Nghiên cứu thành phần hóa học của lá cây Brucea mollis và xác định các hợp chất có hoạt tính kháng ung thư.. Đưa ra kết quả và thảo luận: Xác định tên khoa học cây Brucea mollis; đánh gi
Trang 1Nghiên cứu thành phần hóa học cây Khổ sâm
mềm (Brucea mollis Wall ex Kurz)
Bùi Minh Nhuệ
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Luận văn ThS ngành: Hóa hữu cơ; Mã số: 60 44 27 Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Mạnh Cường
Năm bảo vệ: 2012
Abstract Tổng quan về chi Brucea(Sầu đâu); hoạt tính sinh hoạt; loài Brucea mollis
(khổ sâm mềm) và lớp chất quassinoit Nghiên cứu thành phần hóa học của lá cây Brucea mollis và xác định các hợp chất có hoạt tính kháng ung thư Xử lí mẫu thực vật và chiết tách cũng như tìm hiểu về hằng số vật lý và các dữ kiện phổ của các hợp chất phân lập được: Hằng số vật lý và các dữ kiện phổ của hợp chất BM.01 (12N); hằng số vật lý và các dữ kiện phổ của hợp chất BM.02 (MC218); hằng số vật lý và các dữ kiện phổ của hợp chất BM.03 (3R, 12K); hằng số vật lý và các dữ kiện phổ của hợp chất BM.04 (MC220); hằng số vật lý và các dữ kiện phổ của hợp chất BM.05 (MC221) Đưa ra kết quả và thảo luận: Xác định tên khoa học cây Brucea mollis; đánh giá tác dụng gây độc tế bào các cặn chiết từ lá cây Brucea mollis; cấu trúc của các hợp chất được phân lập; hoạt tính sinh học của các hợp chất được phân
lập
Keywords Hóa hữu cơ; Thành phần hóa học; Cây khổ sâm
Content
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Thiên nhiên là một kho thuốc khổng lồ mà đến nay thế giới vẫn chưa khám phá hết Việt Nam chúng ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm và có một hệ động thực vật đa dạng phong phú với 10.368 loài thực vật, trong đó có tới 3.830 loài có khả năng dùng làm
thuốc (Viện dược liệu, 2001) Đây chính là tiềm năng to lớn mà chúng ta cần phải tận dụng
Trên thực tế, nhiều cây thuốc đã cho thấy có hiệu quả điều trị bệnh rõ rệt nhưng cơ chế tác dụng của chúng vẫn chưa được giải thích và chứng minh một cách thuyết phục Xu hướng chữa bệnh hiện nay là kết hợp Đông – Tây y với phương châm vừa áp dụng kinh nghiệm chữa bệnh của cha ông ta bằng thuốc Nam, vừa nghiên cứu tính năng tác dụng của cây thuốc bằng cơ sở khoa học hiện đại
Cây Khổ sâm mềm ( hay còn gọi là Sầu đâu rừng, Cứt chuột) có tên khoa học là
Brucea mollis Wall ex Kurz, thuộc họ Thanh thất Simaroubaceae là một loài cây thuộc hệ
thực vật đặc hữu Việt Nam Trong y học dân gian nước ta, từ lâu cây đã được sử dụng để trị các bệnh sốt rét, ung nhọt, đau bụng, amíp, ghẻ lở Tuy vậy loài cây dược liệu này chưa được nghiên cứu nhiều về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học cả trên ở thế giới cung như ở Việt Nam
Trang 2Ngày nay, bệnh ung thư đang là một trong những căn bệnh nguy hiểm hàng đầu cho
loài người Bằng các phương pháp thử hoạt tính hiện đại, cây Brucea mollis đã được phát
hiện có hoạt tính chống nhiều dòng ung thư
Kết quả thử độc tính tế bào các cặn chiết từ lá cây Khổ sâm mềm (Brucea mollis Wall.ex Kurz) trên các dòng ung thư LU-1 ( ung thư phổi ở người ), Hep – G2 ( ung thư gan người ),
MCF – 7 ( ung thư vú ở người ) được đưa ra ở bảng sau:
STT Các cặn chiết
lá cây Khổ sâm mềm
IC50 (100 µg/ml)
1
2
3
4
MeOH (cặn chiết)
n-hexan (cặn chiết)
Cloroform (cặn chiết)
Nước (cặn chiết)
28,4 3,5 58,43
>128
14,49 1,03 61,21
>128
61,6 5,8 60,87
>128
Kết quả này cho thấy: cặn chiết MeOH cho hoạt tính gây độc tế bào mạnh dòng tế bào ung thư gan người (Hep-G2) với giá trị IC50 (100 μg/ml) 14,49 Đặc biệt phân đoạn n-hexan
cho hoạt tính gây độc tế bào rất mạnh với cả ba dòng tế bào ung thư LU-1, Hep-G2, MCF-7 với các giá trị IC50 (100 μg/ml) lần lượt là 3,5; 1,03 và 5,8 Kết quả này đã giúp chúng tôi định hướng phân lập các hợp chất có hoạt tính kháng ung thư
Nhằm mục đích đi sâu nghiên cứu về thành phần hóa học và tác dụng dược lý của cây này, chúng tôi đã lựa chọn đề tài:
" Nghiên cứu thành phần hóa học cây Khổ sâm mềm (Brucea mollis Wall ex
Kurz) với nội dung nghiên cứu như sau:
1 Nghiên cứu thành phần hóa học của cây
2 Xác định các hợp chất có hoạt tính kháng ung thư
Kết quả nghiên cứu của đề tài không chỉ góp phần vào việc nghiên cứu, tìm kiếm các hoạt chất mới có hoạt tính chống ung thư, mà còn có tác dụng đóng góp vào kho tàng kiến thức của nhân loại về thành phần và hoạt tính sinh học của cây thuốc dân gian Việt Nam, nhằm bảo tồn các loài thực vật quý trong hệ sinh thái của nước ta và trên hết, góp phần xóa đau khổ, giảm đói nghèo cho xã hội, khai thác và ứng dụng có hiệu quả các hoạt tính quý báu
từ cây thuốc vào lĩnh vực y dược học
II THỰC NGHIỆM
2.1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Thu mẫu cây, xác định tên khoa học và phương pháp xử lý mẫu
Cây Khổ sâm mềm (Brucea mollis Wall ex Kurz) được thu hái vào tháng 3/2009, ở
Mai Châu, tỉnh Hoà Bình Tên khoa học của cây do TS Trần Thế Bách (Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật) xác định Mẫu tiêu bản của cây được lưu trữ tại phòng tiêu bản thực vật
HN thuộc Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, kí hiệu mẫu là VK 2211 (HN)
Mẫu thực vật sau khi thu hái về được rửa sạch, loại bỏ phần hư hỏng, phơi khô và sấy ở nhiệt độ 50-60oC cho đến khô Sau đó mẫu được xay nhỏ và được ngâm chiết kiệt nhiều lần bằng MeOH ở nhiệt độ phòng
Sau khi cất loại dung môi, cặn cô được chiết phân đoạn với các dung môi có độ phân cực
tăng dần như: n-hexan, cloroform hoặc diclometan, etyl axetat và MeOH
Các dung môi dùng để chiết tách và chạy sắc ký là dung môi công nghiệp được làm khan, lọc và cất lại trước khi sử dụng
2.1.2 Phương pháp phân lập các hợp chất từ các dịch chiết
Các phương pháp sắc ký được sử dụng để nhận biết và phân lập các hợp chất từ cặn chiết thô bao gồm: sắc ký bản mỏng TLC, sắc ký cột với chất hấp phụ là silica gel pha
Trang 3thường (Merck loại 40-63 m) hoặc pha đảo (ODS, YMC (30-50 μm)), sắc ký cột dianion HP-20, sephadex LH-20 Bên cạnh đó còn dùng phương pháp kết tinh để thu chất sạch
2.1.3 Các phương phương xác định cấu trúc hóa học các hợp chất
Cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập ra được xác định bằng cách kết
hợp các phương pháp vật lý và hóa học, sử dụng các phương pháp phổ như: phổ
khối lượng (ESI-MS), phổ khối phân giải cao (HR-ESI-MS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân một chiều và hai chiều (1D, 2D-NMR)
2.1.3.1 Xác định điểm chảy và góc quay cực
Điểm nóng chảy được đo trên máy Boetius, góc quay cực đo trên máy Polartronic-D, chiều dài cuvet là 1 cm
2.1.3.2 Phổ khối lượng (ESI-MS) và phổ khối phân giải cao (HR-ESI-MS)
Phổ khối ion hóa bụi điện tử ESI-MS được ghi trên máy ghi Agilent 6310 Ion Trap, phổ khối phân giải cao HR-ESI-MS được đo trên máy Agilent 6510 Q-TOF LC/MS
2.1.3.3 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân một chiều và hai chiều được ghi trên máy Bruker Avance
500 MHz với TMS là chất chuẩn nội
2.1.4 Phương pháp thử hoạt tính ức chế tế bào ung thư in vitro
2.1.4.1 Vật liệu
+ Hóa chất: do Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên cung cấp và các hóa chất cần
thiết khác của các hãng Sigma, GIBCO, Invitrogen v.v
+ Các dòng tế bào ung thư: KB (ung thư biểu mô), LU-1 (ung thư phổi người), Hep-G2
(ung thư gan người), MCF-7 (ung thư vú người), LNCaP (ung thư tiền liệt tuyến) và HL-60 (ung thư máu cấp tính) do GS TS J M Pezzuto, Trường Đại học Hawaii và GS Jeanette Maier, trường Đại học Milan, Italia cung cấp
2.1.4.2 Phương pháp nuôi cấy tế bào in vitro
Các dòng tế bào ung thư được nuôi cấy dưới dạng đơn lớp trong môi trường nuôi cấy DMEM với thành phần kèm theo gồm 2 mM L-glutamine, 1,5 g/L sodium bicarbonate, 4,5 g/L glucose, 10 mM HEPES, và 1,0 mM sodium pyruvate, ngoài ra bổ sung 10% fetal bovine serum-FBS (GIBCO)
Tế bào được cấy chuyển sau 3-5 ngày với tỉ lệ (1:3) và nuôi trong tủ ấm CO2 ở điều kiện 37oC, 5% CO2
2.1.4.3 Phép thử sinh học xác định hoạt tính gây độc tế bào (cytotoxic assay)
Các tế bào ung thư được nuôi trong phiến vi lượng 96 giếng, được thử chất,
nhuộm bằng SRB (sulforhodamine B) và đo hàm lượng protein tổng số ở bước sóng 515 nm bằng máy Microplate Reader (BioRad) Hoạt chất được chuẩn bị cho thí nghiệm ở các nồng
độ 100 g/ml; 20 g/ml; 4 g/ml; 0,8 g/ml
Dữ liệu sau đó được phân tích bằng bảng Excel và giá trị IC50 sẽ được xác định nhờ phần mềm TableCurve phiên bản số 4
DMSO 10% là dung môi pha chất được sử dụng như đối chứng âm Ellipticine được sử dụng làm đối chứng dương ở các nồng độ 100 g/ml; 20 g/ml; 4 g/ml; 0,8 g/ml Dữ liệu sau đó được phân tích bằng bảng Excel và giá trị IC50 sẽ được xác định nhờ phần mềm TableCurve phiên bản số 4
DMSO 10% là dung môi pha chất được sử dụng như đối chứng âm Ellipticine được sử dụng làm đối chứng dương ở các nồng độ 100 g/ml; 20 g/ml; 4 g/ml; 0,8 g/ml
2.2 Xử lí mẫu thực vật và chiết tách
Lá cây Khổ sâm mềm sau khi thu hái được thái nhỏ, phơi khô, nghiền thành bột (2,6 kg), ngâm chiết trong metanol (12 lít × 3 lần) Dịch chiết metanol sau đó được quay cất loại dung môi dưới áp suất giảm thu được 191g dịch cô Dịch cô này được hoà vào 1,5 lít hỗn hợp
MeOH:nước (1/1) rồi chiết phân bố lần lượt bằng các dung môi n-hexan, diclorometan, etyl axetat Sau khi cất loại dung môi dưới áp suất giảm thu được các cặn chiết n-hexan (80 g),
Trang 4diclometan (21 g), etyl axetat (8 g) và dịch nước Hai cặn chiết n-hexan và diclometan cho
các vết giống nhau trên sắc ký bảng mỏng TLC nên được gộp lại và tiến hành tách phân đoạn trên
Hình Error! No text of specified style in document 1 Sơ đồ phân đoạn các cặn chiết từ lá
cây Khổ sâm mềm
cột silica gel pha thường và hệ dung môi rửa giải lần lượt là n-hexan:axeton 100 - 40/1 - 20/1
- 10/1 - 5/1 - 2,5/1 - 1/1 - 0/100, thu được tám phân đoạn 1E (10 g), 1F (5 g), 1G (27 g), 1H (8 g), 1I (14 g), 1K (9 g), 1L (15 g), 1M (15 g) Phân đoạn 1G (27 g) tiếp tục tách phân đoạn trên cột silica gel pha thường với hệ dung môi rửa giải diclometan:metanol (gradient, 1-100%), thu được 11 phân đoạn 12A (3 g), 12B (1,3 g), 12C (2,4 g), 12D (2,8 g), 12E (1 g), 12F (1,4 g), 12G (4,1g), 12H (700 mg), 12I (1 g), 12L (1,9 g), 12S (0,76 g)
Phân đoạn 12F (1,4 g) xuất hiện tinh thể, lọc rửa bằng axeton thu được chất sạch
BM.01 (22 mg)(12N) Phân đoạn 12G (4,1 g) chạy tách chất lần lượt qua hai cột sắc ký trên
silica gel pha thường với hệ dung môi rửa giải lần lượt là diclometan (100%) và
n-hexan:axeton 20/1, thu được chất sạch BM.02 (24 mg) (MC218) Hai phân đoạn 12I và 12L xuất hiện chất kết tinh, tiến hành lọc rửa bằng metanol thu được chất sạch BM.03 (570 mg)
(3R, 12K) Phân đoạn 12B được tiến hành sắc ký cột trên silica gel pha thường với hệ dung
môi rửa giải n-hexan:diclometan 2/1 thu được ba phân đoạn 14A (500 mg), 14B (180 mg),
14C (140 mg) Gộp hai phân đoạn (14B+14C) tiến hành sắc ký cột trên silica gel pha thường
với hệ dung môi rửa giải n-hexan:etyl axetat 40/1, thu được hai chất sạch BM.04 (70 mg)
(MC220) và BM.05 (75 mg) (MC221)
2.3 Hằng số vật lý và các dữ kiện phổ của các hợp chất phân lập được
2.3.1 Hằng số vật lý và các dữ kiện phổ của hợp chất BM.01 (12N)
Chất bột màu trắng
ESI-MS (+) m/z: 550,6 [M+H]+, C38H78O
1
H-NMR (400 MHz, CDCl3), δ (ppm): 3,49 (2H, -CH2-O), 1,45 (2H, m, CH2), 1,16 (70H, 35CH2), 0,78 (3H, m, CH3)
13
C-NMR (100 MHz, CDCl3), δ (ppm): 62,3 (-CH2-O-), 22,4-32,3 (36CH2), 13,7 (CH3)
2.3.2 Hằng số vật lý và các dữ kiện phổ của hợp chất BM.02 (MC218)
Chất bột màu trắng
ESI-MS (-) m/z: 495,6 [M+H2O-H]-, C33H66O
1
H-NMR (500 MHz, CDCl3), δ (ppm): 3,64 (2H, -CH2-O-), 1,57(4H, m, 2CH2), 1,26 (58H, 29CH2), 0,88 (3H, m, CH3)
Trang 52.3.3 Hằng số vật lý và các dữ kiện phổ của hợp chất BM.03 (3R, 12K)
Tinh thể hình kim, không màu, không mùi
1
H-NMR (400 MHz, CDCl3), δ (ppm): 5,34 (1H, d, J = 5 Hz, H-6), 5,12 (1H, dd), 5,03 (1H,
dd), 3,51 (1H, m, H-3), 1,01 (3H, s, H-19)
13
C-NMR (100 MHz, CDCl3), δ (ppm): 140,8 (s, C-5), 138,4 (d, C-22), 129,3 (d, C-23), 121,7 (d, C-6), 71,8 (d, C-3), 56,8 (d, C-14), 55,9 (d, C-17), 51,2 (d, C-9), 50,1 (d, C-24), 42,3 (t, C-4), 42,2 (t, C-12), 40,4 (d, C-20), 37,2 (t, C-7), 36,1 (t, C-1), 36,1 (s, C-13), 33,9 (t, 25), 31,8 (d, 8), 31,6 (t, 13), 31,6 (t, 16), 29,1 (t, 2), 28,2 (q, 28), 26,0 (t, 15), 24,2 (t, 11), 21,1 (q, 26), 21,0 (q, 21), 19,3 (d, 27), 18,7 (q, 19), 12,2 (q, C-29), 12,0 (q, C-18)
2.3.4 Hằng số vật lý và các dữ kiện phổ của hợp chất BM.04 (MC220)
Chất bột màu vàng, tan trong CHCl3, Rf = 0,25 (n-hexan: EtOAc 20/1)
ESI-MS (+) m/z: 603,0 [M+H]+, C43H70O
1
H-NMR (500 MHz, CDCl3) và 13
C-NMR (125 MHz, CDCl3): xem bảng 3.2
2.3.5 Hằng số vật lý và các dữ kiện phổ của hợp chất BM.05 (MC221)
Chất bột màu đỏ, Rf = 0,17 (n-hexan:EtOAc 20/1), hiện UV254
1
H-NMR (500 MHz, CDCl3), δ (ppm): 2,60 (t), 2,16 (s), 2,11 (s), 1,72-1,84 (m), 1,47-1,57
(m), 1,21-1,39 (m), 1,05-1,16 (m), 0,84 (d, J = 4,5 Hz), 0,86 (d, J = 5,0 Hz), 0,87, 1,22 (3H,
s)
13
C-NMR (125 MHz, CDCl3): xem bảng 3.3
III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
1.1 Cấu trúc của các hợp chất được phân lập
Từ lá cây Khổ sâm mềm phân lập theo sơ đồ 2.1 và 2.2 thu được 4 hợp chất thuộc các
lớp chất béo (BM.01, BM.02, BM.04, BM.05), 1 steroit (BM.03),
3.3.1.1 Hợp chất BM.01: octatriacontan-1-ol (12N)
Hợp chất BM.01 thu được dưới dạng bột trắng
Phổ 1H và 13
C-NMR cho thấy phân tử có một nhóm metyl tại δ 13,7 ứng với proton tại
δ 0,78, một nhóm metylen có liên kết với ôxy tại δ 62,3 ứng với proton tại δ 3,49 và 35 nhóm metylen nằm trong vùng δ 22,4 - 32,3 ứng với proton tại δ 1,16 Điều này cho phép ta dự
đoán hợp chất BM.01 là một ancol no, đơn chức và mạch thẳng
Trong phổ ESI-MS của BM.01 xuất hiện peak ion giả phân tử tại m/z 550,6 [M+H]+, ứng với công thức phân tử C38H78O Do vậy, hợp chất BM.01 được xác định là
octatricontan-1-ol, hợp chất này lần đầu tiên được phân lập từ chi Brucea
Hình Error! No text of specified style in document 2 Cấu trúc hóa học của hợp chất
BM.01 3.3.1.2 Hợp chất BM.02: tetratriacontan-1-ol (MC218)
Hợp chất BM.02 thu được dưới dạng bột trắng
Phổ 1H-NMR của BM.02 có các đặc điểm giống với phổ BM.01
BM.02 có một nhóm metyl tại δ 0,88, hai nhóm metylen tại δ 1,57, 29 nhóm metylen
tại δ 1,26 và một nhóm metylenhydroxy tại δ 3,64 Vì vậy dựa vào phổ 1H-NMR ta có thể dự
đoán BM.02 cũng là một ancol no, đơn chức và mạch thẳng
Trong phổ ESI-MS của BM.02 xuất hiện peak ion giả phân tử tại m/z 479,0 [M - H]- , ứng với CTPT C33H68O Vậy BM.02 được xác định là tetratriacontan-1-ol và lần đầu tiên
tách ra từ chi Brucea
Trang 6CTCT của BM.02 là :
Hình Error! No text of specified style in document 3 Cấu trúc hóa học của hợp chất
BM.02 3.3.1.3 Hợp chất BM.03: stigmast-5,22-dien-3--ol (3R, 12K)
Hợp chất BM.03 thu được dưới dạng tinh thể hình kim, không màu, không mùi, nhiệt
độ nóng chảy 155-157o
C, [α]D25 -450 (c = 0,05 trong CHCl3) Trong phổ 1H, 13C-NMR cho
thấy có ba proton olefinic ở δ 5,34 (1H, d, J = 5,0 Hz, H-6), 5,12 (1H, dd), 5,03 (1H, dd) ứng
với ba cacbon ở δ 121,7 (d, C-6), 138,4 (d, C-22), 129,3 (d, C-23)
Dựa vào đặc tính lý hóa và so sánh phổ với chất chuẩn, hợp chất BM.03 được xác định
là stigmast-5,22-dien-3--ol, CTPT C29H58O
Hình Error! No text of specified style in document 4 Cấu trúc hóa học của hợp chất
BM.03 3.3.1.4 Hợp chất BM.04: bombiprenone (MC220)
Hợp chất BM.04 thu được dưới dạng bột màu vàng, tan trong CHCl3, Rf = 0,25 (n-hexan: EtOAc 20/1) Phổ 1H, 13C-NMR và HSQC của BM.04 cho thấy trong phân tử có các nhóm chức có cùng độ chuyển dịch hóa học bao gồm: 7 nhóm metyl (nhóm V), 14 nhóm metylen (nhóm II + III), 7 nhóm metin (nhóm IV, cacbon lai hoá sp2) và 7 cacbon không có
liên kết hydro (nhóm I) Trong phổ HMBC có các tương tác của H7/C5, H4/C6, H34/C5, C7, điều đó cho thấy trong phân tử tồn tại hợp phần dạng isopren Vì có các nhóm chức giống
nhau và kết hợp phân tích tương tác trong phổ HMBC cho ta biết trong phân tử BM.04 sẽ có
7 nhóm isopren tương đương hoá học và một nhóm isopren nữa ở cuối mạch phân tử Tất cả
8 nhóm isopren này sẽ nối lại với nhau tạo thành mạch dài phân tử
Bảng Error! No text of specified style in document 1 Số liệu phổ NMR của hợp chất
BM.04
Vị
trí
δ C a
(ppm) δ H b (ppm) HMBC
(HC)
COSY (HH)
NOESY (HH)
1 29,9 (q) 2,13 (3H, s) C2, C3 H3, H4, H3, H4
2 208,8
(s)
3 43,8 (t) 2,45 (2H, t, J = 7,5
Trang 7Vị
trí
δ C a
(ppm) δ H b
(ppm) HMBC
(HC)
COSY (HH)
NOESY (HH)
4 22,5 (t) 2,27 (2H, t, J = 7,5
Hz)
C2, C3, C5, C6
H1, H3, H5, H7, H34 H1, H3, H34
5 122,5
6
134,9-136,5
(s)
(I)
10
14
18
22
26
30
7
39,7 (t)
(II)
1,97-2,00
(14H, t, J = 7,5 Hz)
C5, C6, C8, C9, C34 H8, H34
H5, H8, H9, H34
C13, C35 H12, H35
H9, H12, H13, H35
C17, C36 H16, 36
H13, H16, H17, H36
C21, C37 H20, H37
H17, H20, H21, H37
C25, C38 H24, H38
H21, H24, H25, H38
C29, C39 H28, H39
H25, H28, H29, H39
C33, C40 H32, H40
H29, H32, H33, H40
8
26,6-26,8 (t)
(III)
2,05-2,09
(14H, t, J = 7,5 Hz)
C6, C7, C9, C10
H9, H7, H34, H35
H7, H9, H34, H35
C13, C14
H13, H11, H35, H36
H11, H13, H35, H36
C17, C18
H17, H15, H36, H37
H15, H17, H36, H37
C21, C22
H21, H19, H37, H38
H19, H21, H37, H38
C25, C26
H25, H23, H38, H39
H23, H25, H38, H39
C29, C30
H29, H27, H39, H40
H27, H29, H39, H40
C33, C41
H42, H33, H31, H40, H43
H31, H33, H40, H42, H43
9
124,1-124,4
(d) (IV)
5,10-5,13 (7H)
C7, C8, C35 H8, H35 H7, H8, H11
C36 H12, H36 H11, H12, H15
C37 H16, H37 H15, H16, H19
Trang 8Vị
trí
δ C a
(ppm) δ H b
(ppm) HMBC
(HC)
COSY (HH)
NOESY (HH)
C38
C39 H24, H39 H23, H24, H27
C40 H28, H40 H27, H28, H31
C42, C43 H42, H32, H43 H31, H32, H42
34
16,0 (q)
(V) 1,57-1,60 (21H, s)
C5, C6, C7 H4, H5, H8,H7 H4, H7, H8
C11
H9, H8, H12, H11 H8, H11, H12
C15
H13, H12, H16, H15 H12, H15, H16
C19
H17, H16, H20, H19 H16, H19, H20
C23 H21, 20, 24, 23 H20, H23, H24
C27
H25, H24, H28, H27 H24, H27, H28
C31
H29, H28, H32, H31 H28, H31, H32
41 131,2
(s)
42 25,7 (q) 1,68 (3H, s) C33, C41,
C43 H32, H33 H33, H43, H32
43 17,7 (q) 1,62 (3H, s) C33, C41,
a
đo trong CDCl3, 125 MHz; b đo trong CDCl3, 500 MHz; TMS là chất chuẩn nội
Phổ ESI-MS cho peak ion giả phân tử m/z 603,0 [M+H]+ ứng với công thức phân tử
C43H70O Từ dữ liệu phổ và các phân tích trên, hợp chất BM.04 được xác định là bombiprenone,
hợp chất này lần đầu tiên được phân lập từ chi Brucea
Hình Error! No text of specified style in document 5 Cấu trúc hóa học của hợp chất
BM.04
Trang 9Hình Error! No text of specified style in document 6 Phổ 1
H-NMR của hợp chất BM.04
Hình Error! No text of specified style in document 7 Phổ DEPT của hợp chất BM.04
3.3.1.5 Hợp chất BM.05: α-tocopherol (MC221)
Hợp chất BM.05 thu được dưới dạng bột màu đỏ, Rf = 0,17 (n-hexan:EtOAc 20/1), hiện UV254
Phổ 13C-NMR và DEPT cho thấy có 29 cacbon trong đó có 8 nhóm metyl, 11 nhóm
metylen, 3 nhóm metin và 7 cacbon không có liên kết hydro Dữ liệu phổ của BM.05 còn cho
thấy sự xuất hiện một vòng thơm bị thế hoàn toàn tại δC 117,4 (C4a); 118,5 (C5); 144,5 (C-6); 121,0 (C-7); 122,6 (C-8) và 145,6 (C-8a) Các cacbon C-6 và C-8a chuyển dịch về trường thấp, chứng tỏ có gắn với dị tố có độ âm điện lớn, các cacbon khác có các nhóm thế metyl tại
δC 11,3 (C-5a); 12,2 (C-7a); 11,8 (C-8b) và một nhóm metylen tại δC 20,8 (C-4) Các phân
tích trên đã gợi ý trong phân tử của hợp chất BM.05 tồn tại nhân croman
Bảng Error! No text of specified style in document 2 Số liệu phổ 13
C-NMR của hợp chất
BM.05 và chất tham khảo
δC (ppm)
α-tocopherol
δC (ppm)
Trang 10(CDCl3, 125 MHz, TMS) (CDCl3, 25,2 MHz, TMS)
1
Khi so sánh dữ liệu phổ của BM.05 với dữ liệu phổ của α-tocopherol trong tài liệu tham khảo [110], ta thấy chúng hoàn toàn phù hợp Vì vậy ta có thể khẳng định BM.05 là
α-tocopherol, CTPT C29H50O2 Hợp chất này có khả năng chống ôxy hóa mạnh và tiêu diệt các
gốc tự do [111, 112] và lần đầu tiên tách ra từ chi Brucea
Hình Error! No text of specified style in document 8 Cấu trúc hóa học của hợp chất
BM.05