Kiến thức - Nắm được sự phát triển của sản xuất thủ công nghiệp trong với những biểu hiện cụ thể.. - Thấy được sự phát triển của thương nghiệp Việt Nam trong các thế kỉ XVI - XVIII với
Trang 1Bài 35
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KINH TẾ HÀNG
HÓA
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài học yêu cầu HS cần :
1 Kiến thức
- Nắm được sự phát triển của sản xuất thủ công nghiệp trong với những biểu hiện cụ thể
- Thấy được sự phát triển của thương nghiệp Việt Nam trong các thế kỉ XVI - XVIII với sự có mặt và tham gia buôn bán của các thương nhân phương Tây Cùng với nó là sự hưng thịnh của các
đô thị
2 Tư tưởng, tình cảm
- Giáo dục cho HS lòng yêu lao động, trân trọng sự sáng tạo, năng động của nhân dân ta trong sự phát triển hòa nhập vào xu thế phát triển của thời đại
- Cần thấy rõ trách nhiệm của các vương triều phong kiến đã không biết khai thác, tận dụng cơ hội phát triển đất nước
3 Kĩ năng
- Bồi dưỡng kĩ năng phân tích, so sánh và đánh giá thực trạng kinh tế hàng hoá
II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1: Tình hình ruộng đất và kinh tế nông nghiệp Đàng Ngoài và Đàng Trong?
Câu hỏi 2: Những dấu hiệu chứng tỏ sự phát triển của kinh tế nông nghiệp ở Đàng Trong?
2 Dẫn dắt vào bài mới
Sự phát triển của nông nghiệp và ảnh hưởng của tình hình kinh tế thế giới đã tạo nên bước phát triển về nhiều mặt của kinh tế
Trang 2hàng hoá, đặc biệt là hoạt động ngoại thương và hưng thịnh của một số đô thị ở cảng Đàng Trong và Đàng Ngoài Để tìm hiểu những nội dung trên chúng ta cùng vào học bài hôm nay
3 Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản HS cần
nắm vững Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân 1 Thủ công nghiệp
Trước hết GV trình bày: Để phục vụ cho
nhu cầu cả nước, chính quyền Lê - Trịnh
và chính quyền chúa Nguyễn đều chú
trọng xây dựng các quan xưởng
a) Thủ công nghiệp nhà nước
- Tiếp đó GV nêu câu hỏi: Nêu những
biểu hiện của thủ công phát triển nhà
nước ở Đàng Trong và Đàng Ngoài?
- Chính quyền Lê - Trịnh và chính quyền chúa Nguyễn đều chú trọng xây dựng các quan xưởng
- HS đọc SGK trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, bổ sung và chốt ý: - Biểu hiện phát triển:
Chính quyền Đàng Trong và Đàng Ngoài
đều lập các xưởng lớn chuyên việc đúc
súng, sản xuất vũ khí cho quân đội, đúc
tiền, đóng thuyền, làm các đồ trang
sức,
+ Lập các xưởng lớn chuyên việc đúc súng, sản xuất vũ khí cho quân đội, đúc tiền, đóng thuyền, làm các đồ trang sức, nâng cao trình độ sản xuất
GV nhấn mạnh: Trong thời kì này, thủ
công nghiệp nhà nước tuy có được mở
rộng về quy mô và nâng cao trình độ về
kĩ thuật, nhưng vẫn bị ràng buộc chặt chẽ
trong những tổ chức sản xuất với những
quan hệ cưỡng bức và nô dịch, ít có tác
động đến sự phát triển của kinh tế hàng
hoá
+ Trưng tập các thợ giỏi ở địa phương
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy
được:
b) Thủ công nghiệp nhân dân
Trang 3+ Sự phát triển của nghề truyền thống
+ Sự xuất hiện những nghề mới
+ Nét mới trong kinh doanh, sản xuất thủ
công nghiệp
- HS theo dõi SGK, trả lời:
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận về sự
phát triển của thủ công nghiệp
- Nghề thủ công truyền thống tiếp tục phát triển đạt trình độ cao (dêt, gốm)
GV: Minh họa cho sự phát triển của nghề
dệt bằng lời nhận xét của thương nhân
nước ngoài Một thương nhân hỏi người
thợ dệt “Tơ lụa được sản xuất với một số
lượng lớn bao gồm đủ loại như lụa trắng,
lụa màu, the, lĩnh, nhiễu, đoạn kĩ thuật
dệt không kém mềm mại, vừa đẹp, vừa
tốt chị có làm được không? Người thợ
trả lời: Làm được!”
Minh họa cho sự phát triển nghề gốm
bằng một số tranh ảnh sưu tầm và tranh
trong SGK
GV tiếp tục truyền đạt về sự xuất hiện
những nghề mới và nét mới chính trong
kinh doanh
- Một số nghề mới xuất hiện như: Khắc in bản gỗ, làm đường trắng, làm đồng hồ, làm tranh sơn mài
GV có thể minh họa bằng một số câu ca
dao về các ngành nghề thủ công truyền
thống Kể tên một số làng nghề thủ công
truyền thống, kết hợp liên hệ thực tiễn về
sự tồn tại của các làng nghề ngày nay
Giá trị của nghề thủ công, của sản phẩm
thủ công trong thời hiện đại
- Khai mỏ - một ngành quan trọng rất phát triển ở cả Đàng Trong và Đàng Ngoài
- Các làng nghề thủ công xuất hiện ngày càng nhiều
- Ở các đô thị thủ công đã lập phường hội vừa sản xuất vừa bán hàng (nét mới trong kinh doanh)
- HS nghe, ghi nhớ
- GV: Em có nhận xét gì về sự phát triển
của thủ công nghiệp đương thời? So sánh
Trang 4với giai đoạn trước
- HS so sánh, suy nghĩ, trả lời
- GV nhận xét, kết luận: Thủ công nghiệp
thế kỉ XVI - XVIII phát triển mạnh mẽ,
ngành nghề phong phú, chất lượng sản
phẩm tốt, đáp ứng nhu cầu trao đổi trong
nước và nước ngoài Thúc đẩy kinh tế
hàng hoá đương thời phát triển
- HS nghe, ghi nhớ
Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân 2 Thương nghiệp
- GV trình bày những biểu hiện phát triển
của nội thương đương thời
* Nội thương: Ở các thế kỉ XVI - XVIII buôn bán trong nước ngày càng phát triển:
- Chợ làng, chợ huyện mọc lên khắp nơi và ngày càng đông đúc
- Ở nhiều nơi xuất hiện làng buôn
- Buôn bán lớn (buôn chuyến, buôn thuyền) xuất hiện
- GV: Nét mới trong nội thương thế kỉ
XVI - XVIII?
HS trả lời: Buôn bán lớn
xuất hiện
GV kết luận: Xuất hiện hàng
buôn
- Buôn bán giữa các vùng miền phát triển
Chứng tỏ buôn bán không đơn thuần là
trao đổi hàng hoá thỏa mãn nhu cầu tiêu
dùng mà đã phát triển thành một nghề
phổ biến
Liên hệ thực tiễn
Đình Bảng bán ấm, bán khay
Phù Lưu họp chợ mỗi ngày mỗi đông
Trang 5- HS nghe, ghi nhớ
- GV tiếp tục trình bày nguyên nhân thúc
đẩy nội thương phát triển: Nông nghiệp,
thủ công nghiệp phát triển, đường sá
được mở rộng Đời sống nhân dân được
nâng cao, sức mua tăng
* Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân * Ngoại thương:
- GV truyền đạt để HS nắm được trong
thế kỉ XVI - XVIII, ngoại thương phát
triển rất mạnh
- Thế kỉ XVI - XVIII, ngoại thương phát triển mạnh
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy
được biểu hiện phát triển của ngoại
thương
- HS theo dõi trả lời
- GV bổ sung, kết luận về những biểu
hiện phát triển của ngoại thương
+ Thuyền buôn các nước (kể
cả các nước châu Âu: Bồ Đào Nha, Hà Lan, Pháp, Anh) đến Việt Nam buôn bán và càng tấp nập
- Họ bán vũ khí, thuốc súng, len dạ, bạc, đồng
- Mua: Tơ lụa, đường, gốm, nông lâm sản
GV minh họa bằng một số bức tranh, ảnh
trong SGK và những tranh ảnh tự sưu
tầm Lời nhận xét của thương nhân nước
ngoài trong sách hướng dẫn GV Kể về
sự thành lập các hội quán của người Tầu,
người Nhật ở Hội An Phố người Tầu ở
Phố Hiến (Hưng Yên)
+ Thương nhân nhiều nước
đã tụ hội lập phố xá, cửa hàng buôn bán lâu dài
- HS nghe, ghi nhớ
- GV phát vấn: Những yếu tố bên trong
và bên ngoài nào thúc đẩy sự phát triển
của ngoại thương? Sự phát triển của
ngọai thương có tác dụng gì với sự phát
Trang 6triển của kinh tế nước ta?
- HS suy nghĩ, trả lời - Nguyên nhân phát triển:
- GV kết luận nguyên nhân dẫn đến sự
phát triển ngoại thương, kết hợp liên hệ
thực tiễn hiện nay
+ Do chính sách mở cửa của chính quyền Trịnh, Nguyễn
Sự phát triển của ngoại thương tạo điều
kiện cho đất nước tiếp cận với nền kinh
tế thế giới với phương thức sản xuất mới
+ Do phát kiến địa lý tạo điều kiện giao lưu Đông - Tây thuận lợi
- GV giảng tiếp: Sự phát triển của ngoại
thương rầm rộ trong một thời gian dài
Đến giữa thế kỉ XVIII suy yếu dân do
chế độ thuế khóa phiền phức, liên hệ thực
tế
- Giữa thế kỉ XVIII ngoại thương suy yếu dần do chế
độ thuế khóa của Nhà nước ngày càng phức tạp
Hoạt động 1: Cả lớp 3 Sự thịnh hưng của một
số đô thị
- GV giảng giải về sự hưng khởi của đô thị
XVI -XVIII
- Thế kỉ XVI - XVIII nhiều
đô thị mới hình thành phát triển hưng thịnh
GV minh họa bằng lời các thương nhân
nước ngoài trong SGK và sách hướng
dẫn GV về sự hưng thịnh của Thăng
Long và các đô thị khác
- Thăng Long - Kẻ chợ với
36 phố phường trở thành đô thị lớn của cả nước
- Những đô thị mới như: Phố Hiến (Hưng Yên), Hội
An (Quảng Nam), Thanh Hà (Phú Xuân - Huế) trở thành những nơi buôn bán sầm uất
- GV: Nguyên nhân dẫn đến sự hưng
khởi của đô thị?
- HS suy nghĩ trả lời
- GV bổ sung, kết luận: Đô thị hưng
khởi là do: Thủ công nghiệp và thương
nghiệp phát triển nhất là ngoại thương
- HS nghe, ghi nhớ
Trang 74 Củng cố
- Thế kỷ XVI - XVIII kinh tế nước ta có bước phát triển mới, phồn thịnh
- Thủ công nghiệp ngày càng tăng tiến nhưng không thể chuyển hóa sang phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
- Sự phát triển của ngoại thương và đô thị đưa đất nước tiếp cận với nền kinh tế thế giới
- Song do chính sách của Nhà nước nên cuối thế kỷ XVII, Việt Nam vẫn là một nước nông nghiệp lạc hậu
5 Dặn dò
HS học bài, trả lời câu hỏi trong SGK