1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

VĂN PHẠM - UNIT 2 - LỚP 11 ppsx

9 786 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 105,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

It was raining all day yesterday 3 Qúa khứ hoàn thành: CÔNG THỨC : S + HAD + P.P CÁCH DÙNG: - Chỉ một hành động ở quá khứ đã hoàn tất trước một hành động khác hoặc một thời điểm tr

Trang 1

VĂN PHẠM - UNIT 2 - LỚP 11

Trong bài này chúng ta sẽ học về cách dùng các thì : quá

khứ đơn, quá khứ tiếp diễn và quá khứ hoàn thành

1) Qúa khứ đơn:

CÔNG THỨC : S + V (ed / cột 2 )

CÁCH DÙNG:

Chỉ một hành động xảy ra ở quá khứ có thời gian xác định

Ví dụ :

Trang 2

I met him yesterday ( yesterday là thời điểm xác định )

Các dấu hiệu thường gặp là :

Yesterday

Ago

Last + thời điểm

In + năm quá khứ

2) Qúa khứ tiếp diễn:

CÔNG THỨC : S + WAS / WERE + Ving

Trang 3

CÁCH DÙNG:

- Chỉ một hành động xảy ra ở một một thời điểm chính xác ở

quá khứ ( dấu hiệu thường là : at + giờ / that time )

Ví dụ :

I was eating at 8 pm last night

- Chỉ một hành động kéo dài ở quá khứ ( thường có dấu hiệu

là : all + thời gian )

Ví dụ :

Trang 4

It was raining all day yesterday

3) Qúa khứ hoàn thành:

CÔNG THỨC : S + HAD + P.P

CÁCH DÙNG:

- Chỉ một hành động ở quá khứ đã hoàn tất trước một hành

động khác ( hoặc một thời điểm) trong quá khứ, lưu ý là thì

này chỉ sử dụng khi có sự so sánh TRƯỚC - SAU , nếu

không có thì không dùng.

Trang 5

Cách dùng trên đây của 2 thì quá khứ đơn, quá khứ tiếp

diễn chỉ áp dụng cho trường hợp câu chỉ có 1 mệnh đề đơn

lẽ, khi gặp câu có từ 2 mệnh đề trở lên, nhất là khi có liên từ

when, while thì cách làm như sau:

1) Khi 2 mệnh đề nối nhau bằng WHEN :

Cách làm :

Luôn luôn nhớ là phải so sánh 2 hành động trong các mệnh

đề với nhau để biết sự tương quan giữa chúng mà chia thì

cho đúng:

Nếu hai hành động cắt ngang nhau :

Hành động đang xảy ra dùng quá khứ tiếp diễn, hành động

Trang 6

cắt ngang dùng quá khứ đơn

Ex:

I was eating when he came (tôi đang ăn thì anh ta đến )

Nếu 2 hành động xảy ra trước, sau:

Hành động trước -> quá khứ hoàn thành

Hành động sau -> quá khứ đơn

Cách nhận dạng:

- Dịch theo nghĩa:

I had taken a bath before I went to school.(tôi tắm trước khi

tôi đi học học )

Trang 7

Tắm :trước nên dùng QKHT

Đi học :sau nên dùng QK đơn

- Thường trong mệnh đề chính (không có when) có các dấu

hiệu sau :

Already, just, for + khoảng thời gian

Ví dụ:

When I came, he had gone already

He had slept for 20 minutes when his mother came home

Trang 8

Nếu hai hành động xảy ra liên tục:

Cả hai đều dùng thì quá khứ đơn

Cách nhận dạng:

- Dịch theo nghĩa : thấy 2 hành động đó liên tục nhau mà

không nhấn mạnh sự trước - sau

Ví dụ:

When I came home, I turned on the lights (hai hành động liên tục

nhau)

Trang 9

- Khi bên when là động từ lived, was, were

Ví dụ:

When I was a child, I studied at a village school

Ngày đăng: 02/08/2014, 01:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN