Cây dâm bụt điều kinh, chữa mộng tinh Cây dâm bụt là loại cây mọc hoang ở nhiều nơi khắp nước ta, trong Nam bộ gọi là bông bụp, bông lồng đèn, miền Trung gọi là ông bụt, bông bụt, hồng
Trang 1Cây dâm bụt điều kinh, chữa mộng tinh
Cây dâm bụt là loại cây mọc hoang ở nhiều nơi khắp nước ta, trong Nam bộ gọi là bông bụp, bông lồng đèn, miền Trung gọi là ông bụt, bông bụt,
hồng bụt hay co ngần (Thái), bióc ngần (Tày),
phẩy quấy phiằng (Dao), phù tang, xuyên cân bì, còn có tên gọi là mộc cận, chu cận, đại hồng
hoa, phù tang (phật tang) hay bụp
Tên khoa học là Hibiscus rosa-sinensis L., thuộc họ bông hoặc cẩm quỳ (Malvaceae) Có nguồn
gốc Đông Á, thường được trồng làm cây cảnh tại các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới trên khắp thế giới, trồng làm hàng rào trong một số vườn, công viên
Trang 2Đông y gọi dâm bụt với tên thuốc là mộc cận, vị
ngọt, trơn nhầy, tính bình, không độc, có tác dụng thanh nhiệt, làm săn, lợi tiểu, tiêu sưng, giải độc
Nhiều bộ phận của cây được dùng làm thuốc như vỏ
rễ dâm bụt có vị ngọt, tính bình có tác dụng điều
kinh, chống ho, tiêu viêm Rễ còn dùng chữa viêm tuyến mang tai, viêm kết mạc cấp, viêm khí quản, viêm đường tiết niệu, viêm cổ tử cung, bạch đới, kinh nguyệt không đều, mất kinh
Hoa, lá có vị ngọt, tính bình có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi niệu tiêu thũng, chỉ huyết, cố tinh, sát
Trang 3trùng Hoa được thu hái khi mới nở, dùng tươi hay phơi khô Hoa phơi khô, thái nhỏ, hãm uống thay trà chữa khó ngủ, hồi hộp, đi tiểu vàng…
Lá có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi niệu tiêu
thũng, chỉ huyết, cố tinh, sát trùng Được dùng lá để chữa viêm niêm mạc dạ dày - ruột, đại tiện ra máu, kiết lỵ, mụn nhọt, ghẻ lở, mộng tinh, đái hạ
Người ta đã phân tích thành phần hóa học chứa
trong hoa như thiamin, riboflavin, niacin và acid
ascorbic Hoa vò nát chữa sắc tố anthocyanin và
cyanin diglucosid Trong hoa có lá đều có chất nhầy
Cách dùng và liều lượng: Vỏ rễ và lá từ 15 – 30g, hoa tươi 30g, dạng thuốc sắc, thuốc hãm Lá và hoa
thường dùng ngoài trị mụn nhọt, viêm mủ da, viêm
vú, viêm hạch huyết Dùng tươi đắp ngoài
Để tham khảo và áp dụng, dưới đây xin có vài gợi ý cách trị liệu một vài chứng bệnh từ dâm bụt
Trang 4Chữa khó ngủ, hồi hộp, đi tiểu vàng (kể cả chữa nhức đầu, chóng mặt ở phụ nữ mới đẻ): Hoa dâm
bụt 30g phối hợp với gỗ vang 30g, gừng 3 lát, sắc với 400ml nước còn 100ml, uống làm 2 lần trong ngày Hay dùng hoa dâm bụt phơi khô, hãm uống như uống nước trà
Chữa mộng tinh, đái buốt: Lấy hoa dâm bụt, lá
bạch đồng nữ, thài lài tía, mỗi thứ 30g, giã nhỏ, thêm nước đun sôi để nguội, gạn uống ngày hai lần; hoặc hoa dâm bụt 30g, gương sen 3 cái, cắt nhỏ, sắc uống
Chữa trị di mộng tinh (phụ nữ ra khí hư bạch đới
như máu cá, hoặc đái buốt, đái rắt): Lấy hoa và lá dâm bụt, lá bấn hoa trắng (còn gọi là bạch đồng nữ), thài lài tía, mã đề; mỗi thứ một nắm bằng nhau
(chừng 50g) đem sắc uống
Trang 5Dùng ngoài, hoa dâm bụt với lá trầu không, lá thồm
lồm, mỗi thứ 50g, để tươi, giã nát đắp chữa mụn
nhọt, nhất là nhọt đang nung mủ, đau nhức
Viêm tuyến mang tai: Lá hoặc hoa tươi 30g sắc
uống Cũng dùng lá và hoa tươi cùng với lá phù dung giã nát đắp ngoài
Chữa quai bị: Lá dâm bụt 50g, hành củ 50g, giã
nhỏ, thêm nước, gạn uống còn lại bã đắp
Chữa chân bị đau nhức, đôi khi co cứng không đi lại được: Lá dâm bụt, lá si, lá đào, lá mận, lá thài lài
tía, mỗi thứ 30g, thái nhỏ, phơi khô, sao qua, ngâm với ít rượu, dùng xoa bóp hàng ngày
Chữa tràng nhạc: Lá dâm bụt 10g, lá hoặc quả cây
ngoi 10g, vỏ rễ cây gạo 20g; tất cả dùng tươi, giã nhỏ với ít muối, đổ ngập xâm xấp nước vo gạo đặc, đun sôi nhỏ lửa cho đến khi nước thuốc sền sệt Để nguội, đem đắp và băng Ngày làm 1 lần
Trang 6Chữa kinh nhiều, rong huyết: Tách lấy vỏ rễ, phơi
khô, lấy 30g thái nhỏ, sắc uống chữa kinh nguyệt
không đều Có thể phối hợp với lá huyết dụ với liều lượng bằng nhau
Chữa khí hư: Lấy vỏ thân cạo bỏ vỏ ngoài, rửa
sạch, lấy 50g, thái nhỏ, sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần Dùng 5 ngày
Chữa chàm mặt: Lấy vỏ thân cây dâm bụt 50g, phối
hợp với bồ kết 10 quả, bỏ hạt, gừng tươi 20g, thái nhỏ, sắc rồi cô đặc sền sệt Để nguội Bôi ngày 2 lần
Chữa kiết lỵ: Lấy vỏ thân dâm bụt 40g, búp hoặc lá
táo 40g, gừng tươi 5 lát, thái nhỏ, sao vàng (trừ
gừng), hạ thổ, rồi sắc chia 2 lần uống trong ngày
Viêm kết mạc cấp: Rễ dâm bụt 30g sắc uống
Chữa kiết lỵ: Bụng đau quặn, mót đại tiện nhiều lần,
phân lầy nhầy như nước mũi, hoặc màu máu cá Hái
10 hoa dâm bụt bỏ cuống hoa, cho vào bát ăn cơm,
Trang 7thêm 1 thìa nhỏ (thìa cà phê) đường, đem hấp cơm Khi cơm chín lấy bát thuốc ra ăn Bài thuốc này
không độc, trẻ em rất thích ăn, áp dụng cho cả người lớn và trẻ em
Trúng thử cấm khẩu: Lá dâm bụt tươi, giã nát, thêm
ít muối, vắt nước uống
Kinh nguyệt không đều, thấy sớm kỳ, ngắn vòng hay ra nhiều máu, rong huyết: Vỏ rễ dâm bụt, lá
huyết dụ mỗi vị 30g sắc uống
Trị mụn nhọt: Lấy hoa tươi và lá dâm bụt rửa sạch,
giã nát với một ít muối đắp lên những mụn nhọt đang mưng mủ (khô thuốc lại thay) cho đỡ đau nhức và chóng vỡ mủ Hoặc dùng hoa dâm bụt phối hợp với
lá trầu không, lá thồm lồm (3 thứ đều bằng nhau), đem giã nát, đắp lên mụn đang mưng mủ, cũng có công dụng tương tự
Trang 8Chữa khó ngủ, hồi hộp, nước tiểu đỏ: Dùng hoa
dâm bụt phơi khô, hãm uống như uống nước trà
Chữa chứng nhức đầu chóng mặt ở phụ nữ: Lấy
một nắm hoa dâm bụt (khoảng 50g) và 40 – 50g gỗ vang, 3 lát gừng tươi, tất cả đem sắc uống (Nam dược thần hiệu)
Tiêu viêm tiết niệu, điều hòa kinh nguyệt Lấy
hoa, lá, vỏ và rễ của cây dâm bụt cũng được dùng
làm thuốc sắc uống ngày 1 thang
Lưu ý cần phân biệt dâm bụt ta, với cây dâm bụt Tây (có nguồn gốc từ Nam Mỹ) còn gọi dâm bụt dấm, hoa
có màu đỏ tía, cấu trúc hoa có khác khi nhìn gần
Loại cây này mới được du nhập vào trồng ở nước ta, những năm gần đây, cũng có nhiều lợi ích tốt nhưng không thuộc vào các trị liệu nói trên