Việc thiết kế trên máy tính giúp ta có thể đưa ra nhiều phương án trong một thời gian ngắn mà có thể thay đổi bản vẽ một cách dễ dàng và nhanh chóng hơn rất nhiều so với cách làm thủ công.
Trang 1Mục lục
Trang
Mở đầu
Chơng I Thành lập mặt cắt phục vụ công tác tính khối lợng đào đắp 1
I.1 Giới thiệu về chơng trình AutoCAD 1
I.2 Giao diện, menu, toolbar và các lệnh của AutoCAD 2
I.3 Khối lệnh tra cứu 12
I.4 Công tác đo vẽ mặt cắt địa hình 17
- Mặt cắt ngang - Mặt cắt đứng Chơng II Công tác tính toán xác định khối lợng đào đắp 25
II.1 Phơng pháp đo diện tích 25
II.2 Phơng pháp tính khối lợng đào đắp 37
Chơng III Tính toán thực nghiệm 42
III.1 Công tác tính toán quy hoạch đờng quốc lộ 3 – khu vực huyện Đông Anh – Hà Nội đoạn từ xã Nguyên Khê đến xã Mai Lâm Bản đồ tháng 10/2005 tỷ lệ 1:1000 42
III.2 Công tác tính toán tại vùng mỏ than Cọc Sáu tháng 10 và tháng 11 trên tờ bản đồ tỷ lệ 1/1000 52
Kết luận 67
Tài liệu tham khảo 68
Trang 2Chơng I thành lập mặt cắt phục vụ công tác
tính khối lợng đào đắp
I.1 Giới thiệu về chơng trình AutoCAD
Autocad là chữ viết tắt của cụm từ tiếng anh Computer Aided Design.Hiện nay thuật ngữ CAD ngày càng trở nên phổ biến trong các ngành
kỹ thuật Nó đã tạo ra những phơng pháp thiết kế mới cho các kỹ thuật gia,kiến trúc s, kỹ s, các nhà chế tạo cơ khí, các công trình s xây dựng
Trong tiếng Việt có nghĩa là thiết kế trên máy tính hay gọi là thiết kếvới sự hỗ trợ của máy tính
Việc thiết kế trên máy tính giúp ta có thể đa ra nhiều phơng án trongmột thời gian ngắn mà có thể thay đổi bản vẽ một cách dễ dàng và nhanhchóng hơn rất nhiều so với cách làm thủ công Ngoài ra bằng các lệnh truyvấn trực tiếp ta có thể tra hỏi các thông tin về diện tích, khoảng cách vv…cùng nhiều thông tin khác trên bản thiết kế và chơng trình một cách dễ dàng
và trực quan
Hiện nay Autocad là một phần mềm thiết kế trên máy tính hiện đợc
sử dụng ứng dụng rất rộng rãi trong nhiều ngành nghề khác nhau
- Thiết kế hệ thống bản đồ địa hình và xây dựng cơ sở hạ tầng
- Thiết kế các công trình thuỷ lợi
- Thiết kế các hệ thống điện nớc và chiếu sáng
- Thiết kế cầu đờng và các công trình giao thông
- Thiết kế cơ khí chế tạo máy
………
Tại Việt Nam Autocad đã đợc biết đến từ những năm 90 của thế kỷ
XX Tiện ích của Autocad ngày càng chinh phục đợc đông đảo đội ngũ cácnhà kỹ thuật, kỹ s kiến trúc s thuộc nhiều đơn vị ngành nghề khác nhau trongcả nớc
Cho đến nay mặc dù các ứng dụng đồ hoạ phục vụ việc vẽ và thiết kế kỹthuật đã xuất hiện thêm nhiều chơng trình mới, có giao diện hay một số tínhnăng kỹ thuật mới, xong xét toàn cục rất khó có chơng trình nào vợt đợcAutocad Ngày nay Autocad đã trở thành một bộ phận không thể thiếu đốivới các đơn vị thiết kế thi công công trình Việc vẽ và xuất bản bản vẽ từAutocad đã trở thành thông dụng và quen thuộc đối với hầu hết những bọ hồsơ thiết kế của ngành kỹ thuật
I.2 Giao diện, menu, tool bar và các lệnh của Autocad
Trang 31 Giao diện của Autocad
Sau khi khởi động Autocad sẽ xuất hiện màn hình làm việc củaAutocad Toàn bộ khung màn hình có thể chia làm 4 vùng
Hình 1 Màn hình giao diện của AutoCad 2004
a Vùng I:
Là vùng chiếm phần lớn diện tích của màn hình vùng này cũng là vùngthể hiện bản vẽ mà chúng ta sẽ thực hiện và đợc gọi là vùng Gtraplic (phầnmàn hình dùng cho đồ hoạ)
Trang 4Vùng gồm các menu lệnh và các thanh công cụ, mỗi menu hay mỗi núthình tợng trên thanh công cụ tơng ứng với một lệnh của Autocad.
d Vùng IV:
Vùng dòng lệnh hay dòng nhắc, khi nhập lệnh từ bàn phím hoặc gọilệnh từ menu thì lúc đó câu lệnh sẽ hiển thị sau dòng Command
Ví dụ: Command: line (L)
2 Menu và Tool bar của Autocad
Trong Autocad hầu hết các lệnh đều có thể đợc chọn thông qua menuhoặc Tool bar của chơng trình Đây là các phần tử màn hình có hình dạng tíchcực nó giúp ta thực hiện đợc các lệnh của Autocad mà không nhất thiết cầnphải nhớ tên lệnh Những thanh công cụ này rất hữu hiệu và tiện ích với ngời
đầu tiên làm việc với Autocad, tuy nhiên việc thực hiện lệnh thông quamenu hoặc Tool bar, yêu cầu ngời sử dụng phải liên tục di chuyển chuột đếncác hộp công cụ hoặc chức năng menu Tool bar tơng ứng
A Menu Bar
Trong Autocad có 11 danh mục Menu thuộc vùng III, các menu này
đợc xếp ngay bên dòng dới tiêu đề, đó là các Menu dạng kéo xuống (pulldown Menu) các chức năng này sẽ xuất hiện đầy đủ khi ta kích chuột lên danhmục của menu đó
Gồm 11 danh mục Menu thuộc vùng III
T
Trang 5File Menu
Menu này đảm trách toàn bộ các chức năng làm việc với File trên đĩa (mở File, ghi File, xuất nhập File ) Ngoài ra còn đảm nhận việc định dạng trang in; khai báo các tham số điều khiển việc xuất các số liệu trên bản vẽ hiện tại ra giấy hoặc ra File
2
Menu Edit
Liên quan đến các chức năng chỉnh sửa số liệu dạng tổng quát: đánh dấu văn bản sao lu vào bộ nhớ tạm thời (Copy); dán (Paste) số liệu từ bộ nhớ tạm thời ra trang hình hiện tại
3
Menu View
Liên quan đến các chức năng thể hiện màn hình AutoCAD, khôi phục màn hình (Redraw); thu phóng hình (Zoom); đẩy hình (Pan); tạo các Viewport; thể hiện màn hình dới dạng khối (Shape hoặc Render)v.v
Trang 6Menu Insert
Sử dụng để thực hiện các lệnh chèn Các dạng số liệu đợc chèn vào có thể là các khối (Block); các file
ảnh; các đối tợng 3D Studio; các file ảnh dạng Metafile; các đối tợng OLE v.v
5
Menu Format
Sử dụng để định dạng cho các đối tợng vẽ Các đối tợng định dạng có thể là các lớp (Layer); định dạng màu sắc (Color); Kiểu đờng; độ mảnh của đờng; kiểu chữ; kiểu ghi kích thớc; kiểu thể hiện điểm v.v Ngoài ra menu này còn chứa các hàm định dạng số liệu (Units), cho phép chọn hoặc chỉnh kiểu đơn vị dài, dạng thể hiện cho số thập phân, dạng thể hiện
đơn vị đo góc, hớng chuẩn của góc
6
Menu Tools
Chứa các hàm công cụ đa mục đích Từ đây thực hiện rất nhiều dạng công việc khác nhau nh: soát chính tả cho đoạn văn bản tiếng Anh (Spelling); gọi hộp thoại thuộc tính đối tợng (Properties); tải các chơng trình dạng ARX, LSP tạo các Marco; dịch chuyển gốc tọa độ v.v Ngoài ra chức năng Options từ danh mục Menu này còn cho phép ngời
sử dụng lựa chọn rất nhiều thuộc tính giao diện khác (màu nền, chế độ khởi động; kích thớc con trỏ; Font chữ hiển thị v.v )
Trang 7Menu Draw
Là danh mục Menu chứa hầu hết các lệnh vẽ cơ bản của AutoCAD Từ các lệnh vẽ đờng đến các lệnh vẽ mặt, vẽ khối; từ các lệnh vẽ đờng thẳng,
đoạn thẳng đến các lệnh vẽ phức tạp; từ các lệnh làm việc với đờng đến các lệnh làm việc với văn bản (Text), đến các lệnh tô màu, điền mẫu tô, tạo khối
9
Menu Modify
Là danh mục Menu liên quan đến các lệnh hiệu chỉnh đối tợng vẽ của AutoCAD Có thể sử dụng các chức năng Menu tại đây để sao chép các đối t- ợng vẽ; xoay đối tợng theo một trục; tạo ra một nhóm đối tợng từ một đối tợng gốc (Array); lấy đối xứng qua một trục
Trang 8Menu Windows
Là Menu có thể tìm trong hầu hết ứng dụng khác chạy trong môi trờng Windows Các chức năng Menu ở đây chủ yếu phục vụ việc xếp sắp các tài liệu hiện mở theo một quy luật nào đó nhằm đạt hiệu quả hiển thị tốt hơn.
11
Menu Help
Là Menu gọi đến các chức năng hớng dẫn trực tuyến của AutoCAD Các hớng dẫn từ đây đợc trình bày tỉ mỉ, cụ thể, đề cập đến toàn bộ các nội dung của AutoCAD Đây cũng là công cụ rất quan trọng
và hữu ích cho việc tự nghiên cứu và ứng dụng AutoCAD trong xây dựng các bản vẽ kỹ thuật.
B Toolbar
AutoCAD có tất cả 24 thanh Toolbar Mỗi hộp chọn (Toolbox) lại liênquan đến một lệnh hoặc chức năng cụ thể nào đó của môi trờng CAD Để gọiToolbar nào đó có thể hiện nh sau:
Chọn Menu View – Toolbars
sẽ xuất hiện hộp thoại hình 2 Từ hộp thoại này nếu muốn Toolbar nào đó thựchiện thì chỉ việc bấm chuột lên hộp chọn (bên trái) tên của Toolbar đó Saukhi Toolbar đã đợc hiện sẽ thấy xuất hiện dấu chọn bên cạnh tên Toolbar
đó, nếu muốn thôi hiện thì chỉ việc bấm lại vào hộp chọn là đợc
Việc sử dụng các hộp công cụ (Toolbox) từ các Toolbar để thực hiệncác lệnh AutoCAD nói chung là khá nhanh chóng và tiện dụng Các hộp công
cụ lại đợc thiết kế theo dạng đồ họa khá trực quan, khi di chuyển con trỏ chuộtlên phần màn hình của hộp công cụ, còn thấy xuất hiện lời nhắc (Tooltip) chobiết đây là hộp công cụ gì, do vậy việc sử dụng toolbar lại càng trở nên trựcquan và tiện dụng Tuy vậy nếu trên màn hình của AutoCAD ta cho hiện tất cả
24 Toolbar thì phần màn hình sẽ trở nên rối, rất khó quan sát, tốc độ thực hiệnlệnh cũng sẽ bị chậm hơn, do vậy ngời ta thờng chỉ cho hiện những Toolbarcần thiết nhất, hay đợc sử dụng nhất mà thôi
Trang 9Hình 2 Hiển thị Toolbar theo yêu cầu của ngời sử dụng
Các Toolbar thông thờng đợc đặt ở chế độ thờng trực mỗi khi khởi độngAutoCAD là:
Trang 103 Các lệnh sử dụng trong Autocad
TT Tên lệnh Phím tắt Tác dụng của lệnh
1 AligneD Đo khoảng cách của đờng, đoạn thẳng
2 Arc a Vẽ cung tròn
3 Area aa Đo diện tích và chu vi
4 Array ar Sao chép đối tợng
5 Bhatch h, bh Điền đầy mẫu tô cho một vùng kín
6 Block b Định nghĩa 1 khối từ các dòng đã đánh dấu
7 Circle c Vẽ một vòng tròn
8 Copy Co, cp Sao chép một đối tợng
9 Dtext dt Hiện dtext trên màn hình
10 Ellipse el Vẽ hình Elíp hoặc cung Elíp
11 Erase e Xoá đối tợng khỏi bản vẽ
12 Export exp Ghi số liệu bản vẽ ra File khác
13 ExtenD ex Mở rộng đối tợng bản vẽ
14 Filter fi Lọc đối tợng
15 Group g Đặt tên cho 1 nhóm Hg đã đánh dấu
16 Hatch h Tô một vùng theo mẫu tô đã chỉ định
17 Hatchedit he Sửă mẫu tô
18 Import mp Chèn File ảnh vào Autocad
19 Insert i Chèn khối vào bản vẽ
20 layer la Điều kiển lớp
21 LenThen Len Kéo dài một đối tợng
22 Line l Vẽ một đờng thẳng
23 linetype lt Định kiểu đờng vẽ
24 Ltscale lts Đặt tỷ lệ nét vẽ
25 Measure me Lệnh chia đối tợng theo độ dài đoạn
26 Mirror mi Lệnh lấy đối xứng
27 Mline ml Tạo các đờng thẳng song song với nhau
28 Move m Lệnh di chuyển một hay nhiều đối tợng
29 Offset 0 Lệnh vẽ song song
30 Osnap os Bắt điểm đặc biệt của đối tợng
31 Pan p Xác định bản vẽ trên màn hình
32 Pline pl Lệnh vẽ đờng đa tuyến
33 Plot Print Xuất bản vẽ ra giấy
34 Point po Vẽ một điểm có tọa độ định trớc
35 Polygon pol Vẽ đa giác đều
36 Preview pre Xem trớc trang in
37 PrOerties props Hiện hộp thoại thuộc tính đối tợng
38 Quit cxit Thoát khỏi Autocad
39 Rectang rec Vẽ hình chữ nhật
40 Rename ren Đổi tên một đối tợng
41 ROTATE ro Xoay đối tợng
42 Scale Se Lệnh thay đổi kích thớc đối tợng vẽ
43 Snap Sn Bật (tắt) chế độ bắt điểm khi di chuyển chuột
44 Solid So Tạo ra mtộ đờng đa tuyến đóng kín đợc tô đặc
45 Spell Sp Kiểm tra văn phạm cho các kí tự đã nhập trong bẳn vẽ
46 Style st Định kiểu cho các kí tự
47 Tablet ta Bật (tắt) kết nối tới bàn số hoá
48 Thickness th Độ dày đờng vẽ
49 Toolbar to Hiện (ẩn) các thanh công cụ của Autocad
50 Trim tr Lệnh cắt đờng có đối tợng chặn
51 View v Cất hoặc đọc lại phần hiển thị trên màn hình
52 Wblock w Ghi các đối tợng ra File
53 Xline xl Tạo một đờng thẳng dài vô tận
54 Z00m z Thu phóng đối tợng vẽ
Trang 11I.3 Khối lệnh tra cứu
Từ Tools menu, chọn Inquiry > List
Command line: list
sẽ thấy xuất hiện các thông tin mô tả đối tợng đó Ví dụ sau khi chọn đối tợng
là Block Ghe banh sẽ thấy xuất hiện các thông tin
Select objects:
BLOCK REFERENCE Layer: “0”
Space: Model spaceHandle = 1B3
“Ghế bành”
at point, X = 38.1225 Y = 34.3266 Z = 0.0000
X scale factor 1.000
Y scale factor 1.000rotation Angle 0
Z scale factor 1.000
2 Lệnh DBLIST
Liệt kê thông tin của tất cả các đối tợng trên bản vẽ
Command line: dblist
3 Lệnh DIST
Đo khoảng cách và đo góc
Lệnh dist hiển thị khoảng cách (góc) xác định bởi hai điểm trên bản vẽ.Trên thanh công cụ, chọn
Từ Tools menu, chọn Inquiry > Distance
Command line: dist
Specify first point: (điểm thứ nhất)Specify second point: (điểm thứ hai)
4 Lệnh ID
Hiển thị tọa độ một điểm trên màn hình
Trang 12Lệnh id cho phép liệt kê các dữ liệu (lớp, màu sắc, điểm đặt ) của mộthay nhiều đối tợng.
Từ Tools menu, chọn Inquiry > ID Point
Command line: id
Point: (chỉ ra điểm cần xác định tọa độ)
5 Lệnh AREA
Đo diện tích và chu vi
Lệnh Area dùng để đo diện tích một vùng xác định và chu vi đờng baovùng đó Các vùng có thể đo đợc bằng lệnh Area bao gồm: polygon, polyline,circle
Trên thanh công cụ, chọn
Từ Tools menu, chọn Inquiry > Area
Command line: area
<First point> / Object / Add / Subtract:
First point
Nếu trả lời dòng nhắc trên bằng một điểm AutoCAD sẽ yêu cầu vào
điểm kế tiếp và lặp lại cho đến khi trả lời là Null
Sau đó AutoCAD sẽ hiển thị diện tích và chu vi tơng ứng với vùng khépkín trên cơ sở các điểm đã vào
Từ View menu, chọn Zoom
Command line: zoom
All / Center / Dynamic / Extents / Previous / Scale(X/XP) / Window /
<Realtim>:
Trang 13Hiển thị một màn hình đặc biệt gồm một số phần:
- Một khung chữ nhật màu trắng (hay đen) bao toàn bộ phần đã vẽ(extents)
- Một khung chữ nhật màu xanh (hay tím) chỉ vùng màn hình trớc đó
- Bốn dấu gốc vuông màu đỏ chỉ vùng màn hình ta có thể zoom với tốc
độ cao Ô quan sát đợc định dạng ban đầu bằng với khung chữ nhật màu xanh
mà ta có thể di chuyển ô này bằng thiết bị chỉ điểm để chọn vùng màn hìnhcần hiển thị Dấu X chỉ tâm của ô quan sát đó, có thể rời dấu X tới vị trí cầnthiết rồi nháy chuột Khi đó dấu sẽ đợc thay thế bằng mũi tên chỉ vào cạnhphải cho phép tăng hay giảm
Extents
Hiển thị phần đã vẽ vừa khít màn hình
Previous
Tùy chọn này cho phép phục hồi lại màn hình trớc đó, AutoCAD lu đợc
10 màn hình trớc đó, do đó có thể zoom previous lại 10 lần liên tiếp
Scale
Tỷ lệ tham chiếm đến toàn cảnh: là tỷ lệ thu phóng hình vẽ so với kíchthớc thực của chúng khi đợc định nghĩa bằng lệnh Limits Tỷ lệ bằng 1 sẽ hiểnthị lên màn hình toàn bộ hình vẽ (toàn cảnh) đợc giới hạn bằng lệnh Limits
Tỷ lệ lớn hơn 1 là phóng to còn thu nhỏ hơn 1 là thu nhỏ hình vẽ
- Tỷ lệ tham chiếu cảnh màn hình hiện hành: là tỷ lệ thu phóng hình vẽ
đang hiển thị trên màn hình Khi dùng tỷ lệ này phải thêm X sau hệ số tỷ lệ
Trang 14- Có thể vào hệ số tỷ lệ theo sau là XP để tham chiếu đến không gianphẳng (paper-space).
Window
Hiển thị trên màn hình phần hình vẽ đợc xác định bằng một cửa sổ chữnhật
Từ View menu, chọn Pan > Realtime
Command line: Pan
Dispiscement: (vào độ dời hay điểm gốc)Second point: (hay vào điểm thứ hai)Nếu vào độ dời và cho nhắc nhở thứ hai thì cảnh trên màn hình sẽ tr-
ợt theo độ dời đa vào Nếu xác định điểm gốc và điểm thứ hai, cảnh sẽ trợttheo độ dời từ điểm gốc tới điểm thứ hai
8 Lệnh VIEW
Cho phép đặt tên, lu trữ, xóa, gọi một cảnh màn hình
Từ View menu, chọn Named Views
Command line: View
Hình 4
Nếu muốn định nghĩa phần diện tích thể hiện trên màn hình thì bạn nhấtnút New Khi đó bạn sẽ nhận tiếp một hộp thoại New View
Trang 15Hình 5
Tại ô View Name bạn có thể cho tên của phần diện tích thể hiện trênmàn hình Nếu bạn muốn nó thể hiện trên màn hình thì nhấn vào nút CurrentDisplay
Nếu muốn xác định ranh giới theo chế độ cửa sổ bạn nhấn vào nútDefine Window Sau đó bạn có thể nhấn nút để dùng thiết bị chuột trỏ trựctiếp phần diện tích thể hiện
Nếu muốn biết thông tin về phần diện tích thể hiện trên màn hình, bạnchỉ cần chọn tên cửa sổ thể hiện rồi nhấn nút Details Bạn sẽ nhận đợc mộtkhung cửa sổ với các thông tin sau:
Hình 6
I.4 Công tác đo vẽ mặt cắt địa hình
I.4.1 Khái niệm
Mặt cắt địa hình là hình biểu diễn hình dáng cao thấp của mặt đất tựnhiên chạy dọc theo một tuyến nào đó
- Để phục vụ cho việc thiết kế, thi công các công trình dạng tuyến nhgiao thông, thuỷ lợi, địa chất và tính khối lợng đào đắp vv… cần phải hiển thị
địa hình trên mặt phẳng đứng, đó là mặt cắt dọc và mặt cắt ngang của tuyến
Quá trình đo vẽ mặt cắt dọc địa hình đợc tiến hành theo các bớc sau
Trang 16- Xác định tuyến đo.
- Đóng cọc dọc tuyến đo
- Đo chiều dài và độ cao giữa các cọc
- Đo vẽ bình đồ hai bên tuyến
vv…, đầu tiên ta đánh dấu C1-0 và tiếp theo là C1-1, C1-2,……C1-9
Tại các điểm có địa hình địa vật thay đổi ta phải đóng thêm các cọc gọi
là “cọc phụ” đo khoảng cách đến cọc chính với độ chính xác 1dm và đồngthời ghi số liệu cho các cọc phụ
Ví dụ: C1-1 + 20 có nghĩa là cọc phụ này cách điểm xuất phát là 1120m
ở những đỉnh góc ngoặt của tuyến ta đóng những cọc chắc hơn nh ốngthép, cọc bê tông ta không tính chiều dài công trình theo hớng tiếp tuyến mà
ta tính theo đờng cong
Ví dụ: Ta tính theo hớng AMC
M
Hình 7
Nhng phải ghi số liệu khoảng cách từ nó đến “cọc 100m” nh ghi ở các cọc phụ
và đo góc ngoặt của tuyến với độ chính xác 0,5’
Trang 171 Đo bình đồ dải hẹp dọc tuyến
Tuỳ theo yêu cầu độ rộng, hẹp của công trình mà ta thành lập hình đồ
về hai phía của tuyến, tỷ lệ của bản đồ tuỳ thuộc theo yêu cầu chi tiết củacông trình mà trên bình đồ phải vẽ đầy đủ các địa vật theo đúng tỷ lệ Nếu tr -ờng hợp gặp phải là địa vật dài thì ta phải thể hiện chính xác góc hợp bởi ch-ớng ngại vật và trục chính của công trình
- Thờng để lập bình đồ ta áp dụng một trong các phơng pháp sau
a Phơng pháp toàn đạc kinh vĩ
b Phơng pháp toàn đạc điện tử
c Phơng pháp sử dụng ảnh hàng không
Các kết quả đo phải đợc ghi một cách rất tỷ mỷ lên mặt cắt để công tác
sử dụng trong thi công đạt hiệu quả cao nhất
2 Đo độ cao đầu cọc
Trang 18Đo độ cao cọc phụ ta dùng đo cao phía trớc
Nếu công trình sử dụng hệ độ cao nhà nớc thì ta phải tiến hành đo nối
để dẫn độ cao nhà nớc về cọc đầu tiên C0-0
Ví dụ: Các số liệu đo theo hình 9
) m ( 110 , 160
HC0 0
) m ( 390 , 160
HC 1
) cm ( 189 , 160
H32
Trang 1915694685
2
279 ) 100 182 (
Nếu mia 1 mặt thì ta phải thay đổi chiều cao máy i
Sau khi kiểm tra kết quả đo các điểm chính đạt yêu cầu, ta sử dụng mia
ở các điểm phụ (C0-0 + 32), (C0-0 + 61),… và chỉ đọc mặt đen
Ví dụ: Tại điểm (C0-0 + 32) đọc đợc a = 1490 Độ cao máy là độ cao của cọcsau cộng với số đọc mặt đen (S) của mia dựng tại cọc đó
- Ví dụ: Trạm đầu tiên: Hm = HC0 0 S
Trang 20những điểm có địa hình thay đổi nhiều theo hớng ngang Dựa vào mặt cắtngang và dọc, ta sẽ tính đợc khối lợng đào đắp khi thi công.
2 Công tác đo ngắm
Mặt cắt ngang đợc bố trí vuông góc với trục chính của công trình, có độrộng tuỳ thuộc vào yêu cầu kỹ thuật của công trình Trên tuyến cắt ngang
đóng các cọc tạm thời về hai phía (P) và trái (T) ở những điểm địa hình thay
đổi Dùng thớc thép đo khoảng cách từ cọc chính C đến các cọc P và T Sau đó
ta dùng máy thuỷ chuẩn đo chênh cao của cọc chính C để tính độ cao thực tếgiữa các cọc
- Đối với từng trờng hợp độ dốc quá lớn thì ta có thể dùng máy kinh vĩ
để xác định khoảng cách và chênh cao (theo phơng pháp đo cao lợng giác) vàmáy kinh vĩ lúc này đợc đặt tại điểm chính C
Đồng thời với việc bố trí hệ thống cọc trên mặt cắt dọc , mặt cắt ngang
và đo vẽ dải dọc tuyến ở trên ta phải vẽ phác thảo vào trong sổ đóng bằng giấy
kẻ ô li với tỷ lệ 1:100 – 1:200
Vẽ bản phác thảo gồm
Trục của tuyến theo chiều từ dới lên trên đó ghi cọc chính, cọc phụ, chỗcắt công trình khác, nơi có độ dốc thay đổi, đỉnh góc ngoặt của tuyến tơngứng với sang trái hay sang phải nhng yêu cầu tuyến phải đợc vẽ thẳng Ngoài
ra ta còn phải vẽ tất cả các số liệu đo vẽ dải dọc theo tuyến nếu có
I.4.4 Công tác tính toán
Trang 21Trong công tác tính toán thành lập bản vẽ mặt cắt, tính toán số liệu đo
đợc là một yêu cầu không thể thiếu
Nội dung tính toán gồm có
1 Tính toán kiểm tra sổ đo cao dọc tuyến
2 Tính toán bình sai kết quả đo cao trên các điểm liên hệ dọc tuyến, sai
số khép độ cao phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật
fh ≤ 50 l Km
3 Tại mỗi trạm, sau khi tính đợc độ cao của các điểm liên hệ thì tính độcao của trục ngắm của máy ở tại trạm đó, từ độ cao trục ngắm tại trạm tính độcao của các điểm trung gian còn lại
* Trình bày bản vẽ mặt cắt.
A Vẽ mặt cắt dọc
Mặt cắt dọc địa hình đợc hiển thị trên giấy kẻ (mm) trục đứng hiển thị
độ cao H, trục ngang là khoảng cách ngang S Thông thờng chọn tỷ lệ đứnggấp 10 lần tỷ lệ dài
B Vẽ mặt cắt ngang
Thông thờng mặt cắt ngang đợc vẽ riêng từng tờ với tên gọi của cọcchính
Ví dụ: C1-0 và có tỷ lệ dài và tỷ lệ đứng bằng nhau, phía trên là mặt thiết
kế đợc ghi bằng mực đỏ đánh dấu tiếp theo là l mặt cắt thực đo đợc ghi bằngmực đen
Phía dới có hai hàng ô, hàng đầu ta ghi độ cao và khoảng cách thiết kế,hàng ô dới là độ cao và khoảng cách của mặt cắt ngang thực tế
Trang 22Chơng II công tác tính toán xác định
khối lợng đào đắp
II.1 Phơng pháp tính diện tích
A Các phơng pháp đo diện tích trên bản đồ địa hình (BĐĐH)
Khi cần xác định diện tích của một hình khép kín có hình dạng bất kỳtrên bản đồ địa hình, tuỳ theo yêu cầu về độ chính xác và yêu cầu công việc
mà ta có thể sử dụng một trong các phơng pháp đo diện tích sau:
I Phơng pháp chia thành các hình cơ bản
Muốn đo diện tích của một vùng đợc giới hạn bởi các đờng gấp khúc, tachia nhỏ nó thành các hình cơ bản và áp dụng công thức toán học tính đợcdiện tích của từng hình đợc chia Cuối cùng ta cộng tất cả diện tích của từnghình nhỏ ta sẽ đợc diện tích mà hình chúng ta cần tính
Ví dụ: Có một miền kín nh hình vẽ
Yêu cầu: Diện tích của miền kín này
a
b c
d e
Trang 23Từ điểm A ta kẻ các đờng thẳng ab, ac, ad, ac, df, ag, ab, và ai tạochúng thành hình cơ bản là các tam giác.
Từ các đỉnh của tam giác ta hạ đợc các đờng vuông góc
áp dụng công thức tính diện tích của tam giác ta có
Với a: Chiều dài cạnh chân đờng vuông góc
h: Chiều cao đờng vuông góc
a
b c
d e
1
a1 h1
+ Tam giác thứ 2
S2 = 2
1
a2 h2
+ Tam giác thứ 3
S3 = 2 1
a3 h3
Trang 24+ Tam giác thứ 4
S4 = 2
1
a4 h4
+ Tam giác thứ 5
S5 = 2
1
a5 h5
+ Tam giác thứ 6
S6 = 2
1
a6 h6
+ Tam giác thứ 7
S7 = 2
II Phơng pháp giải tích (tính theo toạ độ các đỉnh)
Theo hình vẽ nếu biết toạ độ vuông góc của các đỉnh 1, 2, 3, 4, ta xác
định đợc diện tích của các hình nối các đỉnh đó (Hình 13)
Ta có:
S1,2,3,4 = S1 , 2 , 3 , 3 ' , 1 ' S1 , 4 , 3 , 1 '
Với
' ' ' ' '
3 , 3 , 2 , 2 2 , 2 , 1 , 1 1 , 3 , 3 , 2 ,
2 1(x1 + x2)y1,2
Trang 25' ' , 3 , 3 2 , 2
2
1(x2 + x3)(y3 - y2) =
2
1(x2 + x3)y2,3
Víi S1 , 4 , 3 , 3 ' , 1 '= S1 ' , 1 , 4 , 4 '+ S4 , 3 , 3 ' , 4 '
' ' , 1 , 4 , 4 1
2
1(x1 + x4)(y4 – y1) =
2
1(x1 + x4)y1,4
' ' , 4 3 , 3 , 4
2
1(x3 + x4)(y3 – y4) =
2
1(x3 + x4)y4,3
VËy ta cã:
S1,2,3,4 =
2
1 (x1 + x2)y1,2 + (x2 + x3)y2,3 - (x1 + x4)y1,4 -(x3 + x4)y3,4
y o
Trang 26) (
56 2 2
, 2 , 1 ,
1 ' ' m
' ' , 3 , 3 2 , 2
S = 16,875 (m2)
S1 , 1 , 4 , 3 , 3 ' S1 ' , 1 , 4 , 4 ' S4 ' , 4 , 3 , 3 '
' ' , 1 , 4 , 4 1
S = 18,78 (m2)
' ' , 4 , 3 , 3 4
S = 32,5 (m2)Diện tích của miền là:
S1,2,3,4 = 86,625 (m2)
III Phơng pháp dùng lới ô vuông
Ta lấy một lới ô vuông nh (Hình 14) in bản lới ô vuông lên tấm phimnhựa có cạnh 1 hoặc 2mm Ta tiến hành đặt lới này lên tấm hình cần xác địnhdiện tích rồi đếm số ô vuông chẵn, lẻ của ô vuông ta ớc lợng và cộng chúng lạixem đợc bao nhiêu ô vuông chẵn
Trang 27IV Phơng pháp dùng máy đo diện tích
Để đo diện tích của một hình có đờng biên cong bất kỳ nào đó, ta dùngmột dụng cụ, đó là máy đo diện tích Tuy nhiên hiện nay trong thực tế rất ít sửdụng phơng pháp này vì những nhợc điểm của máy nh:
- Kinh phí dùng để mua máy lớn
- Sử dụng phức tạp
- Độ chính xác không ổn định
V Phơng pháp sử dụng chơng trình phần mềm AutoCAD
Trang 28Khi đo diện tích của miền khép kín nào đó trên bản đồ đầu tiên ta phải
lu bản đồ vào trong máy tính rồi mở nó trên Autocad Căn cứ vào bản đồ sốliệu đo, tính toán ta sẽ vẽ đợc mặt cắt, tuỳ theo yêu cầu công việc
Bớc đầu sử dụng ta bật vào phím F3 trên màn hình sẽ hiện bảng OSNAPSETTINGS tuỳ theo yêu cầu công việc ta chọn những chế độ bắt điểm khácnhau Thông thờng sử dụng để vẽ một mặt cắt ta chọn End point, Intersection,perpendicular hoặc cũng có thể dùng phím Ctrl + Chuột phải (cp) để chọn chế
độ bắt điểm của từng lần dùng một Sau đó ta chỉ chuột vào Tools Inquiry
Area Vậy đã chọn xong chơng trình đo diện tích
Công việc thực tế là bắt điểm vào tại những chỗ giao nhau của các đờng
để tạo thành vùng khép kín cần tính sau đó ngắt lệnh bằng chuột phải (cp).Kết quả đo diện tích xuất hiện tại vùng dòng lệnh Command của màn hình mànhìn vào đó ta sẽ đọc đợc diện tích của những vùng cần tính
Ví dụ: Có hình vẽ màn hình máy tính
H
S O
C D E
F
G
K H
Quá trình đo diện tích: Ta bắt điểm vào A, B, C, D và D, E, F, G, H, I,
K rồi ngắt chuột ta sẽ tính đợc S1 và S2 Trong đó S = S1 + S2
B Các phơng pháp đo khoảng cách trên bản đồ địa hình
I Phơng pháp thớc tỷ lệ thẳng
II Phơng pháp thớc tỷ lệ xiên
Trang 29III Phơng pháp sử dụng lệnh ALIGNED trên Autocad Ngày nay với sự ứng dụng rất rộng rãi của chơng trình phần mềm vẽ kỹthuật Autocad và xuất hiện rất nhiều các loại máy tính sách tay nhỏ gọnthuận lợi cho việc sử dụng ở mọi lúc, mọi nơi nó đạt độ chính xác rất cao củangành trắc địa nói chung và ứng dụng vào việc tính khối lợng đào đắp nóiriêng, phơng pháp đo khoảng cách trên bản đồ địa hình hiện nay đợc dùng làlệnh ALIGNED trên chơng trình Autocad, vì công việc đợc thực hiện mộtcách dễ dàng Hiện nay phơng pháp này đợc dùng rộng rãi và phổ biến nhất.
* Cách sử dụng: Giả sử dùng Compa đo trên bản đồ một đoạn AB ta so
nó lên trên thớc tỷ lệ sao cho đầu A trùng với vạch chẵn ghi trên thớc
Ví dụ: 56 (m) (từ 0 B) ta sẽ đợc chiều dài tơng ứng trên thực địa là
456 (m) Độ chính xác đọc số trên thớc tỷ lệ thẳng là 0,1t tơng đơng đạt đến0,01a
II Phơng pháp thớc tỷ lệ xiên
Phơng pháp này dùng để nâng cao độ chính xác khi đo
Cấu tạo: Gồm đoạn tỷ lệ cơ bản a, các ô vuông có kích thớc a a
Trang 30E F 10
Compa
Hình 17
Theo chiều dọc và chiều ngang của ô vuông đầu trên, ta chia a thành 10khoảng đều nhau, sau đó ta kẻ các đờng nằm ngang và đờng xiên (nh hình vẽ).Với việc sử dụng thớc tỷ lệ xiên thì việc ớc đọc chiều dài của đoạn AB chínhxác đến 0,001a
Chứng minh:
Từ 0EF ta có EF = t = 0,1a
Theo định lý talét, ta có EF = t = 0,1a
Nếu điểm B nằm giữa đoạn xiên 0E thì đoạn nhỏ BA’ nội suy đợc
Trang 31III Phơng pháp sử dụng lệnh ALIGNED trên Autocad
Việc sử dụng chơng trình Autocad đợc thực hiện rất nhanh chóng màvẫn đạt đợc độ chính xác rất cao, có thể nói cao nhất trong các phơng pháp
đang sử dụng hiện nay
Khi muốn đo khoảng cách của một đoạn A1B1, C1D1, B1C1, D1E1 , nào
đó ta chỉ bật chơng trình phần mềm vẽ kỹ thuật Autocad rồi ta vào Demension Aligned, sau đó ta vào chế độ bắt điểm để chọn và đánh dấu chúng
Ví dụ: Muốn đo khoảng cách của đoạn A1B1 ta làm nh sau
Chọn điểm cần bắt dánh dấu là A1 và nối tiếp theo là B1 sau đó ta ngắtlệnh bằng chuột trái, ta sẽ đợc khoảng cách của đoạn A1B1, đọc đợc số đongay trên màn hình của máy vi tính
Ví dụ: A1B1 = 36,5401
C Xác định độ cao của một điểm bất kỳ
Muốn xác định độ cao của một điểm bất kỳ trên bản đồ địa hình tadùng phơng pháp dựa vào các đờng bình độ có độ cao chẵn để nội suy
Ví dụ: Ta có điểm A nằm khoảng giữa hai đờng bình độ I và II có khoảng cao
đều:
E = HII – HI