Chi ến lược phát triển bền vữngGiáo dục và đào tạo hạ tầngCơ sở Sản xuất sạch hơn Tiết kiệm năng lượng Quản lý nước Và chất thải Th ực hiện kế họach hành động phát triển bền vững Chi ến
Trang 1Phỏt tri ể n b ề n v ữ ng
Viện khoa học và công nghệ môi trường
Trường đại học bách khoa Hà Nội
Nguyễn Chí Quang
Trang 2DESA • DHA • UNFCCC • UNICEF • UNCTAC • UNDP • UNSO •
UNEP • SBC • UNU • ECA • ECLAC • ESCAP • ESCWA • ECE •
HABITAT • ILO • FAO • UNESCO • WHO • ITU • WMO • UNIDO •
World Bank • IAEA
Phỏt tri ển bền vững là quỏ trỡnhđộng mà trong đú
sự phẩn bổ tài nguyờn, phương hướng đầu tư, định
hướng cụng nghệ, luật phỏp và thể chế, và cơ chế
ra quyết định được chỉ rú khụng chỉ đỏp ứng nhu
cầu của thế hệ hiện tại, mà cũn đảm bảo khả năng
đỏp ứng nhu cầu cho thế hệ tương lai
Những vấn đề đặt ra trong phát triển kinh tế xã hội
Bền vững mụi tr trư ư ờng
T ăng tr trư ư ởng
kinh tế
Cụng b ằng
xó h ội
Trang 3h ội môi trường
- N ăng suất sinh
h ọc
(A)
M ục tiêu
- T ăng sự bằng lòng về
nhu c ầu cơ bản
- kh ả năng hòan vốn cao
nh ất
(C)
Mục tiêu
- V ăn hóa đa dạng (G)
- Ch ính quy ền nhân dân
T ăng trưởng kinh tế
T ăng trưởng kinh tế
Chính sách m ở cửa, đổi mới
Tòan c ầu hóa, WTO,…
Chính sách m ở cửa, đổi mới
Tòan c ầu hóa, WTO,…
và xóa đói giảm nghèo
Chi ến lược tăng trưởng
và xóa đói giảm nghèo
Trang 4Một sốnguyên tắc c cơ ơbản của phát triển bền vững
1 Con người là trung tâm
2 Sự nhất trí về tầm nhìn thế kỷ.
3 Tòan diện và tích hợp
5 Trên cơ sở các phân tích tòan diện và tin cậy
6 Kết hợp chặt chẽ giám sát, học tập và không ngừng hòan thiện
8 Chính phủ có khả năng điều hành và quản lý cao
9 Xây dựng và phát triển trên cơ sở hiện tại
10 Sự tham gia hiệu quả của mọi thành phần
11 Kết hợp trung ương và địa phương
12 Xây dựng và phát triển trên cơ sở năng lực hiện có
Chiến lược phát triển bền vững
V ốn nhân lực
(y tế, giáo dục, thân thiện, tự do, etc)
Trang 5M ức độ hòan vốn đầu tư trong lĩnh vựchòan nguyên đấtcó thể rất cao, do
có sự thay đổi đáng kể về tính sử dụng đất có tính đến vị trí địa lý và công
nghệ hòan nguyên được áp dụng
Đầu tư nâng cao khả năngcung c ấp nước sạch vè vệ sinh môi trườngcó
hệ số hòan vốn cao, với tỷ lệ lợi ích-chi phí cao, do có sự thu hút các nhà đầu
tư trách nhiệm xã hội
T ăng khả năng cung cấpd ịch vụ năng lượng bền vữngcũng mang lại
cơ hội hiệu quả đầu tư cao vì đem lại lợi ích lớn cho người nghèo và môi
trường
Đầu tưb ảo vệ và tái tạo hệ sinh thái tự nhiêncó thể đem lại lợi ích thuần
lớn, đặc biệt là cho người nghèo
Đầu tưthích ứng với biến đổi khí hậulà nhu cầu cấp bách để giúp đỡ
người nghèo hoặc giảm thiệt hại cho cộng đồng do thay đổi môi trường sống
Trang 6s ự phát tri ể n b ề n v ữ ng - h ệ th ố ng giá tr ị
Bao g ồm 4 nội dung chính sau:
1 Th ế giới tự nhiênvới tất cả sự sống tồn tại có giá trị thực
2 Nhân l ực, hiện tại và tương lai, được tôn trọng và được tạo
4 Ch ất lượng Cuộc sốngkhông ngừng phát triểnđạo đức
“h ưởng thụ”
Có r ất nhiều giải pháp trong thực tế
để thực hiện 4 nội dung trên
• Là quá trình!
• Không phải là kế họach hoặc báo cáo
• ứng dụng quan điểm sinh thái trong quản lý phát
Trang 7L ồng ghép phát tri ển bền vững trong
k ế họach và chiến lược phát tri ển
Nh ân lực & v ăn hóa , Gi áo
dục , quy ền công dân , tr ật tự
Trang 8Chi ến lược phát triển bền vững
Giáo dục và đào tạo hạ tầngCơ sở
Sản xuất sạch hơn Tiết kiệm năng lượng
Quản lý nước
Và chất thải
Th ực hiện kế họach hành động phát triển bền vững
Chi ến lược và chính sách ngành
T ỉnh
Thương mại và công nghiệp
Thương mại và công nghiệp
H ệ thống quản lý tài nguyên và quy họach môi trường
H ệ thống quản lý tài nguyên và quy họach môi trường
Chính sách, k ế họach hành động và cơ chế thực hiện
Đa d ạ ng sinh h ọ c & phát tri ể n b ề n v ữ ng
Đa dạng
sinh học
Trang 9í quyển
T
ài n u
yê n
kh ô g tá
i s in h
Mỏ
Tr uy ền
th ôn g
L âm ng hiệp
C ông nghi ệp
n h
iệ p
D
l ịc h
D ịch vụ
sả n
Doanh nghi ệp
N ăng lực đổi mới
Qu ản lý các đối tác
S ự cải thiện xã hội và môi trường –
“s ự bền vững ”
Trang 10Chi ế n l l ư ư ợ c kinh doanh doanh nghi ệ p?
Innovation
Trang 11Nhi ên li ệu
Ch ất thải và thiệt hại đầu ra
Nhµ cung cÊp dÞch vô Nhµ qu¶n lý chÊt th¶i
Trang 12Mụ hỡnh kinh doanh b ề n v ữ ng
trỏch nhiệm
xó hội
Cỏc nguồn vốn tài chớnh
Phỏt triển Cộng đồng
Cơ sở
hạ tầng doanh nghiệp
Doanh nghi ệp
b ền vững
Cỏc ngồn vốn tài nguyờn
Đầu tư trỏch nhi ệm xó hội:
Đầu tư trờn cơ sở phỏt triển bền vững:
– Hũan vốn
– Bảo vệ mụi trường
– Cụng bằng xó hội
Gi ỏ tr ị được tạo ra bằng ?
Định nghĩa về Hiệu suất sinh thỏi
Hiệu suất sinh thỏi là “tỉ số giữa giỏ trị gia tăng và tỏc
động mụi trường gia tăng, hay là tỉ số giữa một chỉ số
hoạt động kinh tế và một chỉ số hoạt động mụi trường
sinh thỏi“
L ợ i ớch ti ề m n n ăng ăng đầ u t t ư ư b ề n v ữ ng
Chia sẻ Tài nguyên / Môi trường
Chia sẻ Dữ liệu
Đường cơ sở
cho dự án
môi trường Ngân hàng dữ liệu tích hợp tài nguyên, môi trường và xã hội
Hiện đại hoá xã hội (thông tin, tri thức)
Quản lý/ Tích hợp/ Tích hợp/
Giám_sát Liên ngành Tối ưu hoá
Kinh doanh bền vững
Sinh thái công nghiệp
Hiệu quả sinh thái/
Phát triển bền vững
Trang 13Phân tích kinh doanh b ề n v ữ ng
Source by Figge & Hahn 2003
Trang 14Các khu bảo tồn, công viên
B ố n n ộ i dung chính trong quan h ệ gi ữ a
b ề n v ữ ng và kinh doanh:
1 Các cơ hội kinh doanh mới được hình thành do sử
dụng bền vững tài nguyên và dịch vụ từ hệ sinh thái
2 Phát triển kinh doanh thân thiện với môi trường và
sạch vừa làm tăng nhu cầu vừa tăng cơ hội cho các
doanh nghiệp
3 Tầm quan trọng của việc ứng dụng các nguyên tắc
của hệ sinh thái trong kinh doanh bền vững
4 Đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng sống của
người lao động sẽ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp
bền vững hơn
Trang 15định hướng chiến lượcPhát triển bền vững ở Việt Nam
(Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam)
Ngày 17/8/2004 Thủ tướng Chính phủ đ ký Quyết định số
153/2004/QĐ-TTg phê duyệt và ban hành Định hướng Chiến
lược về Phát triển bền vững của Việt nam
Unsustainable Resource Management
Environmental Externalities
Loss of Biodiversity
Intergenerational Equity
Trang 16Tỷ lệ và mật độ người nghèo ở Việt nam, 2002-2004
Mục tiêu phát triển bền vững về kinh tế là đạt
cơ cấu kinh tế hợp lý, đáp ứng được yêu cầu nâng
cao đời sống của nhân dân hiện tại, đồng thời tránh
được sự suy thoái hoặc đình trệ sự phát triển trong
tương lai, tránh để lại gánh nặng nợ nần lớn cho các
thế hệ mai sau.
Trang 17Mục tiêu phát triển bền vững về xã hội là đạt được
và công bằng xã hội Sức khoẻ nhân dân ngày càng
được nâng cao, mọi người đều được học hành và có
việc làm, giảm tình trạng đói nghèo và hạn chế
khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp và nhóm
x hội, giảm các tệ nạn x hội, nâng cao mức độ
công bằng về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các thành
viên và giữa các thế hệ của một x hội, duy trì và
phát huy được tính đa dạng và bản sắc văn hoá dân
tộc.
Mục tiêu của phát triển bền vững về Tài nguyên
và có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên; phòng ngừa,
ngăn chặn, xử lý và kiểm soát có hiệu quả ô nhiễm
môi trường, bảo vệ tốt môi trường sống; bảo vệ được
các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự
trữ sinh quyển và bảo tồn sự đa dạng sinh học; khắc
phục suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường
sinh thái.
Trang 181 Con người là trung tâm của sự phát triển bền vững
2 Phải coi phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm, là một phương tiện
chủ yếu để đạt được mục đích đáp ứng ngày càng đầy đủ hơn nhu cầu
vật chất và tinh thần của mọi tầng lớp nhân dân, xây dựng đất nước giàu
mạnh, x hội công bằng, dân chủ và văn minh.
3 Khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực cho công nghiệp hóa,
hiện đại hóa, phát triển nhanh và bền vững đất nước
4 Bảo vệ và cải thiện môi trường phải được coi là một yếu tố không thể
tách rời của quá trình phát triển.
5 Quá trình phát triển phải đảm bảo đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại
và không gây trở ngại tới cuộc sống của các thế hệ tương lai.
6 Phát triển bền vững là sự nghiệp của toàn dân
7 Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế là quan trọng đối với sự phát triển đất
nước.
8 Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - x hội, bảo vệ môi trường với đảm
bảo quốc phòng và an ninh, trật tự an toàn x hội.
Những nguyên tắc nêu trên được quán triệt và là cơ sở để
xác định 19 lĩnh vực hoạt động ưu tiên trong Chương
trình nghị sự 21 của Việt Nam
Chương trình Phát triển bền vững là một chiến lược khung,
nhằm phát triển bền vững đất nước trên cơ sở kết hợp hài
hòa giữa phát triển kinh tế, phát triển x hội và bảo vệ tàI
nguyên, môi trường
Nội dung của Chương trình bao gồm những định hướng lớn
làm cơ sở để triển khai thực hiện và phối hợp hành động,
bảo đảm phát triển bền vững đất nước trong thế kỷ 21
Trang 19• Chương trình Nghị sự 21 của Việt nam nêu lên những thách
thức mà Việt Nam đang phải đối mặt, đề ra những chủ
trương, chính sách, công cụ pháp luật và những lĩnh vực
hoạt động ưu tiên cần được thực hiện để phát triển bền
vững
• Là căn cứ để cụ thể hóa Chiến lược phát triển kinh tế x hội
2001 - 2010, Chiến lược Bảo vệ môi trường đến năm 2010
và định hướng đến năm 2020, xây dựng kế hoạch 5 năm
2006 - 2010, cũng như xây dựng các Chiến lược và Kế
hoạch phát triển của các ngành, địa phương…
Liên kết giữa chiến lược phát triển bền vững,
chiến lược phát triển kinh tế xã hội và kế hoạch quốc gia về xoá đói
giảm nghèo
Ten-Year Socio-Economic Development Strategy
Five-Year Plan,
Annual plans
Public Investment Program
Viet Nam Agenda 21
Trang 205 vấn đề ưu tiên:
Xóa đói giảm nghèo
Hạn chế tăng dân số
Định hướng đô thị hóa và di dân
Nâng cao chất lượng giáo dục,
Cải thiện y tế và vệ sinh môi trường
Trang 21Phát triển môi trường bền vững
9 vấn đề ưu tiên:
♥ Chống thoái hóa đất
♥ Sử dụng và quản lý tài nguyên nước
♥ Khai thác và sử dụng hợp lý, bền vững tài
nguyên khoáng sản
♥ Bảo vệ tài nguyên biển, ven biển
♥ Bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng
♥ Giảm ô nhiễm không khí ở đô thị và khu
công nghiệp
♥ Quản lý chất thải rắn
♥ Bảo tồn đa dạng sinh học
♥ Phòng chống thiên tai