Banh hành theo QĐ số 15/2006/GĐ-BTC Ngày 20/3/2006 Của Bộ trưởng BTC
SỔ THEO DÕI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CÔNG CỤ, DỤNG CỤ TẠI NƠI SỬ DỤNG
1945 15/06 Máy điều hoà Cái 1 94.000.000 94.000.000 30/11 Máy bị hỏng 1 94.000.000
2047 10/7 Máy hàn Cái 4 78.000.000 312.000.000 4/12 Máy bị hỏng 2 156.000.000
3205 12/7 Máy xì Cái 3 56.000.000 168.000.000 9/12 Máy bị hỏng 1 56.000.000
108 19/7 Thép Ф60 Kg 90 150.000 13.500.000 30/12 Máy kém chất lượng 30 450.000.000
Sổ này có 01 trang, đánh từ trang 01 đến trang 01 Ngày 24 tháng 5 năm 2006
Người ghi sổPhạm Thu Hà
Kế toán trưởngNguyễn Hải Phong
Giám đốc
Vũ Hùng Hạnh
Trang 28BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
ST
Tỉ lệ KH hoặc thời gian sử dụng
2 Tổng thiết bị sản xuất 12 năm 504.000 1919,35
4 Tăng dây chuyền SX 20 năm 664.800 1250,96 1250,96
5 Tăng do sửa chữa nâng cấp
TSCĐ
3 III KH giảm trong tháng
Trang 29Đơn vị: Xí nghiệp đóng tàu Hồng Hà
Địa chỉ: Khu 1 – TT Ngô Đồng – Giao Thủy – Nam Định
Trang 31II KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ
- Vật liệu: là đối tượng lao động mà con người sử dụng công cụ lao động tác động vào đó để làm ra những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu sản xuất:
- Công cụ, dụng cụ những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về giá trị
và thời gian sử dụng xếp vào TSCĐ (giá trị) 10.000.000 và thời gian sử dụng (1 năm)
- Dư nợ: Giá thực tế của NVL tồn kho
2 Đặc điểm phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ trong xí nghiệp
a Đặc điểm: Khi tham gia vào sản xuất do tác động của tư liệu lao động thì vật liệu thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo nên thực tế của sản phẩm
và giá trị của vật liệu được chuyển dịch toàn bộ vào giá trị của sản phẩm
b Phân loại
Phân loạ nguyên liệu, vật liệu
Trang 323 Phương pháp tính giá nhập xuất NVL, CCDC
Tại Xí nghiệp đóng tàu Hồng Hà áp dụng phương pháp tính giá thực tế bình quân gia quyền
= x =
Xí nghiệp sử dụng mọi chứng từ: thanh quyết toán theo mẫu quy định của Bộ tài chính, những hoá đơn GTGT
- Sổ kế toán gồm: Sổ kế toán chi tiết, thẻ kho
TK sử dụng: Xí nghiệp áp dụng những TK kế toán như: 152, 153, 111, 112
- Khi phân bổ chi phí NVL cho những đối tượng sử dụng thì xí nghiệp căn cứ vào hoá đơn; biên bản giao nhận đê hạch toán biến động tăng (giảm)
số lượng NVL trong kho
4 Hạch toán tổng hợp NVL
Xí nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên
Nhập mua NVL về công ty; quá trình mua qua các bước
- Khi nhận hoá đơn hàng về xí nghiệp lập ban kiểm nghiệm mục đích kiểm tra chất lượng và số lượng
- Sau đó lập phiếu nhập kho cho số lượng NVL đã mua về
- Kế toán lập thẻ kho cho từng loại NVL
5 Những vật liệu; công cụ dụng cụ mà xí nghiệp thường dùng
a Vật liệu: như các loại sắt, gang; thép dùng để làm ván tàu
b Những công cụ dụng cụ trực tiếp tham gia vào chế tạo ra sản phẩm như: các loại máy móc; máy hàn; máy xì; máy cắt tôn; máy đột dập
Trang 33HÓA ĐƠNGIÁ TRỊ GIA TĂNGLiên 2: giao khách hàngNgày 30 tháng 6 năm 2006Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH HẢI PHONG
Địa chỉ: Số 9 - Trường Chinh – Nam Định
Tài khoản: 0028089324
Điện thoại: 0350.896798 MS
Họ và tên người mua hàng: Trần Văn Nam
Đơn vị: Xí nghiệp đóng tàu Hồng Hà
Địa chỉ: Khu 1 – TT Ngô Đồng – H Giao Thủy – TP Nam Định
Thuế suất GTGT 10% tiền thuế GTGT 99.300.000
Bằng chữ: Một tỷ không trăm chín mươi hai ngàn đồng
Trang 34Đơn vị: Xí nghiệp đóng tàu
Hồng Hà
Mẫu số S21 - DNo Banh hành theo QĐ số 15/2006/GĐ-BTC Ngày 20/3/2006 Của Bộ trưởng BTC
Ngày lập thẻ : 01/02/2006
Tờ số: 01Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư: Sắt
30/4 30/4 Mua NVL của Việt Hương 12.000 12.000
4/5 Mua NVL của Hải PhongSản xuất sản phẩm 900 700 200