Đội ngũ nhân viên kế toán có trình độ nghiệp vụ vững vàng, luôn luôn hoàn thành tốt những nhiệm vụ đợc giao, đảm bảo tính thống nhất về phạm vi, ph-ơng pháp tính toán các chỉ tiêu giữa c
Trang 1một số ý kiến nhận xét, kiến nghị và những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nvl, ccdc ở công ty công trình giao thông i
hà nội
i những nhận xét chung về kế toán nvl, ccdc ở công ty công trình giao thông i hà nôị.
Cùng với sự phát triển vững mạnh của Công ty công trình Giao thông 1
HN bộ phận kế toán thực sự là một trong những công cụ quan trọng của hệ thống quản lý kinh tế của Công ty Hiện nay, cơ cấu bộ máy của Công ty đợc
tổ chức khá chi tiế, mỗi nhân viên kế toán đảm nhiệm một chức vụ riêng
Đội ngũ nhân viên kế toán có trình độ nghiệp vụ vững vàng, luôn luôn hoàn thành tốt những nhiệm vụ đợc giao, đảm bảo tính thống nhất về phạm vi,
ph-ơng pháp tính toán các chỉ tiêu giữa các bộ phận kế toán và các bộ phận liên quan cũng nh nội dung của công tác kế toán Đồng thời, đảm bảo cho số liệu
kế toán phản ánh trung thực hợp lý rõ ràng, dễ hiểu
Qua thời gian tìm hiểu thực tế tại công ty, em thấy công tác hạch toán kế toán NVL,CCDC có những u điểm nổi bật sau:
Công ty áp dụng hợp lý định mức số 56/ Thông t 1216 về bảng giá và
định mức vật t của Bộ Xây Dựng đã tiết kiệm tối đa chi phí NVL, vừa hạ đợc giá thành, vừa đảm bảo chất lợng công trình, tạo đợc uy tín với nhà nớc
Luôn luôn cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về giá cả, định mức vật t giúp cho phòng vật t tổ chức thu mua hoạt động linh hoạt, nắm bắt giá cả một cách chính xác, đảm bảo cung cấp đầy đủ vật t cho hoạt động sản xuất diễn ra liên tục
Việc áp dụng tính gái NVL, CCDC theo phơng pháp bình quân gia quyền
có nhợc điểm là đến cuối tháng mới tính đợc giá xuất kkho của NVL, CCDC
Để hạn chế nhợc điểm này, Công ty đã áp dụng việc tính toán giá NVL, CCDC đối với những NVL, CCDC không qua nhập kho mà giao tận chân công trình là giá thực nhập của NVL, CCDC đó Đây là một trong những u
điểm đã làm giảm bớt công việc cho công tác kế toán NVL, CCDC vào cuối tháng
Việc tồn kho NVL, CCDC ít (chủ yếu là mặt hàng nhựa đờng) đã làm
1
Trang 2giảm bớt đợc nguồn vốn ứ đọng, tăng hiệu quả kinh doanh.
Công ty mở thêm một số sổ chi tiết cho từng đội đã giúp cho việc theo dõi
xuất vật tmột cách chi tiết, đảm bảo số liệu chính xác, dễ đối chiếu, dễ kiểm tra
Công ty luôn cung cấp đầy đủ các công cụ dụng cụ đảm bảo an toàn lao
động và dụng cụ lao động cho cán bộ công nhân viên
Việc áp dụng thẻ kho song song với kế toán chi tiết NVL và phơng pháp Nhật ký chứng từ trong kế toán tổng hợp NVL, CCDC ở công ty là phù hợp,
đảm bảo chứng từ luân chuyển kịp thời, hợp lý, dễ đối chiếu,dễ kiểm tra
Tuy nhiên bên cạnh những u điểm mà công tác NVL, CCDC đã đạt đợc thì còn có một số vấn đề cần giải quyết nh sau:
+ Công ty cha áp dụng máy vi tính vào công tác kế toán nên cha giảm
đợc khối lợng công việc của các nhân viên Công ty nên xây dựng số danh
điểm vật t để quản lý vật t một cách chi tiết hơn
+ ở kho thẻ kho công ty nên cộng luỹ kế ở phần tồn kho để luôn luôn theo dõi đợc lợng hàng tồn
ii một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC tại công ty công trình giao thông i hà nội.
Qua nghiên cứu lý luận và thự tiễn công tác kế toán NVL, CCDC ở công
ty Em xin mạnh dạn đề xuất một số kiến nghị sau đây Mong rằng Công ty
sẽ xem xét nhằm hoàn thiện và phát huy hơn nữa vai trò công tác NVl, CCDC ở Công ty
+ Kiến nghị thứ nhất: Thực hiện áp dụng máy vi tính vào công tác kế toán NVl,CCDC nói riêng và công tác kế toán của công ty nói chung, nhằm giảm bớt khối lợng công việc cho nhân viên kế toán
Nh chúng ta đã biết, công ty có quuy mô tơng đối lớn, việc nhập xuất NVL, CCDC diễn ra trong nhiều tháng, để theo dõi chính xác thì kế toán phải mở nhiều loại sổ sách đãn đến khối lợng công việc trong rất lớn Mặt khác, một trong những yêu cầu của công tác kế toán là chính xác, kịp thời Với tiến bộ khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển thì việc áp dụng máy vi tính vào công tác kế toán đã đợc nhiều doanh nghiệp sản xuất sử dụng và
Trang 3đem lại hiệu qủa tích cực nh:tăng năng suất làm việc của kế toán, giảm bớt khối lợng công việc của kế toán, số liệu tính toán chính xác kịp thời, giúp cho việc phân tích đánh giá ình hình sản xuất đợc nhanh chóng
+ Kiến nghị thứ hai: Để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty
phải sử dụng nhiều loại NVL, CCDC trong mỗi loại có nhiều quyb cách khác nhau Nhng cho đến nay công ty vẫn cha sử dụng : “ số danh điểm vật t” mà Công ty chỉ lập bảng mục lục vật t để thao dõi vật t ở kho Để đảm bảo việc
sử dụng và quản lý vật t chặt chẽ giữa các phòng ban chức năng để đảm bảo tính khoa học, hợp ký phục vụ yêu cầu quản lý của công ty Đặc biệt là thuận tiện cho việc theo dõi chi tiết từng chủng loại vật t
Số danh điẻm vật t là sổ tập hợp toàn bộ các loại NVL, CCDC mà công ty
đã và đang sử dụng Số danh điểm vật t phản ánh đến từng loại, từng nhóm, từng thứ, từng quy cách có hệ thống rõ ràng Theo sổ danh điểm này thì mỗi loại NVL, CCDC có một mã hoá riêng và sắp xếp một cách có trật tự cho nên rất thuận tiện cho việc tìm kiếm những thông tin về một loại, một nhóm, một thứ NVL, CCDC nào đó
Phơng pháp lập sổ danh điểm vật t công ty phải xây dựng bộ mã vật t một cách chính xác đâỳ đủ, khong trùng hợp, có dự trữ, có bổ xung những mã vật liệu, CCDC thuận tiện và hợp lý Công ty có thể xây dựng mẫu mã vật t dựa trên những đặc diểm sau:
Dựa vào loại NVL, CCDC
Dựa vào nhóm NVL, CCDC mỗi loại
Dựa vào số thứ tự NVL, CCDC trong mỗi nhóm
Dựa vào quy cách NVL, CCDC trong mỗi thứ
Trong mỗi loại,mỗi nhóm thì đơngiá hạch toán đợc dựa vào giá tại hiện trờng xây lắp lấy trên bảng giá vật t theo thông t 1216 hoặc giá mua tại thời
điểm lập sổ danh điểm vật t
Căn cứ để xây dựng bộ mã NVL, CCDC là dựa trên các TK cấp II của NVL, CCDC
Vật liệu chính : 152.1
Vật liệu phụ : 152.2
Nhiên liệu : 152.3
Phụ tùng thay thế : 152.4
Công cụ dụng cụ : 153.1
3
Trang 4Hiện nay ở công ty chỉ sử dụng NVL, CCDC dới 10 nhóm vậy ta chỉ sử dụng một số để biểu thị cho nhóm và đặt mã nh sau
Đối với vật liệu chính:
+ Nhóm nhựa đờng : 152.1-1
+ Nhóm xi măng 152.1-2
+ Nhóm đá 152.1-3
+Nhóm cát 152.1-4
+ Nhóm gạch 152.1-5
+ Nhóm cấu kiện bê tông 152.1-6
+ Nhóm vật liệu chính khác (đất cấp phối, gỗ ván) : 152.1 -7
Đối với vật liệu phụ:
+ Nhóm sơn : 152.2-1
+ Nhóm dầu phụ : 152.2-2
+ Nhóm vật liệu phụ khác: 152.2-3
Đối với nhiên liệu:
+ Nhóm xăng: 152.3-1
+ Nhóm diezel: 152.3-2
+ Nhóm củi : 152.3-3
Đối với phụ tùng thay thế:
+ Nhóm phụ tùng cơ khí : 152.4-1
+ Nhóm phụ tùng điện : 152.4-2
+ Nhóm phụ tùng khác : 152.4-3
Đối với công cụ dụng cụ:
+ Nhóm dụng cụ lao động : 153.1-1
+ Nhóm dụng cụ BHLĐ : 153.1-2
+ Nhóm dụng cụ văn phòng : 153.1-3
Trên đây là mã vật t của nhóm; ta phải lập mã vật t cho từng thứ, từng quy cách, chúng ta nhận thấy NVL - CCDC của công ty sử dụng ít nên ta chỉ dùng hai chỉ số để biểu hiện cho từng thứ, từng quy cách
Ví dụ: Căn cứ vào NVL chính của công ty sử dụng ta lập bảng danh điểm VLC nh sau
Sổ danh điểm vật t
Trang 5Vật liệu chính - ký hiệu 152.1
Nhóm Danh điểm
VT Tên vật t ĐV T Đơn giá hạch toán Ghi chú 152.1-1 Nhóm nhựa đờng
152.1-1-02 Singa po 150 Kg 3000 TT 1216 152.1-1-10 Singapo 152 Kg 3.020 Giá thị tr 152.1-1-11 Nhật 159 Kg 3450 Giá thị tr 152.1-1-01 Nhật 160 Kg 3455 Giá thị tr 152.1-2 Nhóm xi măng
152.1-2-01 Hoàng thạch PC-30 tấn 805000 TT 1216 152.1-2-10 Bỉm sơn tấn 800000 TT 1216 152.1-2-20 Hải phòng (trắng) tấn 1469000 TT 1216 152.1-2-30 Trung quốc (trắng) tấn 1669000 TT 1216
152.1-3-01 2*4 xanh m 3 100000 Giá thị tr 152.1-3-02 2*4 m 3 85000 Giá thị tr 152.1-3-03 1*2 m 3 100000 Giá thị tr 152.1-3-04 0.5*1 m 3 100000 Giá thị tr 152.1-3-05 Đá răm tiêu chuẩn m 3 85000 Giá thị tr
Nhóm cát 152.1-4 152.1-4-01 <7 km m 3 17350 TT 1216
152.1-4-02 <10km m 3 18630 TT 1216 152.1-4-03 < 13 km m 3 20690 TT 1216 152.1-4-04 Cát đen đỏ nền>13 25000 TT 1216 152.1-5 Nhóm gạch
152.1-5-01 gach đỏ 7*10*20 V 270 Giá thị tr 152.1-5-10 gạch lát vỉa hè V 800 Giá thị tr 152.1-6 Nhóm cấu kiện BT
152.1-6-01 Vỉa đờng 20*20 m 2 75000 Giá thị tr 152.1-6-10 nắp cống m 2 30000 Giá thị tr 152.1-7 Vật liệu chính khác
152.1-7-01 Đất cấpphối <10km m 3 20000 Giá thị tr 152.1-7-10 Gỗ ván m 3 2500000 Giá thị tr
Kiến nghị thứ ba:
Thông thờng thì các công ty mở thẻ kho cho cả năm để theo dõi tình hình từng loại NVL, CCDC Việc mở thẻ kho của công ty cũng dựa trên nguyên tắc đó Tuy nhiên việc chỉ cộngvào cuối trang để chuyếnang tờ khác cha phản náh kịp thời số còn tồn kho tại một thời điểm Vì vậy Công ty nên áp dụng phơng pháp cộng luỹ kế ở cột tồn kho thì sẽ luôn luôn phản ánh đợc số lợng tồn kho Khi theo dõi đợc lợng hàng tồn thì sx thuận tiện cho việc cung cấp cũng nh mua vật t về kho, đảm bảo đầy đủ kịp thời vật t cung cấp cho sản xuất
Thẻ kho đợc mở nh sau
Đơn vị: CTy công trình Thẻ kho Mẫu số: 06 - VT
Giao thông 1 HN Kho sài đồng Gia Lâm QĐ1141- TC/QĐ/CĐ
Số thẻ: 1 Số tờ 9 ngày 1/1/1995 của BTC
5
Trang 6Ngày lập: 1/8/2002
Tên vật t: Nhựa đờng Singapo
Danh điểm vật t Mã số: 152.1-1 ĐVT: Kg
Ngày
tháng Số hiệu chứng từ Trich yếu số lợng
ghi chú
Trang 7kết luận
Kế toán NVL, CCDC chiếm một vị trí quan trọng trong công tác kế toán Việc hạch toán chính xác, mà còn là điều kiện thuận lợi cho công tác quản
lý TSCĐ của công ty đợc chặt chẽ Làm tốt công tác kế toán NVL, CCDC sẽ tạo điều kiện tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Nhận thức đợc vị trí công tác kế toán NVL, CCDC, Công ty công trình giao thông 1 HN đã tổ chức công tác kế toán nói chung và công tác kế toán NVL, CCDC nói riêng đợc chặt chẽ và đi vào nề nếp Một mặt đảm bảo thực hiện đúng chế độ kế toán quy định của nhà nớc, mặt khác còn hạch toán đầy đủ các khoản chi phí, thu nhập giúp lãnh đạo công ty ra những quyết định chính xác, kịp thời, để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt đợc hiệu quả cao góp phần mở rộng quy mô công ty, tạo uy tín cho nhà nớc và
uy tín trên thơng trờng, đồng thời tạo điều kiền cải thiện đời sống cho cán
bộ công nhân viên đợc tốt hơn
Trong đề tài này em đã tìm hiểu và toát lên những u điểm, những cố gắng
và một số tồn tại cần hoàn thiện trong công tác kế toán này thực sự trở thành công cụ quản lý trong công tác quản lý công ty
Em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ của ban lãnh đạo cùng quan tâm, giúp đỡ tân tình của các cô, các chị trong phòng kế toán, cùng sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo - Thạc sĩ: Ngô Xuân Ty đã tọa mọi điều kiện cho em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
Vì thời gian thực tập và hiểu biết còn hạn chế nên chuyên đề này không tránh khỏi những khiếm khuyết,cha đầy đủ, mong các thầy cô giáo, các cô các chị trong phòng kế toán góp ý kiến cho em để đề này đợc hoàn thiện hơn
Mục lục
Lời nói đầu 1
Phần thứ nhất: Những vấn đề chung về kế toán NVL 3
I- Khái niệm, đặc điểm vai trò 3
1- Khái niệm 3
2- Phân loại 4
7
Trang 8II- §¸nh gi¸ vËt liÖu CCDC theo gi¸ thùc tÕ 6
1- Gi¸ thùc tÕ vËt liÖu 6
2- Gi¸ thùc tÕ vËt liÖu xuÊt kho 7
III- §¸nh gi¸ vËt liÖu CCDC theo gi¸ h¹ch to¸n 8
1- NhiÖm vô 9
2- Thñ tôc qu¶n lý nhËp kho 9
3- Thñ tôc nhËp xuÊt kho NVL 10
4- C¸c ph¬ng ph¸p kÕ to¸n chi tiÕt 17
5- KÕ to¸n tæng hîp 21
PhÇn thø hai: T×nh h×nh thùc tÕ c«ng t¸c kÕ to¸n 26
I- §Æc ®iÓm t×nh h×nh chung 26
1- Vµi nÐt vÒ sù h×nh thµnh 27
2- HÖ thèng sæ kÕ to¸n NVL 28
3- §Æc ®iÓm tæ chøc s¶n xuÊt 29
II- Thùc tr¹ng c«ng t¸c kÕ to¸n 38
1- §Æc ®iÓm vËt liÖu c«ng cô dông cô 38
2- §¸nh gi¸ vËt liÖu 40
3- KÕ to¸n chi tiÕt NVL 42
4- KÕ to¸n tæng hîp NV 48
PhÇn thø ba: Mét sè ý kiÕn nhËn xÐt 63
I- Nh÷ng nhËn xÐt chung 63
II- Mét sè kiÕn nghÞ vµ gi¶i ph¸p 64
KÕt luËn 70
Trang 9Biểu số 2: Định mức số 56
Định mức vật t
114 - 400 Làm mặt đờng đá răm thấm nhập Đơn vị tính: 100 m2
Chiều dày mặt đờng đã nèn ép
Trang 10BiÓu sè 2: b¶ng ®inh møc vËt t
5
BiÓu sè 13: nhËt ký chøng tõ sè 1
Ghi cã TK - 111- TiÒn mÆt
Th¸ng 9 §VT: 1000®
Trang 11TK - 111
B¶ng sè 16: B¶ng ph©n bæ nguyªn vËt liÖu, CCDC
th¸ng 9/ 2002 §vt: vn®
Ghi cã c¸c TK Ghi nî
TK:621
§éi XD sè 4
Trang 12§êng an d¬ng 48.300
§éi XD sè5
TK 627
§éi XD sè 4
§éi XD sè5
TK 642
BiÓu sè 15: B¶ng kª sè 3
th¸ng 9/2002 §VT 1000®
II Sè ph¸t sinh
trong th¸ng
III Céng sè d ®Çu
th¸ng vµ PS trong
th¸ng 1 + 2
IV XuÊt dïng trong
Trang 13(V=III - IV)
Trang 14Biểu số 14: sổ chi tiết đội gia lâm
tháng 10/ 2002 ĐVT: 1000đ
CT TK liên quan Nội
dung
106 6/8 Dầu Diezel + dầu phụ CT duy tu
112 12/10 Quần áo BHLĐ + giầy Ctrình
duy tu đờng Gia Lâm
Biểu số 12: Nhật ký chứng từ số 5
Ghi có TK 331 - Phải thanh toán với ngời bán
tháng 8/2002
ĐVT: 1000đ
Trang 15T
T Tên đơn vị bán Vật t Số d đầu tháng Ghi có TK 331, nợ các TK Theo dõi thanh toán (ghi nợ TK 331) Sốd-cuốithá
ng
TK 152.1
TK 152.2
TK 152.3
TK 133 Cộng
cóTK 331
Nợ Có
CTy thiết bị
XN XD đờng
XN Xi măng
XN xăng dầu
Petrolimex
Cửa hàng Vật
liệu XD
Số d có=9040,14 Số d có = 106507,55
Biểu số 9: Sổ chi tiết vật liệu chính
Ký hiệu: 152.1 Mẫu số 17 - Vật t Tên vật t: Nhựa đờng Singapo QĐ liên bộ TCTK - TG
Đơn vị tính: Kg Số 583 _ LB
Kho Sài Đồng - Gia Lâm
ĐVT: 1000đ
chú
Trang 16th¸ng 7 chuyÓn sang 27500 83775