1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Toán cao cấp C2- Đề tham khảo 1 ppt

7 573 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề tham khảo 1
Tác giả Trần Ngọc Hội
Trường học Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Toán cao cấp
Thể loại Đề thi tham khảo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 225,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Vì các không gian riêng của A đều có số chiều bằng số bội của các trị riêng tương ứng nên A chéo hóa được... b Vì các không gian riêng của A đều có số chiều bằng số bội của các trị riê

Trang 1

LỜI GIẢI TOÁN CAO CẤP C2 - ĐỀ THAM KHẢO 1

Câu 1 Ta giải và biện luận hệ phương trình tuyến tính:

= +

+ +

= +

+

= +

+

=

− +

+

;

;

;

m x

x x

x

x x

x

x x

x

x x

x x

4 3

2 1

3 2

1

3 2

1

4 3

2 1

2 6

11 3

3 6

8 3

2 4

7 2

0 2

3

bằng phương pháp Gauss

(A|B)

Biện luận:

• m ≠ 5: Hệ vô nghiệm

• m = 5: Hệ đã cho tương đương với hệ sau:

4

x 2x 2

0 m 5

⇔ ⎨

=

4

Vậy với m = 1, hệ (1) có vô số nghiệm:

(x , x , x , x ) (1 2 ,0, ,1)= − α α

với α ∈ R tuỳ ý

Câu 2 a) Ma trận

1 3 1

3 11 3

= −⎜ − ⎟

khả nghịch vì

1 3 1 det A 1 2 2 6

3 11 3

= − − = −

Ta có

T

Suy ra

Trang 2

28 2 8

b) Ta có

1

1

Câu 3 a) Với u1 = (1, 2 ,−3); u2 = (1, 3, 2); u3 = (2 , 5, 2), ta có B = {u1, u2, u3}

là một cơ sở của R 3

1 2 3 detA= 1 3 2 3 0

2 5 2

= ≠

b) Với u = (4 , 9, −1), ta có

1

3

α

⎜α ⎟

B

trong đó:

1 2 3

α

⎛ ⎞

⎜ ⎟

1

2

= −⎜ ⎟

B

Câu 4 Xét ma trận

=

2 2 0

2 7 0

1 2 3

a) - Đa thức đặc trưng:

2 2

− λ

− λ

− − λ

− − λ

= − λ λ − λ + = − λ − λ −

- Trị riêng:

ϕ(λ) = 0 ⇔ λ = 3 (bội 2), λ = 6 (bội 1)

Vậy A có 2 trị riêng λ1 = 3 (bội 2), λ2 = 6(bội 1)

- Không gian riêng:

• Không gian riêng V(λ1) ứng với trị riêng λ1 = 3 là không gian nghiệm của hệ:

2 3

Au u 0 7 2 (x , x , x ) 3(x , x , x )

(3x 2x x ,7x 2x , 2x 2x ) (3x , 3x ,3x ) 2x x 0 (1)

Giải hệ (1), ta tìm được nghiệm tổng quát (x1, x2, x3) =(α, −β, 2β) với α, β ∈ R tùy ý Suy ra

Trang 3

Vậy V(λ1) có dim V(λ1) = 2 (= số bội của λ1) với cơ sở

B1 = {(1,0,0); (0, −1,2)}

• Không gian riêng V(λ2) ứng với trị riêng λ2 = 6 là không gian nghiệm

của hệ:

3 2 1

Au u 0 7 2 (x , x , x ) 6(x , x , x )

0 2 2 (3x 2x x ,7x 2x , 2x 2x ) (6x ,6x ,6x )

(2)

x 2x 0

⎪⎩

Giải hệ (2), ta tìm được nghiệm tổng quát (x1, x2, x3) = (−α,−2α, α) với α ∈ R

tùy ý Suy ra

V(λ2) = {(−α,−2α, α)| α ∈ R}= {α(−1,−2, 1)| α ∈ R} = < (−1,−2, 1) >

Vậy V(λ2) có dim V(λ2) = 1 với cơ sở B2 = {(−1, −2, 1)}

b) Vì các không gian riêng của A đều có số chiều bằng số bội của các trị

riêng tương ứng nên A chéo hóa được.mLập ma trận P bằng cách lần lượt dựng

các vectơ trong B1 = {(1,0,0); (0, −1,2)} và B2 ={(0, −2, 1)} thành các cột:

0 2 1

=⎜ − − ⎟

Khi đó ta có

1

3 0 0

P AP 0 3 0

0 0 6

-

LỜI GIẢI TOÁN CAO CẤP C2 - ĐỀ THAM KHẢO 2

Câu 1 Ta giải và biện luận hệ

x mx 3x 4; (1)

bằng qui tắc Cramer:

1

2

d : d d

1 m 1

1 m 4 d : d 2d 1 m 2 0

= −

= −

Biện luận: Δ = ⇔0 m2−3m 0= ⇔ m 0, m 3.= =

• m ≠ 0 và m ≠ 3: Δ ≠ 0 nên hệ (1) có duy nhất một nghiệm định bởi:

Trang 4

2 1

2

3

2(m 3m)

x

m 3

x

m 3

Δ

Δ

• m = 3: Δ = 0, Δ2 ≠ 0 nên hệ (1) vô nghiệm

• m = 0: Δ = Δ1 = Δ2 = Δ3 = 0 Hệ (1) trở thành:

x 3x 4 (2)

d : d d

d : d d

d : d d

3

2

x

= −

= −

= −

Vậy với m = 0, hệ (1) có vô số nghiệm (x ,x ,x )=(4 3 , 21 2 3 − α α − α2, ) với

α ∈ R tuỳ ý

Câu 2 Với các ma trậnA 1 1 2 ; B 1 2

⎝ ⎠ ⎝ ⎠, ma trận X thoả AX = B phải thuộc loại 3×2 Đặt

x x

x x

Ta có

x x

x x

3 3

6

2x 1

x ; x 3; x 5

x ; x 4; x 6

− = −

⎪− = −

⎧ = α = = − + α

⇔ ⎨

= β = = − + β

⎪⎩

Vậy các ma trận X cần tìm là:

⎛− + α − + β⎞

\

Câu 3 Không gian W sinh bởi

u1= (1,1,0,1); u2= (1,2,0,1); u3= (1,0,1,1); u4 = (0,3, −2,0)

là không gian dòng của ma trận A có được bằng cách xếp u1, u2, u3 , u4 thành các dòng:

a) Vì R có dòng 0 nên u1; u2; u3; u4 phụ thuộc tuyến tính b) W có dimW = 3 và một cơ sở B = {v1, v2, v3}, trong đó

v1 = (1, 1, 0, 1)

v = (0, 1, 0, 0)

Trang 5

Câu 4 Xét ma trận

=

3 0 0

0 1 2

0 2 1

a) - Đa thức đặc trưng:

2 1

− λ −

− λ −

− − λ

− λ

= − λ λ − λ − = − λ − λ +

- Trị riêng:

ϕ(λ) = 0 ⇔ λ = 3 (bội 2), λ = −1 (bội 1)

Vậy A có 2 trị riêng λ1 = 3 (bội 2), λ2 = −1 (bội 1)

- Không gian riêng:

• Không gian riêng V(λ1) ứng với trị riêng λ1 = 3 là không gian nghiệm

của hệ:

Au u 2 1 0 (x , x , x ) 3(x , x , x )

(x 2x , 2x x ,3x ) (3x ,3x ,3x )

x x 0 (1)

Giải hệ (1), ta tìm được nghiệm tổng quát (x1, x2, x3) = (− α , α , β) với α, β ∈ R

tùy ý Suy ra

V(λ1) = {(−α , α , β) | α, β ∈ R}= {α(−1,1, 0) + β (0, 0, 1)| α, β ∈ R}

= < (−1,1, 0); (0, 0, 1) >

Vậy V(λ1) có dim V(λ1) = 2 (= số bội của λ1) với cơ sở

B1 = {(−1,1,0); (0, 0,1)}

• Không gian riêng V(λ2) ứng với trị riêng λ2 = −1 là không gian nghiệm

của hệ:

1 2

3

(2)

Giải hệ (2), ta tìm được nghiệm tổng quát (x1, x2, x3) = (α, α, 0) với α ∈ R tùy ý Suy ra

V(λ2) = {(α,α, 0)| α ∈ R}= {α(1, 1, 0)| α ∈ R} = < (1,1, 0) >

Vậy V(λ2) có dim V(λ2) = 1 với cơ sở B2 = {(1, 1, 0)}

b) Vì các không gian riêng của A đều có số chiều bằng số bội của các trị riêng tương ứng nên A chéo hóa được Lập ma trận P bằng cách lần lượt dựng các vectơ trong B1 = {(−1,1,0); (0, 0,1)} và B2 = {(1, 1, 0)} thành các cột

1 0 1

0 1 0

Khi đó ta có

1

3 0 0

P AP 0 3 0

0 0 1

-

Trang 6

LỜI GIẢI TOÁN CAO CẤP C2 - ĐỀ THAM KHẢO 3

Câu 1 Ta giải hệ phương trình tuyến tính

(1)

bằng phương pháp Gauss

d d

d : d 2d

d : d 4d

d : d 2d

(A|B)

0 18 9 9 15 3

0 18 9 9 15 3

= −

= −

= −

⎯⎯⎯⎯⎯⎯→

d : d 3d

d : d 3d

= −

= −

1

1

6 2

3

⎪⎩

Suy ra nghiệm của (1) là:

với α; β; γ ∈ R tuỳ ý

Câu 2 a) Tính định thức của A

2m 2m

+

b) Ta có

A2 khả nghịch ⇔ det(A2) ≠ 0 ⇔ [detA]2 ≠ 0 ⇔ detA ≠ 0

⇔ 8m2(m − 1) ≠ 0 ⇔ m ≠ 0 và m ≠ 1

Câu 3 a) Với

u1= (1, 2, 3, 0); u2= (2, −1, 0, 1); u3= (1, 7, 9,−1)

ta lập ma trận A bằng cách xếp u1, u2, u3 thành các dòng:

Vì R có dòng 0 nên u1; u2; u3 phụ thụộc tuyến tính

b) u= (0,5, 6, m) là một tổ hợp tuyến tính của u1; u2; u3 khi và chỉ khi phương trình sau có nghiệm:

1 1u 2 2u 3 3u u UX B (1)

trong đó:

1 2 3

=⎜ ⎟ =⎜ ⎟ = α⎜ ⎟

⎜ ⎟

Trang 7

(1) có nghiệm khi và chỉ khi m = −1 Do đó u = = (0, 5, 6, m) là một tổ hợp tuyến

tính của u1; u2; u3 khi và chỉ khi m = −1

Câu 4 Xét ma trận

7 12 6

A 10 19 10

12 24 13

a) - Đa thức đặc trưng:

− − λ

- Trị riêng:

ϕ(λ) = 0 ⇔ λ = 1 (bội 2), λ = −1 (bội 1)

Vậy A có 2 trị riêng λ1 = 1 (bội 2), λ2 = −1 (bội 1)

- Không gian riêng:

• Không gian riêng V(λ1) ứng với trị riêng λ1 = 1 là không gian nghiệm

của hệ:

Au u 10 19 10 (x , x , x ) (x , x , x )

12 24 13 (7x 12x 6x ,10x 19x 10x ,12x 24x 13x ) (x , x , x )

10x 20x 10x 0 x 2x x 0 (1)

12x 24x 12x 0

Giải hệ (1), ta tìm được nghiệm tổng quát (x1, x2, x3) = (2α − β, α , β) với α, β ∈

R tùy ý Suy ra

V(λ1) = {(2α − β, α , β)| α, β ∈ R}= {α(2,1, 0) + β (−1, 0, 1)| α, β ∈ R}

= < (2,1, 0); (−1, 0, 1) >

Vậy V(λ1) có dim V(λ1) = 2 (= số bội của λ1) với cơ sở

B1 = {(2, 1,0); (−1,0,1)}

• Không gian riêng V(λ2) ứng với trị riêng λ2 = −1 là không gian nghiệm của hệ:

2 3

⎪⎩

Giải hệ (2′), ta tìm được nghiệm tổng quát (x1, x2, x3) = (3α, 5α, 6α) với α ∈ R tùy ý Suy ra

V(λ2) = {(3α, 5α, 6α)| α ∈ R}= {α(3, 5, 6)| α ∈ R} = < (3, 5, 6) > Vậy V(λ2) có dim V(λ2) = 1 với cơ sở B2 = {(3, 5, 6)}

b) Vì các không gian riêng của A đều có số chiều bằng số bội của các trị riêng tương ứng nên A chéo hóa được Lập ma trận P bằng cách lần lượt dựng các vectơ trong B1 = {(2, 1,0); (−1,0,1) } và B2 = {(3, 5, 6)} thành các cột

2 1 3

0 1 6

Khi đó ta có

1

1 0 0

P AP 0 1 0

0 0 1

-

Ngày đăng: 02/08/2014, 08:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w