Chủ nghĩa cá nhân/tập thể:• Mô tả mối quan hệ giữa một cá nhân với những người xung quanh, qua đó cho thấy mối tương quan giữa tính cá nhân và tính tập thể.. Chủ nghĩa cá nhân/tập thể Ti
Trang 1Chủ nghĩa cá nhân/tập thể:
• Mô tả mối quan hệ giữa một cá nhân với những người xung quanh, qua đó cho thấy mối tương quan giữa tính cá nhân và tính tập thể.
• Ở những xã hội đề cao chủ nghĩa cá nhân, điển hình như: Mỹ, Anh, Hà Lan, Canada … tại đó mức độ tự do cá nhân rất rộng rãi và mỗi người phải tự chăm lo đến lợi ích cá nhân của chính bản thân mình.
Trang 2Chủ nghĩa cá nhân/tập thể (Tiếp)
Ở những xã hội có tính tập thể cao, như: Ecuador, Guatemala, Pakistan, Indonesia, Đài Loan … tại đây mối quan hệ giữa các cá nhân rất chặt chẽ, tạo thành những nhóm người có chung quyền lợi; Mọi người cùng chăm lo cho lợi ích tập thể và chỉ bảo vệ những ý kiến và niềm tin mà tập thể đã thông qua
Trang 3Tính cứng rắn (hay Nam tính):
Những tiêu chuẩn Nam tính: sự quyết đoán, tôn trọng người thành đạt, giàu có Đánh giá con người dựa vào “tiền tài, địa vị” Những xã hội có Nam tính cao, như: Nhật Bản, Úc, Ý, Mỹ Anh …
Trang 4Tính cứng rắn (hay Nam tính)(Tiếp)
Những tiêu chuẩn Nữ tính, bao gồm: sự quan tâm đến các vấn đề y tế, giáo dục, bảo vệ môi trường, môi sinh, giúp đỡ người nghèo khó, hướng đến công bằng xã hội …
Ở những nơi đó giá trị truyền thống là
“Lòng nhân đạo và chất lượng cuộc sống” Những xã hội có Nữ tính cao điển hình, như: Na Uy, Thụy Điển, Đan Mạch, Hà Lan, …
Trang 5Khoảng cách quyền lực:
Thể hiện mức độ bất bình đẳng của xã hội Ở những nước có khoảng cách quyền lực cao, như Panama, Guatemala, Venezuela, Mexico, Aán Độ, Philipines, … cấp dưới phải tuyệt đối tuân theo mệnh lệnh của cấp trên; Cấp trên là người có quyền quyết định
Trang 6Khoảng cách quyền lực (Tiếp)
Ở những nước có khoảng cách quyền lực thấp như: Mỹ, Canada, Anh, Úc, Đan Mạch… tại đó, mọi người cố gắng duy trì sự cân bằng tương đối trong việc phân chia quyền lợi, địa vị và của cải Trong các xã hội này, cấp dưới không phải nhất nhất tuân theo mệnh lệnh của cấp trên, mà thông qua cấp tên điều phối để công việc của họ được thực hiện trôi chảy.
Trang 7• Văn hoá có ảnh hưởng rất lớn đến đàm phán trong kinh doanh, đặc biệt là các yếu tố:
• - Thời gian;
• - Vai trò của các nhân so với tập thể;
• - Cách giao tiếp
• - Ý nghĩa của các mối quan hệ cá nhân
Trang 82.1.2 Văn hóa tổ chức
Công trình nghiên cứu của Reynolds (1986) 15 khía cạnh văn hóa tổ chức Trong đó:
Chú trọng đối nội hay đối ngoại
Tập trung vào các nhiệm vụ của tổ chức hay xã hội
Tuân thủ theo luật lệ quy định hay hành động theo cá tính
An toàn hay mạo hiểm
Tùy cơ ứng biến hay hoạch định.(tr.57)
Trang 92.1.3.Tính cách cá nhân
• Tính cách cá nhân là sự nhất quán trong hành vi ứng xử và những phản ứng trước các sự việc của một cá nhân.
• Tính cách có ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc đến tất cả các mối quan hệ giữa người với người, kể cả quan hệ trong đàm phán kinh doanh.
Trang 10Tính cách cá nhân (tiếp)
Cách phổ biến nhất đẻ mô tả tính cách cá nhân là chỉ số MBIT (Myer-Briggs Type Indicator) Lý thuyết về tính cách cá nhân được phát triển bởi Keirsey và Bartes Các tác giả này đã gộp 16 loại tính cách có thể có được theo MBIT thành 4 tích cách cơ bản Bốn tính cách đó được ví với 4
vị thần trong thần thoại Hy Lạp mà Zeus đã trao nhiệm vụ giúp cho loài người phát triển
Trang 11Tính cách cá nhân (tiếp)
Tính cách Thần Dionysus
Tính cách Thần Epimetheus
Tính cách Thần Prometheus
Tính cách Thần Apollo.
( xem chi tiết từ tr 58 - 63, sách “Đàm phán trong kinh doanh quốc tế” )
Trang 122.2 Mối quan hệ giữa VHDT,VHTC
và TCCN:
Có mối quan hệ mật thiết
( Xem chi tiết hình 2.1., tr.65)
Trang 132.3 Ảnh hưởng của các yếu tố văn hóa đến
( Xem chi tiết
trang 66 – 74 )
Trang 142.4 Ý nghĩa của việc nghiên cứu các yếu tố
( Xem chi tiết
trang 75 – 82)