Mật độ và khoảng cách trồng ngô
Trang 1TRƯỜNG Đ I H C NÔNG LÂM THÀNH PH H CHÍ MINHẠ Ọ Ố Ồ
KHOA NÔNG H CỌ
B MÔN CÂY LỘ ƯƠNG TH CỰ
TI U LU NỂ Ậ
Sinh viên th c hi n: ự ệ
Huỳnh Nh t ậ Vũ
L p: DH07NHB ớ
Tháng 3/ 2010
I Đ t v n đ : ặ ấ ề
Ngành s n xu t ngô th gi i tăng liên t c t đ u th k XX đ n nay, nh t là trong h nả ấ ế ớ ụ ừ ầ ế ỷ ế ấ ơ
40 năm g n đây, ngô là cây trông có t c đ tăng trầ ố ộ ưởng v năng su t cao nh t trong cácề ấ ấ cây lương th c ch y u vào năm 1961, năng su t ngô trung bình c a th gi i ch a đ nự ủ ế ấ ủ ế ớ ư ế
20 t /ha, năm 2004 đã đ t 49,9 t /ha…năm 2007, theo USDA, di n tích ngô đã vạ ạ ạ ệ ượt qua lúa nước, v i 157 tri u ha, năng xu t 4,9 t n/ha và s n lớ ệ ấ ấ ả ượng đ t k l c v i 766,2 tri uạ ỷ ụ ớ ệ
t n Đ c bi t, t 10 năm nay, cùng v i nh ng thành t u m i trong ch n t o gi ng laiấ ặ ệ ừ ớ ữ ự ớ ọ ạ ố
nh k t h p phờ ế ợ ương pháp truy n th ng và công ngh sinh h c thì vi c ng d ng côngề ố ệ ọ ệ ứ ụ ngh cao trong canh tác cây ngô đã đ a s n lệ ư ả ượng ngô th gi i vế ớ ượt lên trên lúa mì và lúa nước năng su t ngô vi t nam nh ng năm 1969 trên 1 t n/ha, v i di n tích 200 nghìnấ ệ ư ấ ớ ệ ha; đ n đ u nh ng năm 1980, năng su t cũng ch đ t 1,1 t n/ha và s n lế ầ ữ ấ ỉ ạ ấ ả ượng 400.000
Trang 2t n do v n trong các gi ng ngô đ a phấ ẫ ố ị ương v i k thu t canh tác l c h u t gi a nămớ ỹ ậ ạ ậ ừ ữ
1980, nh h p tác v i trung tâm c i t o ngô và lúa mì qu c t (ờ ợ ớ ả ạ ố ế CIMMYT), nhi u gi ngề ố ngô c i ti n đả ế ược đ a vào tr ng nư ồ ở ước ta, góp ph n tăng năng su t lên g n 1,5 t n/haầ ấ ầ ấ vào đàu nh ng năm 1990 Tuy nhiên, ngành s n xu t ngô nữ ả ấ ước ta th c s có nh ngự ự ư
bước ti n nh y v t t đ u nh ng năm 1990 đ n nay, g n li n v i vi c không ng ngế ả ọ ừ ầ ữ ế ắ ề ớ ệ ừ
m r ng gi ng ngô lai ra s n xu t, đ ng th i c i thi n nh ng bi n pháp k thu t canhở ộ ố ả ấ ồ ờ ả ệ ữ ệ ỹ ậ tác theo đòi h i c a gi ng m i, trong đó vi c nghiên c u v m t đ và kho ng cách đỏ ủ ố ớ ệ ứ ề ậ ộ ả ể
gi i quy t v v n đ năng su t cũng là v n đ c n quan tâm.ả ế ề ấ ề ấ ấ ề ầ
II M t đ (MĐ) và kho ng cách (KC): ậ ộ ả
1 Các v n đ ấ ề
Vi t Nam, nh ng năm 1984-1986, Trung tâm Nghiên c u Ngô Sông Bôi đã tr ng
gi ng ngô MSB49 các m t đ 9,52 v n cây/ha (70x15cm), 7,14 v n cây/ha (70x20cm)ố ở ậ ộ ạ ạ
và 5,7 v n cây/ha (70x25cm) K t qu cho th y: m t đ 9,52 v n cây/ha v i m cạ ế ả ấ ở ậ ộ ạ ớ ứ phân bón 120 N : 80 P205 : 40 K20 cho năng su t cao nh t (55,30 t /ha) và m t đ 5,7ấ ấ ạ ở ậ ộ
v n cây/ha cho năng su t th p nh t ạ ấ ấ ấ
T năm 2006, B NN-PTNT đã ban hành Hừ ộ ướng d n quy trình k thu t thâm canhẫ ỹ ậ ngô lai đ t năng su t trên 7 t n/ha các t nh mi n B c Trong đó khuy n cáo, v i cácạ ấ ấ ở ỉ ề ắ ế ớ
gi ng dài ngày nên tr ng v i m t đ t 5,5-5,7 v n cây/ha, các gi ng ng n và trungố ồ ớ ậ ộ ừ ạ ố ắ ngày tr ng 6,0–7,0 v n cây/ha v i kho ng cách (KC) gi a các hàng là 60-70cm Tuy v y,ồ ạ ớ ả ữ ậ nhi u n i bà con nông dân ch a tr ng đ t m t đ khuy n cáo, có n i ch đ t kho ng 3ề ơ ư ồ ạ ậ ộ ế ơ ỉ ạ ả
v n cây/ha (m t sào B c b ch đ t 1.200 - 1.300 cây) ạ ộ ắ ộ ỉ ạ
Theo TS Phan Xuân Hào - Vi n phó Vi n Nghiên c u Ngô, đây là m t trong nh ngệ ệ ứ ộ ữ nguyên nhân chính d n đ n năng su t ngô trong s n xu t c a nẫ ế ấ ả ấ ủ ước ta ch m i đ t 30 -ỉ ớ ạ
Trang 340% so v i năng su t thí nghi m (trong đi u ki n thí nghi m nhi u gi ng đã đ t 12 - 13ớ ấ ệ ề ệ ệ ề ố ạ
t n/ha) Trên c nấ ả ước ch m i có t nh An Giang đ t năng su t trung bình 7,5 - 7,8 t n/haỉ ớ ỉ ạ ấ ấ trên di n tích g n 10.000 ha t năm 2004 đ n nay.ệ ầ ừ ế
Đi u đáng nói đây là các nghiên c u v KC hàng ch a đề ở ứ ề ư ược th c hi n ta, k cự ệ ở ể ả
gi ng th ph n t do và gi ng lai, mà ch d a theo khuy n cáo c a CIMMYT là 70-ố ụ ấ ự ố ỉ ự ế ủ 75cm V m t đ , cũng khuy n cáo d a vào th i gian sinh trề ậ ộ ế ự ờ ưởng, mùa v , đ c đi mụ ặ ể hình thái nh chi u cao cây, b lá (dài ngày, cao cây, lá r m… thì tr ng th a; ng n ngày,ư ề ộ ậ ồ ư ắ
th p cây, lá thoáng ho c đ ng… thì tr ng dày)… mà ch a có m t nghiên c u c th vấ ặ ứ ồ ư ộ ứ ụ ể ề các v n đ trên đi u ki n nấ ề ở ề ệ ước ta
Th c hi n đ tài “Nghiên c u các gi i pháp nh m tăng năng su t và hi u qu s nự ệ ề ứ ả ằ ấ ệ ả ả
xu t ngô”, v xuân 2006, xuân và thu 2007 t i Vi n Nghiên c u Ngô đã làm thí nghi mấ ụ ạ ệ ứ ệ
v i v i 5 gi ng: LVN4, LVN184, LVN99, LVN10 và LVN45 T k t qu thí nghi m choớ ớ ố ừ ế ả ệ
th y, n u so v i m t đ 5 v n cây/ha và kho ng cách hàng 70cm nh đang khuy n cáo,ấ ế ớ ậ ộ ạ ả ư ế thì năng su t thu đấ ượ ở ậ ộc m t đ 8 v n cây/ha đ i v i ph n l n các gi ng và 7 v nạ ố ớ ầ ớ ố ạ cây/ha đ i v i LVN10, nh ng kho ng cách hàng 50cm vố ớ ư ở ả ượt trung bình 32% (t 30-ừ 35%)
Thí nghi m cũng theo dõi các ch tiêu v th i gian sinh trệ ỉ ề ờ ưởng, đ c đi m hình thái,ặ ể
kh năng ch ng ch u v i sâu b nh và đ gãy, các y u t c u thành năng su t K t quả ố ị ớ ệ ổ ế ố ấ ấ ế ả cho th y ch có ch tiêu v cao cây và chi u cao đóng b p kho ng cách hàng 90cm cóấ ỉ ỉ ề ề ắ ở ả
xu hướng th p h n m t ít so v i các công th c khác nh ng không có ý nghĩa Còn cácấ ơ ộ ớ ứ ư
ch tiêu khác h u nh không có s khác bi t rõ ràng gi a các công th c, k c m c đỉ ầ ư ự ệ ữ ứ ể ả ứ ộ nhi m sâu b nh và đ gãy Các ch tiêu trên ch ph thu c vào gi ng, t c là nh ng gi ngễ ệ ổ ỉ ỉ ụ ộ ố ứ ữ ố
d đ gãy hay d nhi m sâu b nh thì m t đ và kho ng cách nào cũng b nh hễ ổ ễ ễ ệ ở ậ ộ ả ị ả ưở ng
n ng h n các gi ng khác.ặ ơ ố
Tăng 1 tri u t n ngô, ch c n thay đ i cách tr ng? ệ ấ ỉ ầ ổ ồ
TS Phan Xuân Hào cho r ngằ nên tr ng theo hàng kép v i kho ng cách hàng h p kho ngồ ớ ả ẹ ả 35cm và kho ng cách hàng r ng dả ộ ưới 65cm, kho ng cách gi a các cây trong hàngả ữ kho ng 26 - 28cm đ đ t m t đ t 7 – 7,5 v n cây/ha phía Nam, do dùng thu c trả ể ạ ậ ộ ừ ạ Ở ố ừ
Trang 4c và ít vun x i, KC hàng r ng có th kho ng 60 cm, hàng h p dỏ ớ ộ ể ả ẹ ưới 40 cm và kho ngả cách cây kho ng 25 cm đ đ t m t đ xung quanh 8 v n cây/ha.ả ể ạ ậ ộ ạ
Thí nghi m v i 7 gi ng ngô lai (LVN10, LVN4, LVN99, LVN184, LVN45, LVN9,ệ ớ ố LVN145) có th i gian sinh trờ ưởng, đ c đi m hình thái, kh năng ch ng ch u khác nhauặ ể ả ố ị trong 3 v (xuân 2006, xuân và thu 2007) t i Đan Phụ ạ ượng – Hà Tây cho th y: Thu h pấ ẹ kho ng cách hàng là bi n pháp tăng m t đ và năng su t ngô r t rõ V i cùng m t m tả ệ ậ ộ ấ ấ ớ ộ ậ
đ , nh ng kho ng cách hàng h p h n cho NS cao h n v i t t c các gi ng và m t đ ộ ư ở ả ẹ ơ ơ ớ ấ ả ố ậ ộ
T t c các gi ng ngô thí nghi m cho năng su t cao nh t khi tr ng v i kho ng cách hàngấ ả ố ệ ấ ấ ồ ớ ả 50cm (ho c 40cm), ti p đó là 70cm và th p nh t là 90cm t t c các m t đ ặ ế ấ ấ ở ở ấ ả ậ ộ
Các gi ng thí nghi m cho năng su t cao nh t m t đ 8 v n cây/ha v i kho ng cáchố ệ ấ ấ ở ậ ộ ạ ớ ả 50x25cm, ch riêng gi ng LVN10 là 7 v n cây/ha và kho ng cách 50x28cm ho cỉ ố ở ạ ả ặ 40x35cm Các gi ng cho năng su t cao m t đ th p thì cũng cho năng su t cao m tố ấ ở ậ ộ ấ ấ ở ậ
đ cao Tăng m t đ ch có hi u qu cao khi đ ng th i thu h p kho ng cách hàng ộ ậ ộ ỉ ệ ả ồ ờ ẹ ả Ở kho ng cách hàng 50 cm năng su t m t đ 8 v n cây/ha vả ấ ở ậ ộ ạ ượt 5 v n cây/ha là 1.623ạ
kg, tương đương v i 23%, còn kho ng cách hàng 70 cm chênh l ch NS gi a 2 m t đớ ở ả ệ ữ ậ ộ
là 721 kg, tương đương v i 10,8%, và kho ng cách 90 cm ch có 623 kg, tớ ở ả ỉ ương đươ ng 9,9%
u th c a kho ng cách hàng h p h n càng rõ khi m t đ t ng đ i cao m t đ 5
v n cây/ha, NS KC 50cm vạ ở ượ ởt 70 và 90cm tương ng 6,0 và 11,9%;ứ 6 v n cây/haở ạ
là 8,8 và 17,3%; 7 v n cây/ha là 11,4 và 18,5%;ở ạ 8 v n cây/ha có chênh l ch l n nh tở ạ ệ ớ ấ
- v i 17,8 và 25,4%.ớ
V i KC hàng 50 cm, khi tăng m t đ t 7 v n lên 8 v n cây/ha NS v n tăng thêm 536ớ ậ ộ ừ ạ ạ ẫ kg/ha, tương đương 6,6%, còn KC 70cm và 90 cm chênh l ch NS 2 m t đ ch làở ệ ở ậ ộ ỉ 70kg/ha và 56 kg/ha, tương đương 1,0 và 0,8%
TS Phan Xuân Hào kh ng đ nh s n lẳ ị ả ượng ngô Vi t Nam có th tăng thêm kho ng 1ệ ể ả tri u t n so v i hi n nay mà không c n tăng di n tích, n u gi i pháp tr ng theo kho ngệ ấ ớ ệ ầ ệ ế ả ồ ả cách hàng h p đ u ho c hàng kép (dẹ ề ặ ưới 40 và 70cm) v i m t đ kho ng 7, 8 v n cây/haớ ậ ộ ả ạ
Trang 5được áp d ng r ng rãi, đ ng th i th c hi n nghi m túc các gi i pháp k thu t khác đãụ ộ ồ ờ ự ệ ệ ả ỹ ậ
được khuy n cáo t trế ừ ước đ n nay.ế
Ch m t đ 5 v n cây/ha nh ng khi tr ng v i KC hàng 50cm đã cho NS cao h n m t đỉ ậ ộ ạ ư ồ ớ ơ ậ ộ
6 v n cây/ha KC hàng 70cm hay m t đ 6, 7, 8 v n cây/ha nh ng tr ng v i KC hàngạ ở ậ ộ ạ ư ồ ớ 90cm m t đ 6 v n cây/ha nh ng v i KC hàng 50cm đã cho NS cao h n m t đ 7, 8Ở ậ ộ ạ ư ớ ơ ậ ộ
v n cây/ha nh ng tr ng v i KC hàng 70 ho c 90 cm Có th tr ng 7, 8 v n cây/ha v iạ ư ồ ớ ặ ể ồ ạ ớ
KC hàng 50cm, 6 v n cây/ha v i KC hàng 70cm, không nên tr ng v i KC hàng r ng h nạ ớ ồ ớ ộ ơ
70 cm Không th y s sai khác rõ v các ch tiêu v th i gian sinh trấ ự ề ỉ ề ờ ưởng, đ c đi mặ ể hình thái, kh năng ch ngả ố ch u v i đ gãy, sâu b nh chính, t l cây vô hi u… gi a cácị ớ ỗ ệ ỷ ệ ệ ữ công th c.ứ
V nguyên nhân năng su t tăng khi tr ng hàng h p: Khi tr ng hàng h p, đ c bi t ề ấ ồ ở ẹ ồ ở ẹ ặ ệ ở
m t đ tậ ộ ương đ i cao, kho ng cách gi a các cây đố ả ữ ược phân b đ u nhau h n, nh v yố ề ơ ờ ậ chúng nh n đậ ược ánh sáng nhi u h n, gi m s c nh tranh v dinh dề ơ ả ự ạ ề ưỡng và các y u tế ố sinh trưởng phát tri n khác Kho ng cách hàng h p cũng làm h n ch s r a trôi đ t vàể ả ẹ ạ ế ự ử ấ dinh dưỡng, h n ch c d i phát tri n và b c h i nạ ế ỏ ạ ể ố ơ ước do đ t s m đấ ớ ược che ph ủ
Xu t phát t quan đi m mu n tăng năng su t b t c m t cây tr ng nào, đ u ph i điấ ừ ể ố ấ ấ ứ ộ ồ ề ả
b ng hai con đằ ường: t o gi ng m i và tr ng chúng theo m t đ h p lý Nh ng đ i v iạ ố ớ ồ ậ ộ ợ ư ố ớ cây ngô ( Vi t Nam cũng nh các nở ệ ư ước khác), ch a m y ai chú ý đ n v n đ m t đư ấ ế ấ ề ậ ộ
tr ng ngô đang ch a đ ng nh ng b t h p lý, không phù h p v i đ c tính th c v t c aồ ứ ự ữ ấ ợ ợ ớ ặ ự ậ ủ
Theo k s Chu Văn Ti p, n u gieo tr ng ngô theo cách th c nh hi n nay thì các cá thỹ ư ệ ế ồ ứ ư ệ ể sau này s có tán lá quay lung tung S quay lung tung đó khi n không th tăng cao rõ r tẽ ự ế ể ệ
s cây trên m2 đ tăng năng su t S b t h p lý đó th hi n c th : Trong khi b r ngố ể ấ ự ấ ợ ể ệ ụ ể ề ộ tán lá r t l n - trên dấ ớ ưới 1m thì hàng ngô l i h p 0,6- 0,7m, chi u nghiêng c a tán lá chạ ẹ ề ủ ỉ
có trên dưới 10 cm thì kho ng cách các cây l i r ng t i 25-35cm ả ạ ộ ớ
Trang 6M c dù s b t h p lý này đặ ự ấ ợ ược ch p nh n t bao đ i do ngấ ậ ừ ờ ười ta nh n th y cây ngôậ ấ
thường xòe tán r ng nên bu c ph i tr ng theo m t đ th a cho cây phát tri n t nhiên,ộ ộ ả ồ ậ ộ ư ể ự
d n đ n quá d th a di n tích đ t cho m i cá th mà v n không có kho ng cách gieoẫ ế ư ừ ệ ấ ỗ ể ẫ ả
tr ng phù h p v i đ c tính th c v t c a loài ngô T ch n m đồ ợ ớ ặ ự ậ ủ ừ ỗ ắ ược b n ch t c a hi nả ấ ủ ệ
tượng này, tác gi đã sáng t o ra gi i pháp "ch nh tán cây con" t khi đ t b u ho c gieoả ạ ả ỉ ừ ặ ầ ặ
h t đ đi u khi n "tán lá tạ ể ề ể ương lai" c a m i cá th phát tri n song song, đ ng th i nângủ ỗ ể ể ồ ờ cao rõ r t m t đ tr ng b ng cách thay đ i h p lý kho ng cách gieo tr ng phù h p v iệ ậ ộ ồ ằ ổ ợ ả ồ ợ ớ
Đ n tăng đ t bi n vế ộ ế ề m t đậ ộ và năng su tấ
V i k thu t tr ng m i, k s Chu Văn Ti p cho tăng m t đ tr ng lên 70-75% (tùyớ ỹ ậ ồ ớ ỹ ư ệ ậ ộ ồ
gi ng ngô), c th là đ t 8-10 cây/m2 đ t trong khi cách gieo tr ng hi n nay là 57ố ụ ể ạ ấ ồ ệ cây/m2 Đây là sáng t o căn b n v khoa h c k thu t c a tác gi trên c s đ i m iạ ả ề ọ ỹ ậ ủ ả ơ ở ổ ớ
phương pháp nghiên c u; lý lu n và gi i pháp th c nghi m "tr ng ngô theo tán lá songứ ậ ả ự ệ ồ song v i nhau, vuông góc v i hàng ngô và rút ng n kho ng cách cây".ớ ớ ắ ả
Nghiên c u này mang tính ph bi n cho m i gi ng ngô, có kh năng áp d ng thành côngứ ổ ế ọ ố ả ụ cho các nước có tr ng cây ngô mà chính tác gi đã t ng th nghi m tr c ti p trên đ tồ ả ừ ử ệ ự ế ấ Senegal (châu Phi) Đ tài đã đề ượ ức ng d ng l n đ u tiên t i mi n Đông Nam B tụ ầ ầ ạ ề ộ ừ năm 1978 và nhi u v t i huy n Hoài Đ c, Hà Tây vào năm 2002-2003 ề ụ ạ ệ ứ
M i đây, tháng 12-2004, S KH-CN H i Dớ ở ả ương đã t ch c nghi m thu h p đ ng ngổ ứ ệ ợ ồ ứ
d ng ti n b tr ng ngô m t đ cao trên di n tích g n 10 ha c a các h gia đình xã Minhụ ế ộ ồ ậ ộ ệ ầ ủ ộ
Đ c, huy n T Kỳ và xã Ngũ Hùng, huy n Thanh Mi n Bà con nông dân hai xã choứ ệ ứ ệ ệ ở
bi t đây là l n đâu tiên có m t v thu ho ch cho năng su t vế ầ ộ ụ ạ ấ ượt tr i nh làm theoộ ờ
Trang 7Theo k s Chu Văn Ti p, v i m t đ tr ng cao tăng g n g p đôi, năng su t ngô có thỹ ư ệ ớ ậ ộ ồ ầ ấ ấ ể tăng trung bình 40-50% , tương ng v i tăng thêm đứ ớ ược 2- 3 t n ngô h t m i ha so v iấ ạ ỗ ớ
m c 5-6 t n/ha thâm canh hi n nay Riêng t i H i Dứ ấ ệ ạ ả ương, nh k t h p t t gi a m t đờ ế ợ ố ữ ậ ộ
tr ng cao v i k thu t chăm sóc, s d ng phân chu ng nên năng su t tăng trên 70% ,ồ ớ ỹ ậ ử ụ ồ ấ
th m chí nhi u h gia đình cho bi t năng su t tăng g n 100% so v i nh ng v trậ ề ộ ế ấ ầ ớ ữ ụ ướ c
ch a áp d ng, và t i nhi u th a ru ng có t i 90% b p to.ư ụ ạ ề ử ộ ớ ắ
Theo tính toán t ng đ u t cho tr ng ngô m t đ cao ch tăng h n 1,3-1,35 tri u đ ng soổ ầ ư ồ ậ ộ ỉ ơ ệ ồ
v i m t đ thớ ậ ộ ường/ha, nh ng s h giá thành s n xu t trên 20%, tăng lãi ròng t 70%ư ẽ ạ ả ấ ừ
tr lên T ch ít ngở ừ ỗ ười tin, đ n nay công trình "Tr ng ngô m t đ cao" đang thu hút sế ồ ậ ộ ự chú ý c a nhi u đ a phủ ề ị ương, m ra m t tri n v ng ng d ng r ng rãi và hi n đã có m tở ộ ể ọ ứ ụ ộ ệ ộ
s đ n v nông nghi p t nh ký k t h p đ ng ng d ng và đ t v n đ mua b n quy n.ố ơ ị ệ ỉ ế ợ ồ ứ ụ ặ ấ ề ả ề
2 Nghiên c u v m t đ và kho ng cách tr ng ngô trên th gi i và ứ ề ậ ộ ả ồ ế ớ Vi t ệ Nam :
• T o gi ng ch u m t đ cao là m t trong nh ng m c tiêu quan tr ng c aạ ố ị ậ ộ ộ ữ ụ ọ ủ các nhà t o gi ng b ng nhi u phạ ố ằ ề ương pháp người ta đã không ng ng c iừ ả thi n đệ ược m t đ tr ng ngô trên th gi i theo Hallauer (1991),ậ ộ ồ ế ớ Banzinger và c ng s (2000) và nhi u tác gi khác , các gi ng ngô lai m iộ ự ề ả ố ớ
t o ra hi n nay có kh năng ch u đạ ệ ả ị ược m t đ cao g p 2-3 l n so v i cácậ ộ ấ ầ ớ
gi ng lai t o ra cách đây 50 năm và có ti m năng năng su t cao h n h n ố ạ ề ấ ơ ẳ
• Theo Minh Tang Chang (2005) , năng su t ngô c a M trong h n 40 nămấ ủ ỹ ơ qua tăng thêm 58% nh đóng góp c a gi ng lai đ n , 21% là tăng m t đờ ủ ố ơ ậ ộ
và 5% nh thu h p kho ng cách hàng ờ ẹ ả
• Các nghiên c u v m t đ và kho ng cách gieo tr ng ngô nứ ề ậ ộ ả ồ ở ước ta đã
được nghiên c u cách đây khá lâu nh ng năm 1984-1986 , trung tâmứ ữ nghiên c u Ngô Sông Bôi đã tr ng gi ng ngô MSB49 các m t đ 9,52ứ ồ ố ở ậ ộ
v n cây/ha (70 x 15cm) , 7,14 v n cây/ha (70 x20cm) , 5,7 v n cây/ha (70ạ ạ ạ x25 cm) , v i các m c phân bón khác nhau k t qu cho th y : m t dớ ứ ế ả ấ ở ậ ộ
Trang 89,52 v n cây/ha cho năng su t cao nh t (55,3 t /ha), m t đ 5,7 v nạ ấ ấ ạ ở ậ ộ ạ cây/ha cho năng su t th p nh t cùng m t m c phân bón Trung tâm Ngôấ ấ ấ ở ộ ứ Sông Bôi và sau này là Vi n nghiên c u Ngô đã đ ra qui trình v m t đệ ứ ề ề ậ ộ
t 4,8-5,7v n cây/ha , tùy theo t ng gi ng phía B c và t 5,3-6,2 v nừ ạ ừ ố ở ắ ừ ạ cây/ha phía Nam , v i kho ng cách hàng là 70cm đó là qui trình màở ớ ả ngành Nông Nghi p ban hành trệ ước đây
• T 2006 B nông Nghi p đã ban hành Hừ ộ ệ ướng d n qui trình k th t thâmẫ ỹ ậ canh ngô lai đ t năng su t trên 7 t n/haạ ấ ấ các t nh phía B c trong đóở ỉ ắ khuy n cáo v i các gi ng dài ngày nên tr ng v i m t đ 5,5-5,7 v nế ớ ố ồ ớ ậ ộ ạ cây/ha, v i các gi ng ng n và trung ngày nên tr ng m t đ 6,0-7,0 v nớ ố ắ ồ ở ậ ộ ạ cây/ha , v i kho ng cách gi a các hàng 60-70 cm Tuy v y , nhi u bà conớ ả ữ ậ ề nông dân ch a đ t đ n m t đ khuy n cáo có n i tr ng ch đ t 3 v nư ạ ế ậ ộ ế ơ ồ ỉ ạ ạ cây/ha
Trang 9III.K t lu n ế ậ
• Thu h p kho ng cách hàng là bi n pháp tăng m t đ và năng su t.ẹ ả ệ ậ ộ ấ
• T t c các gi ng ngô thí nghi m cho năng su t cao nh t t t c các m t đấ ả ố ệ ấ ấ ở ấ ả ậ ộ
v i kho ng cách hàng 50cm (ho c 40cm) , ti p đó là 70cm và th p nh t làớ ả ặ ế ấ ấ 90cm
• Theo khuy n cáo c a Vi n nghiên c u Dinh dế ủ ệ ứ ưỡng cây tr ng Qu c t là trongồ ố ế
di u ki n nhi t đ i nên tr ng ngô m t đ 6,5-7,5 v n cây/ha , kho ng cáchề ệ ệ ớ ồ ở ậ ộ ạ ả
t i u gi a các hàng là 50-70cm , nh ng h p h n thì t t h n , kho ng cáchố ư ữ ư ẹ ơ ố ơ ả
gi a các cây trong hàng t i u là 20-30cm , nh ng r ng h n thì t t h n.ữ ố ư ư ộ ơ ố ơ
• Khi tr ng hàng h p , đ c bi t là m t đ cao , kéo theo kho ng cách câyồ ở ẹ ặ ệ ở ậ ọ ả trong hàng r ng h n , t đó kho ng cách cây độ ơ ừ ả ược phân b đ u nhau h n,ố ề ơ
nh v y chúng nh n ánh sáng nhi u h n, gi m t i đa s c nh tranh v dinhờ ậ ậ ề ơ ả ố ự ạ ề
dưỡng và các y u t sinh trế ố ưởng phát tri n khác Kho ng cách hàng h p cũngể ả ẹ làm h n ch s r a trôi đ t và dinh dạ ế ự ử ấ ưỡng , h n ch c d i và b c h i nạ ế ỏ ạ ố ơ ướ c
do đ t s m đấ ớ ược che ph ủ
• Nh v y s n lư ậ ả ượng ngô Vi t Nam có th tăng thêm 1 tri u t n n u tr ng ở ệ ể ệ ấ ế ồ ở kho ng cách 40 và 70 cm v i m t đ kho ng 7 v n cây/ha đả ớ ậ ộ ả ạ ược áp d ng r ngụ ộ rãi, đ ng th i th c hi n nghiêm túc các bi n pháp k thu t khác đã đồ ờ ự ệ ệ ỹ ậ ượ c khuy n cáo t trế ừ ước đ n nay.ế
Trang 10IV Tài li u tham kh o ệ ả
1 Báo nông nghi p vi t namệ ệ
2 http://chonongnghiep.com/forum.aspx?g=posts&m=4638
3 http://www.vaas.org.vn/download/khoahoc/ngo/ngo.pdf
4 TS Phan Xuân H o-phó vi n trả ệ ưởng vi n nghiên c u ngô M t s gi iệ ứ ộ ố ả pháp nâng cao năng xu t và hi u qu s n xu t ngô vi t nam.ấ ệ ả ả ấ ở ệ
5 http://www.sinhhocvietnam.com/vn/modules.php?
name=News&file=article&sid=295
6 http://www.khuyennongvn.gov.vn/c-hdknkn/c-chuyengiaotbkt/tuyen-quang-trong-ngo-tang-mat-111o-tin-hieu-vui-cho-nong-dan/view
7 http://tinkhoahoc.blogspot.com/2008/03/tng-mt-hp-l-v-thu-hp-hng-ng.html