1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thành phần hóa học cây khổ sâm mềm (brucea mollis wall ex kurz)

17 785 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thành phần hóa học cây khổ sâm mềm (Brucea mollis Wall. ex Kurz)
Tác giả Bựi Minh Nhuệ
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Mạnh Cường
Trường học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Chuyên ngành Hóa hữu cơ
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 518,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu thành phần hóa học của lá cây Brucea mollis và xác định các hợp chất có hoạt tính kháng ung thư.. Đưa ra kết quả và thảo luận: Xác định tên khoa học cây Brucea mollis; đánh gi

Trang 1

Nghiên cứu thành phần hóa học cây Khổ sâm

mềm (Brucea mollis Wall ex Kurz)

Bùi Minh Nhuệ

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Luận văn ThS ngành: Hóa hữu cơ; Mã số: 60 44 27 Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Mạnh Cường

Năm bảo vệ: 2012

Abstract Tổng quan về chi Brucea(Sầu đâu); hoạt tính sinh hoạt; loài Brucea mollis

(khổ sâm mềm) và lớp chất quassinoit Nghiên cứu thành phần hóa học của lá cây Brucea mollis và xác định các hợp chất có hoạt tính kháng ung thư Xử lí mẫu thực vật và chiết tách cũng như tìm hiểu về hằng số vật lý và các dữ kiện phổ của các hợp chất phân lập được: Hằng số vật lý và các dữ kiện phổ của hợp chất BM.01 (12N); hằng số vật lý và các dữ kiện phổ của hợp chất BM.02 (MC218); hằng số vật lý và các dữ kiện phổ của hợp chất BM.03 (3R, 12K); hằng số vật lý và các dữ kiện phổ của hợp chất BM.04 (MC220); hằng số vật lý và các dữ kiện phổ của hợp chất BM.05 (MC221) Đưa ra kết quả và thảo luận: Xác định tên khoa học cây Brucea mollis; đánh giá tác dụng gây độc tế bào các cặn chiết từ lá cây Brucea mollis; cấu trúc của các hợp chất được phân lập; hoạt tính sinh học của các hợp chất được phân

lập

Keywords Hóa hữu cơ; Thành phần hóa học; Cây khổ sâm

Content

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Thiên nhiên là một kho thuốc khổng lồ mà đến nay thế giới vẫn chưa khám phá hết Việt Nam chúng ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm và có một hệ động thực vật đa dạng phong phú với 10.368 loài thực vật, trong đó có tới 3.830 loài có khả năng dùng làm

thuốc (Viện dược liệu, 2001) Đây chính là tiềm năng to lớn mà chúng ta cần phải tận dụng

Trên thực tế, nhiều cây thuốc đã cho thấy có hiệu quả điều trị bệnh rõ rệt nhưng cơ chế tác dụng của chúng vẫn chưa được giải thích và chứng minh một cách thuyết phục Xu hướng chữa bệnh hiện nay là kết hợp Đông – Tây y với phương châm vừa áp dụng kinh nghiệm chữa bệnh của cha ông ta bằng thuốc Nam, vừa nghiên cứu tính năng tác dụng của cây thuốc bằng cơ sở khoa học hiện đại

Cây Khổ sâm mềm ( hay còn gọi là Sầu đâu rừng, Cứt chuột) có tên khoa học là

Brucea mollis Wall ex Kurz, thuộc họ Thanh thất Simaroubaceae là một loài cây thuộc hệ

thực vật đặc hữu Việt Nam Trong y học dân gian nước ta, từ lâu cây đã được sử dụng để trị các bệnh sốt rét, ung nhọt, đau bụng, amíp, ghẻ lở Tuy vậy loài cây dược liệu này chưa được nghiên cứu nhiều về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học cả trên ở thế giới cung như ở Việt Nam

Trang 2

Ngày nay, bệnh ung thư đang là một trong những căn bệnh nguy hiểm hàng đầu cho

loài người Bằng các phương pháp thử hoạt tính hiện đại, cây Brucea mollis đã được phát

hiện có hoạt tính chống nhiều dòng ung thư

Kết quả thử độc tính tế bào các cặn chiết từ lá cây Khổ sâm mềm (Brucea mollis Wall.ex Kurz) trên các dòng ung thư LU-1 ( ung thư phổi ở người ), Hep – G2 ( ung thư gan người ),

MCF – 7 ( ung thư vú ở người ) được đưa ra ở bảng sau:

STT Các cặn chiết

lá cây Khổ sâm mềm

IC50 (100 µg/ml)

1

2

3

4

MeOH (cặn chiết)

n-hexan (cặn chiết)

Cloroform (cặn chiết)

Nước (cặn chiết)

28,4 3,5 58,43

>128

14,49 1,03 61,21

>128

61,6 5,8 60,87

>128

Kết quả này cho thấy: cặn chiết MeOH cho hoạt tính gây độc tế bào mạnh dòng tế bào ung thư gan người (Hep-G2) với giá trị IC50 (100 μg/ml) 14,49 Đặc biệt phân đoạn n-hexan

cho hoạt tính gây độc tế bào rất mạnh với cả ba dòng tế bào ung thư LU-1, Hep-G2, MCF-7 với các giá trị IC50 (100 μg/ml) lần lượt là 3,5; 1,03 và 5,8 Kết quả này đã giúp chúng tôi định hướng phân lập các hợp chất có hoạt tính kháng ung thư

Nhằm mục đích đi sâu nghiên cứu về thành phần hóa học và tác dụng dược lý của cây này, chúng tôi đã lựa chọn đề tài:

" Nghiên cứu thành phần hóa học cây Khổ sâm mềm (Brucea mollis Wall ex

Kurz) với nội dung nghiên cứu như sau:

1 Nghiên cứu thành phần hóa học của cây

2 Xác định các hợp chất có hoạt tính kháng ung thư

Kết quả nghiên cứu của đề tài không chỉ góp phần vào việc nghiên cứu, tìm kiếm các hoạt chất mới có hoạt tính chống ung thư, mà còn có tác dụng đóng góp vào kho tàng kiến thức của nhân loại về thành phần và hoạt tính sinh học của cây thuốc dân gian Việt Nam, nhằm bảo tồn các loài thực vật quý trong hệ sinh thái của nước ta và trên hết, góp phần xóa đau khổ, giảm đói nghèo cho xã hội, khai thác và ứng dụng có hiệu quả các hoạt tính quý báu

từ cây thuốc vào lĩnh vực y dược học

II THỰC NGHIỆM

2.1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Thu mẫu cây, xác định tên khoa học và phương pháp xử lý mẫu

Cây Khổ sâm mềm (Brucea mollis Wall ex Kurz) được thu hái vào tháng 3/2009, ở

Mai Châu, tỉnh Hoà Bình Tên khoa học của cây do TS Trần Thế Bách (Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật) xác định Mẫu tiêu bản của cây được lưu trữ tại phòng tiêu bản thực vật

HN thuộc Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, kí hiệu mẫu là VK 2211 (HN)

Mẫu thực vật sau khi thu hái về được rửa sạch, loại bỏ phần hư hỏng, phơi khô và sấy ở nhiệt độ 50-60oC cho đến khô Sau đó mẫu được xay nhỏ và được ngâm chiết kiệt nhiều lần bằng MeOH ở nhiệt độ phòng

Sau khi cất loại dung môi, cặn cô được chiết phân đoạn với các dung môi có độ phân cực

tăng dần như: n-hexan, cloroform hoặc diclometan, etyl axetat và MeOH

Các dung môi dùng để chiết tách và chạy sắc ký là dung môi công nghiệp được làm khan, lọc và cất lại trước khi sử dụng

2.1.2 Phương pháp phân lập các hợp chất từ các dịch chiết

Các phương pháp sắc ký được sử dụng để nhận biết và phân lập các hợp chất từ cặn chiết thô bao gồm: sắc ký bản mỏng TLC, sắc ký cột với chất hấp phụ là silica gel pha

Trang 3

thường (Merck loại 40-63 m) hoặc pha đảo (ODS, YMC (30-50 μm)), sắc ký cột dianion HP-20, sephadex LH-20 Bên cạnh đó còn dùng phương pháp kết tinh để thu chất sạch

2.1.3 Các phương phương xác định cấu trúc hóa học các hợp chất

Cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập ra được xác định bằng cách kết

hợp các phương pháp vật lý và hóa học, sử dụng các phương pháp phổ như: phổ

khối lượng (ESI-MS), phổ khối phân giải cao (HR-ESI-MS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân một chiều và hai chiều (1D, 2D-NMR)

2.1.3.1 Xác định điểm chảy và góc quay cực

Điểm nóng chảy được đo trên máy Boetius, góc quay cực đo trên máy Polartronic-D, chiều dài cuvet là 1 cm

2.1.3.2 Phổ khối lượng (ESI-MS) và phổ khối phân giải cao (HR-ESI-MS)

Phổ khối ion hóa bụi điện tử ESI-MS được ghi trên máy ghi Agilent 6310 Ion Trap, phổ khối phân giải cao HR-ESI-MS được đo trên máy Agilent 6510 Q-TOF LC/MS

2.1.3.3 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân

Phổ cộng hưởng từ hạt nhân một chiều và hai chiều được ghi trên máy Bruker Avance

500 MHz với TMS là chất chuẩn nội

2.1.4 Phương pháp thử hoạt tính ức chế tế bào ung thư in vitro

2.1.4.1 Vật liệu

+ Hóa chất: do Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên cung cấp và các hóa chất cần

thiết khác của các hãng Sigma, GIBCO, Invitrogen v.v

+ Các dòng tế bào ung thư: KB (ung thư biểu mô), LU-1 (ung thư phổi người), Hep-G2

(ung thư gan người), MCF-7 (ung thư vú người), LNCaP (ung thư tiền liệt tuyến) và HL-60 (ung thư máu cấp tính) do GS TS J M Pezzuto, Trường Đại học Hawaii và GS Jeanette Maier, trường Đại học Milan, Italia cung cấp

2.1.4.2 Phương pháp nuôi cấy tế bào in vitro

Các dòng tế bào ung thư được nuôi cấy dưới dạng đơn lớp trong môi trường nuôi cấy DMEM với thành phần kèm theo gồm 2 mM L-glutamine, 1,5 g/L sodium bicarbonate, 4,5 g/L glucose, 10 mM HEPES, và 1,0 mM sodium pyruvate, ngoài ra bổ sung 10% fetal bovine serum-FBS (GIBCO)

Tế bào được cấy chuyển sau 3-5 ngày với tỉ lệ (1:3) và nuôi trong tủ ấm CO2 ở điều kiện 37oC, 5% CO2

2.1.4.3 Phép thử sinh học xác định hoạt tính gây độc tế bào (cytotoxic assay)

Các tế bào ung thư được nuôi trong phiến vi lượng 96 giếng, được thử chất,

nhuộm bằng SRB (sulforhodamine B) và đo hàm lượng protein tổng số ở bước sóng 515 nm bằng máy Microplate Reader (BioRad) Hoạt chất được chuẩn bị cho thí nghiệm ở các nồng

độ 100 g/ml; 20 g/ml; 4 g/ml; 0,8 g/ml

Dữ liệu sau đó được phân tích bằng bảng Excel và giá trị IC50 sẽ được xác định nhờ phần mềm TableCurve phiên bản số 4

DMSO 10% là dung môi pha chất được sử dụng như đối chứng âm Ellipticine được sử dụng làm đối chứng dương ở các nồng độ 100 g/ml; 20 g/ml; 4 g/ml; 0,8 g/ml Dữ liệu sau đó được phân tích bằng bảng Excel và giá trị IC50 sẽ được xác định nhờ phần mềm TableCurve phiên bản số 4

DMSO 10% là dung môi pha chất được sử dụng như đối chứng âm Ellipticine được sử dụng làm đối chứng dương ở các nồng độ 100 g/ml; 20 g/ml; 4 g/ml; 0,8 g/ml

2.2 Xử lí mẫu thực vật và chiết tách

Lá cây Khổ sâm mềm sau khi thu hái được thái nhỏ, phơi khô, nghiền thành bột (2,6 kg), ngâm chiết trong metanol (12 lít × 3 lần) Dịch chiết metanol sau đó được quay cất loại dung môi dưới áp suất giảm thu được 191g dịch cô Dịch cô này được hoà vào 1,5 lít hỗn hợp

MeOH:nước (1/1) rồi chiết phân bố lần lượt bằng các dung môi n-hexan, diclorometan, etyl axetat Sau khi cất loại dung môi dưới áp suất giảm thu được các cặn chiết n-hexan (80 g),

Trang 4

diclometan (21 g), etyl axetat (8 g) và dịch nước Hai cặn chiết n-hexan và diclometan cho

các vết giống nhau trên sắc ký bảng mỏng TLC nên được gộp lại và tiến hành tách phân đoạn trên

Hình Error! No text of specified style in document 1 Sơ đồ phân đoạn các cặn chiết từ lá

cây Khổ sâm mềm

cột silica gel pha thường và hệ dung môi rửa giải lần lượt là n-hexan:axeton 100 - 40/1 - 20/1

- 10/1 - 5/1 - 2,5/1 - 1/1 - 0/100, thu được tám phân đoạn 1E (10 g), 1F (5 g), 1G (27 g), 1H (8 g), 1I (14 g), 1K (9 g), 1L (15 g), 1M (15 g) Phân đoạn 1G (27 g) tiếp tục tách phân đoạn trên cột silica gel pha thường với hệ dung môi rửa giải diclometan:metanol (gradient, 1-100%), thu được 11 phân đoạn 12A (3 g), 12B (1,3 g), 12C (2,4 g), 12D (2,8 g), 12E (1 g), 12F (1,4 g), 12G (4,1g), 12H (700 mg), 12I (1 g), 12L (1,9 g), 12S (0,76 g)

Phân đoạn 12F (1,4 g) xuất hiện tinh thể, lọc rửa bằng axeton thu được chất sạch

BM.01 (22 mg)(12N) Phân đoạn 12G (4,1 g) chạy tách chất lần lượt qua hai cột sắc ký trên

silica gel pha thường với hệ dung môi rửa giải lần lượt là diclometan (100%) và

n-hexan:axeton 20/1, thu được chất sạch BM.02 (24 mg) (MC218) Hai phân đoạn 12I và 12L xuất hiện chất kết tinh, tiến hành lọc rửa bằng metanol thu được chất sạch BM.03 (570 mg)

(3R, 12K) Phân đoạn 12B được tiến hành sắc ký cột trên silica gel pha thường với hệ dung

môi rửa giải n-hexan:diclometan 2/1 thu được ba phân đoạn 14A (500 mg), 14B (180 mg),

14C (140 mg) Gộp hai phân đoạn (14B+14C) tiến hành sắc ký cột trên silica gel pha thường

với hệ dung môi rửa giải n-hexan:etyl axetat 40/1, thu được hai chất sạch BM.04 (70 mg)

(MC220) và BM.05 (75 mg) (MC221)

2.3 Hằng số vật lý và các dữ kiện phổ của các hợp chất phân lập được

2.3.1 Hằng số vật lý và các dữ kiện phổ của hợp chất BM.01 (12N)

Chất bột màu trắng

ESI-MS (+) m/z: 550,6 [M+H]+, C38H78O

1

H-NMR (400 MHz, CDCl3), δ (ppm): 3,49 (2H, -CH2-O), 1,45 (2H, m, CH2), 1,16 (70H, 35CH2), 0,78 (3H, m, CH3)

13

C-NMR (100 MHz, CDCl3), δ (ppm): 62,3 (-CH2-O-), 22,4-32,3 (36CH2), 13,7 (CH3)

2.3.2 Hằng số vật lý và các dữ kiện phổ của hợp chất BM.02 (MC218)

Chất bột màu trắng

ESI-MS (-) m/z: 495,6 [M+H2O-H]-, C33H66O

1

H-NMR (500 MHz, CDCl3), δ (ppm): 3,64 (2H, -CH2-O-), 1,57(4H, m, 2CH2), 1,26 (58H, 29CH2), 0,88 (3H, m, CH3)

Trang 5

2.3.3 Hằng số vật lý và các dữ kiện phổ của hợp chất BM.03 (3R, 12K)

Tinh thể hình kim, không màu, không mùi

1

H-NMR (400 MHz, CDCl3), δ (ppm): 5,34 (1H, d, J = 5 Hz, H-6), 5,12 (1H, dd), 5,03 (1H,

dd), 3,51 (1H, m, H-3), 1,01 (3H, s, H-19)

13

C-NMR (100 MHz, CDCl3), δ (ppm): 140,8 (s, C-5), 138,4 (d, C-22), 129,3 (d, C-23), 121,7 (d, C-6), 71,8 (d, C-3), 56,8 (d, C-14), 55,9 (d, C-17), 51,2 (d, C-9), 50,1 (d, C-24), 42,3 (t, C-4), 42,2 (t, C-12), 40,4 (d, C-20), 37,2 (t, C-7), 36,1 (t, C-1), 36,1 (s, C-13), 33,9 (t, 25), 31,8 (d, 8), 31,6 (t, 13), 31,6 (t, 16), 29,1 (t, 2), 28,2 (q, 28), 26,0 (t, 15), 24,2 (t, 11), 21,1 (q, 26), 21,0 (q, 21), 19,3 (d, 27), 18,7 (q, 19), 12,2 (q, C-29), 12,0 (q, C-18)

2.3.4 Hằng số vật lý và các dữ kiện phổ của hợp chất BM.04 (MC220)

Chất bột màu vàng, tan trong CHCl3, Rf = 0,25 (n-hexan: EtOAc 20/1)

ESI-MS (+) m/z: 603,0 [M+H]+, C43H70O

1

H-NMR (500 MHz, CDCl3) và 13

C-NMR (125 MHz, CDCl3): xem bảng 3.2

2.3.5 Hằng số vật lý và các dữ kiện phổ của hợp chất BM.05 (MC221)

Chất bột màu đỏ, Rf = 0,17 (n-hexan:EtOAc 20/1), hiện UV254

1

H-NMR (500 MHz, CDCl3), δ (ppm): 2,60 (t), 2,16 (s), 2,11 (s), 1,72-1,84 (m), 1,47-1,57

(m), 1,21-1,39 (m), 1,05-1,16 (m), 0,84 (d, J = 4,5 Hz), 0,86 (d, J = 5,0 Hz), 0,87, 1,22 (3H,

s)

13

C-NMR (125 MHz, CDCl3): xem bảng 3.3

III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

1.1 Cấu trúc của các hợp chất được phân lập

Từ lá cây Khổ sâm mềm phân lập theo sơ đồ 2.1 và 2.2 thu được 4 hợp chất thuộc các

lớp chất béo (BM.01, BM.02, BM.04, BM.05), 1 steroit (BM.03),

3.3.1.1 Hợp chất BM.01: octatriacontan-1-ol (12N)

Hợp chất BM.01 thu được dưới dạng bột trắng

Phổ 1H và 13

C-NMR cho thấy phân tử có một nhóm metyl tại δ 13,7 ứng với proton tại

δ 0,78, một nhóm metylen có liên kết với ôxy tại δ 62,3 ứng với proton tại δ 3,49 và 35 nhóm metylen nằm trong vùng δ 22,4 - 32,3 ứng với proton tại δ 1,16 Điều này cho phép ta dự

đoán hợp chất BM.01 là một ancol no, đơn chức và mạch thẳng

Trong phổ ESI-MS của BM.01 xuất hiện peak ion giả phân tử tại m/z 550,6 [M+H]+, ứng với công thức phân tử C38H78O Do vậy, hợp chất BM.01 được xác định là

octatricontan-1-ol, hợp chất này lần đầu tiên được phân lập từ chi Brucea

Hình Error! No text of specified style in document 2 Cấu trúc hóa học của hợp chất

BM.01 3.3.1.2 Hợp chất BM.02: tetratriacontan-1-ol (MC218)

Hợp chất BM.02 thu được dưới dạng bột trắng

Phổ 1H-NMR của BM.02 có các đặc điểm giống với phổ BM.01

BM.02 có một nhóm metyl tại δ 0,88, hai nhóm metylen tại δ 1,57, 29 nhóm metylen

tại δ 1,26 và một nhóm metylenhydroxy tại δ 3,64 Vì vậy dựa vào phổ 1H-NMR ta có thể dự

đoán BM.02 cũng là một ancol no, đơn chức và mạch thẳng

Trong phổ ESI-MS của BM.02 xuất hiện peak ion giả phân tử tại m/z 479,0 [M - H]- , ứng với CTPT C33H68O Vậy BM.02 được xác định là tetratriacontan-1-ol và lần đầu tiên

tách ra từ chi Brucea

Trang 6

CTCT của BM.02 là :

Hình Error! No text of specified style in document 3 Cấu trúc hóa học của hợp chất

BM.02 3.3.1.3 Hợp chất BM.03: stigmast-5,22-dien-3--ol (3R, 12K)

Hợp chất BM.03 thu được dưới dạng tinh thể hình kim, không màu, không mùi, nhiệt

độ nóng chảy 155-157o

C, [α]D25 -450 (c = 0,05 trong CHCl3) Trong phổ 1H, 13C-NMR cho

thấy có ba proton olefinic ở δ 5,34 (1H, d, J = 5,0 Hz, H-6), 5,12 (1H, dd), 5,03 (1H, dd) ứng

với ba cacbon ở δ 121,7 (d, C-6), 138,4 (d, C-22), 129,3 (d, C-23)

Dựa vào đặc tính lý hóa và so sánh phổ với chất chuẩn, hợp chất BM.03 được xác định

là stigmast-5,22-dien-3--ol, CTPT C29H58O

Hình Error! No text of specified style in document 4 Cấu trúc hóa học của hợp chất

BM.03 3.3.1.4 Hợp chất BM.04: bombiprenone (MC220)

Hợp chất BM.04 thu được dưới dạng bột màu vàng, tan trong CHCl3, Rf = 0,25 (n-hexan: EtOAc 20/1) Phổ 1H, 13C-NMR và HSQC của BM.04 cho thấy trong phân tử có các nhóm chức có cùng độ chuyển dịch hóa học bao gồm: 7 nhóm metyl (nhóm V), 14 nhóm metylen (nhóm II + III), 7 nhóm metin (nhóm IV, cacbon lai hoá sp2) và 7 cacbon không có

liên kết hydro (nhóm I) Trong phổ HMBC có các tương tác của H7/C5, H4/C6, H34/C5, C7, điều đó cho thấy trong phân tử tồn tại hợp phần dạng isopren Vì có các nhóm chức giống

nhau và kết hợp phân tích tương tác trong phổ HMBC cho ta biết trong phân tử BM.04 sẽ có

7 nhóm isopren tương đương hoá học và một nhóm isopren nữa ở cuối mạch phân tử Tất cả

8 nhóm isopren này sẽ nối lại với nhau tạo thành mạch dài phân tử

Bảng Error! No text of specified style in document 1 Số liệu phổ NMR của hợp chất

BM.04

Vị

trí

δ C a

(ppm) δ H b (ppm) HMBC

(HC)

COSY (HH)

NOESY (HH)

1 29,9 (q) 2,13 (3H, s) C2, C3 H3, H4, H3, H4

2 208,8

(s)

3 43,8 (t) 2,45 (2H, t, J = 7,5

Trang 7

Vị

trí

δ C a

(ppm) δ H b

(ppm) HMBC

(HC)

COSY (HH)

NOESY (HH)

4 22,5 (t) 2,27 (2H, t, J = 7,5

Hz)

C2, C3, C5, C6

H1, H3, H5, H7, H34 H1, H3, H34

5 122,5

6

134,9-136,5

(s)

(I)

10

14

18

22

26

30

7

39,7 (t)

(II)

1,97-2,00

(14H, t, J = 7,5 Hz)

C5, C6, C8, C9, C34 H8, H34

H5, H8, H9, H34

C13, C35 H12, H35

H9, H12, H13, H35

C17, C36 H16, 36

H13, H16, H17, H36

C21, C37 H20, H37

H17, H20, H21, H37

C25, C38 H24, H38

H21, H24, H25, H38

C29, C39 H28, H39

H25, H28, H29, H39

C33, C40 H32, H40

H29, H32, H33, H40

8

26,6-26,8 (t)

(III)

2,05-2,09

(14H, t, J = 7,5 Hz)

C6, C7, C9, C10

H9, H7, H34, H35

H7, H9, H34, H35

C13, C14

H13, H11, H35, H36

H11, H13, H35, H36

C17, C18

H17, H15, H36, H37

H15, H17, H36, H37

C21, C22

H21, H19, H37, H38

H19, H21, H37, H38

C25, C26

H25, H23, H38, H39

H23, H25, H38, H39

C29, C30

H29, H27, H39, H40

H27, H29, H39, H40

C33, C41

H42, H33, H31, H40, H43

H31, H33, H40, H42, H43

9

124,1-124,4

(d) (IV)

5,10-5,13 (7H)

C7, C8, C35 H8, H35 H7, H8, H11

C36 H12, H36 H11, H12, H15

C37 H16, H37 H15, H16, H19

Trang 8

Vị

trí

δ C a

(ppm) δ H b

(ppm) HMBC

(HC)

COSY (HH)

NOESY (HH)

C38

C39 H24, H39 H23, H24, H27

C40 H28, H40 H27, H28, H31

C42, C43 H42, H32, H43 H31, H32, H42

34

16,0 (q)

(V) 1,57-1,60 (21H, s)

C5, C6, C7 H4, H5, H8,H7 H4, H7, H8

C11

H9, H8, H12, H11 H8, H11, H12

C15

H13, H12, H16, H15 H12, H15, H16

C19

H17, H16, H20, H19 H16, H19, H20

C23 H21, 20, 24, 23 H20, H23, H24

C27

H25, H24, H28, H27 H24, H27, H28

C31

H29, H28, H32, H31 H28, H31, H32

41 131,2

(s)

42 25,7 (q) 1,68 (3H, s) C33, C41,

C43 H32, H33 H33, H43, H32

43 17,7 (q) 1,62 (3H, s) C33, C41,

a

đo trong CDCl3, 125 MHz; b đo trong CDCl3, 500 MHz; TMS là chất chuẩn nội

Phổ ESI-MS cho peak ion giả phân tử m/z 603,0 [M+H]+ ứng với công thức phân tử

C43H70O Từ dữ liệu phổ và các phân tích trên, hợp chất BM.04 được xác định là bombiprenone,

hợp chất này lần đầu tiên được phân lập từ chi Brucea

Hình Error! No text of specified style in document 5 Cấu trúc hóa học của hợp chất

BM.04

Trang 9

Hình Error! No text of specified style in document 6 Phổ 1

H-NMR của hợp chất BM.04

Hình Error! No text of specified style in document 7 Phổ DEPT của hợp chất BM.04

3.3.1.5 Hợp chất BM.05: α-tocopherol (MC221)

Hợp chất BM.05 thu được dưới dạng bột màu đỏ, Rf = 0,17 (n-hexan:EtOAc 20/1), hiện UV254

Phổ 13C-NMR và DEPT cho thấy có 29 cacbon trong đó có 8 nhóm metyl, 11 nhóm

metylen, 3 nhóm metin và 7 cacbon không có liên kết hydro Dữ liệu phổ của BM.05 còn cho

thấy sự xuất hiện một vòng thơm bị thế hoàn toàn tại δC 117,4 (C4a); 118,5 (C5); 144,5 (C-6); 121,0 (C-7); 122,6 (C-8) và 145,6 (C-8a) Các cacbon C-6 và C-8a chuyển dịch về trường thấp, chứng tỏ có gắn với dị tố có độ âm điện lớn, các cacbon khác có các nhóm thế metyl tại

δC 11,3 (C-5a); 12,2 (C-7a); 11,8 (C-8b) và một nhóm metylen tại δC 20,8 (C-4) Các phân

tích trên đã gợi ý trong phân tử của hợp chất BM.05 tồn tại nhân croman

Bảng Error! No text of specified style in document 2 Số liệu phổ 13

C-NMR của hợp chất

BM.05 và chất tham khảo

δC (ppm)

α-tocopherol

δC (ppm)

Trang 10

(CDCl3, 125 MHz, TMS) (CDCl3, 25,2 MHz, TMS)

1

Khi so sánh dữ liệu phổ của BM.05 với dữ liệu phổ của α-tocopherol trong tài liệu tham khảo [110], ta thấy chúng hoàn toàn phù hợp Vì vậy ta có thể khẳng định BM.05 là

α-tocopherol, CTPT C29H50O2 Hợp chất này có khả năng chống ôxy hóa mạnh và tiêu diệt các

gốc tự do [111, 112] và lần đầu tiên tách ra từ chi Brucea

Hình Error! No text of specified style in document 8 Cấu trúc hóa học của hợp chất

BM.05

Ngày đăng: 10/02/2014, 20:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

MCF – 7( ung thư vú ở người) được đưa ra ở bảng sau: - Nghiên cứu thành phần hóa học cây khổ sâm mềm (brucea mollis wall  ex kurz)
7 ( ung thư vú ở người) được đưa ra ở bảng sau: (Trang 2)
Hình Error! No text of specified style in document..5. Cấu trúc hóa học của hợp chất - Nghiên cứu thành phần hóa học cây khổ sâm mềm (brucea mollis wall  ex kurz)
nh Error! No text of specified style in document..5. Cấu trúc hóa học của hợp chất (Trang 8)
Hình Error! No text of specified style in document..6. Phổ 1H-NMR của hợp chất BM.04 - Nghiên cứu thành phần hóa học cây khổ sâm mềm (brucea mollis wall  ex kurz)
nh Error! No text of specified style in document..6. Phổ 1H-NMR của hợp chất BM.04 (Trang 9)
Hình Error! No text of specified style in document..7. Phổ DEPT của hợp chất BM.04 3.3.1.5 Hợp chất BM.05: α-tocopherol (MC221)   - Nghiên cứu thành phần hóa học cây khổ sâm mềm (brucea mollis wall  ex kurz)
nh Error! No text of specified style in document..7. Phổ DEPT của hợp chất BM.04 3.3.1.5 Hợp chất BM.05: α-tocopherol (MC221) (Trang 9)
Hình Error! No text of specified style in document..8. Cấu trúc hóa học của hợp chất - Nghiên cứu thành phần hóa học cây khổ sâm mềm (brucea mollis wall  ex kurz)
nh Error! No text of specified style in document..8. Cấu trúc hóa học của hợp chất (Trang 10)
Hình Error! No text of specified style in document..9. Phổ 1H-NMR của hợp chất BM.05 - Nghiên cứu thành phần hóa học cây khổ sâm mềm (brucea mollis wall  ex kurz)
nh Error! No text of specified style in document..9. Phổ 1H-NMR của hợp chất BM.05 (Trang 11)
Hình Error! No text of specified style in document..10. Phổ DEPT của hợp chất BM.05 3.4Hoạt tính sinh học của các hợp chất được phân lập     - Nghiên cứu thành phần hóa học cây khổ sâm mềm (brucea mollis wall  ex kurz)
nh Error! No text of specified style in document..10. Phổ DEPT của hợp chất BM.05 3.4Hoạt tính sinh học của các hợp chất được phân lập (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm