Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất bao gồm: Chi phíNVL trực tiếp, CP nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất, chi phí bảo hiểm, chi phíquản lý doanh nghiệp tại đội từng loại sản phẩm.. * TK
Trang 1Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm
I Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
* Khái niệm chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền củatoàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá cần thiết mà xí nghiệp đã bỏ ra
để tiến hành sản xuất trong một kỳ xác định
* Chi phí sản xuất chung bao gồm:
- Chi phí NVL trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
Vậy đối tợng tập hợp chi phí sản xuất chung là phạm vi giới hạn mà chi phísản xuất đợc lập theo dõi Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất bao gồm: Chi phíNVL trực tiếp, CP nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất, chi phí bảo hiểm, chi phíquản lý doanh nghiệp tại đội từng loại sản phẩm
II Quá trình
1 Chi phí NVL trực tiếp: TK 621
- Là những chi phí NVL trực tiếp phụ thuộc cho quá trình sản xuất kinhdoanh của xí nghiệp, chi phí NVL trực tiếp là giá trị vật liệu đã sử dụng trực tiếpcho việc sản xuất không kể phần giá trị vật liệu đã xuất dùng nhng để lại kỳ sauphần giá trị phế liệu thu hồi
- TK621 này phản ánh NVL xuất dùng cho chế tạo sản phẩm lao vụ, dịchvụ
Kết cấu TK 621
Bên Nợ: Phản ánh giá trị NVL xuất dùng cho chế tạo sản phẩm
Bên Có: Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp để tính giá thành sản phẩm
TK này mở cho từng đối tợng tập hợp chi phí đội, phân xởng
Trang 2* TK sử dụng: 622 (chi phí nhân công trực tiếp)
Là Phản ánh chi phí cho việc sử dụng lao động trực tiếp cho sản xuất, dịch
vụ tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Kết cấu TK 622
Bên Nợ: Phản ánh về chi phí nhân công trực tiếp để thi công sản xuất
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Trang 3Là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất, sau chi phí về NVL trực tiếp
đây là chi phí sản xuất chung và phục vụ sản xuất trong phạm vi phân xởng sảnxuất của phân xởng xí nghiệp
Chi phí nhân viên phân xởng bao gồm các chi phí về tiền lơng phụ cấp phảitrả công nhân viên phân xởng và các khoản trích theo lơng theo tỷ lệ quy định
Chi phí về vật liệu bao gồm chi phí vật liệu xuất dùng cho phân xởng vậtliệu sửa chữa, bảo dỡng thiết bị máy móc, nhà cửa và chi phí vật liệu cho quản lýphân xởng
Chi phí vật liệu cho quản lý phân xởng
Chi phí, công cụ dụng cụ sản xuất
Chi phí khấu hao TSCĐ là toàn bộ số tiền khấu hao TSCĐ
Chi phí về dịch vụ mua ngoài để phục vụ cho sản xuất kinh doanh chi phí
về điện nớc
Bảng tập hợp chi phí sản xuất chung
Khoản mục chi
phí SPDD đầu kỳ CPPS trong kỳ SPDD cuối kỳ
Tổng GTSP hoàn thành
* Phơng pháp kế toán TK 627
Kết cấu
Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển chi phí sản xuất chung
Trang 4TK 142
Phân bổ chi phí quản lý DNcho sản phẩm hoàn thành
Kết chuyển CPSX sản phẩm hoàn thành
cho sản phẩm hoàn thành
4 Chi phí trả trớc
Là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhng cha tính hết vào kinh doanh
kỳ này, đây là những phát sinh chi phí một lần tơng đối lớn nhng có tác dụng chonhiều kỳ
Giá trị CCDC xuất dùng, loại phân bổ nhiều lần
- Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ ngoài khấu hao
- Giá trị luân chuyển
Kết cấu TK 142
Bên Nợ: Chi phí trả trớc phát sinh
Bên Có: Chi phí trả trớc phân bổ vào CP SXKD
* Phơng pháp kế toán
Trang 5(10) (9)
(13)
(12)
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất
(Công ty áp dụng theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)
* Ghi chú:
(1) Trị giá thực tế của vật liệu, CCDC xuất dùng trực tiếp SXSP
Nợ TK 621
Có TK 152, 153(2) Trị giá thực tế của vật liệu CCDC dùng cho quản lý phân xởng
Nợ TK 627
Có TK 152, 153(3) Tính tiền lơng và các khoản khác phải trả cho c trực tiếp SXSP
Nợ TK 622
Có TK 334, 338
Trang 6(4) Tính tiền lơng và các khoản khác phải trả cho quản lý phân xởng
Nợ TK 627
Có TK 334, 338(5) Khấu hao TSCĐ ở bộ phận sản xuất
Nợ TK 627
Có TK 214(6) Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung
Nợ TK 154
Có TK 621, 622, 627(8) Phế liệu thu hồi nhập kho hoặc bắt bồi thờng
Nợ TK 152, 1388
Có TK154(9) Giá thành thực tế sản phẩm sản xuất hoàn thành nhập kho
Nợ TK 155
Có TK 154(10) Xuất kho thành phẩm bán trực tiếp
Nợ TK 156
Có TK 155(11) Nửa thành phẩm đã hoàn thành
Nợ TK 632
Có TK 155(12) Phản ánh giá vốn hàng hoá bán ra
Nợ TK 632
Có Tk 156(13) Giá thành thực tế sản phẩm sản xuất hoàn thành đem tiêu thụ ngaykhông mang về nhập kho
Trang 7III Tính giá thành sản phẩm
ở công ty TNHH Dợc Đại Y sử dụng phơng pháp tính giá thành theo địnhmức Phơng pháp này có tác dụng lớn trong việc kiểm tra tình hình thực hiện địnhmức dự toán chi phí Tình hình xử lý tiết kiệm hiệu quả hay lãng phí CPSX ngoài
ra còn giảm đợc khối lợng ghi chép và tính toán của kế toán
Tính giá thành theo phơng pháp này thì đợc tiến hành theo các bớc sau:Căn cứ và giá thành định mức để tính
- Xác định số chênh lệch do thay đổi định mức Vì giá thành định mức đợctính theo các định mức hiện hành do vậy khi có thay đổi định mức cần phải tínhtoán lại theo định mức mới
Xác định số chênh lệch do thoát ly định mức là số tiết kiệm hay vợt chitrong quá trình sản xuất thực tế
Công thức nh sau:
= ± ±
Bảng giá thành sản phẩm
Khoản mục chi
phí SPDD đầu kỳ CPPS trong kỳ SPDD cuối kỳ Tổng GTSP hoàn thành
Trang 8Có TK 156 3.935.043
- Giá thành thực tế sản phẩm sản xuất hoàn thành đem tiêu thụ ngay
Nợ TK 632 334.611.855
Có TK 154 334.611.855
* Kế toán sửa chữa TSCĐ:
TSCĐ là t liệu lao động có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài Vì vậy
để TSCĐ của Công ty hoạt động tốt, đều đặn trong suốt quá trình sử dụng thìCông ty phảI sửa chữa, nâng cấp TSCĐ
* Sửa chữa thờng xuyên TSCĐ nhằm duy trì bảo dỡng cho TSCĐ hoạt độngbình thờng, chi phí sả chữa ít tốn kém nên khi phát sinh đến đâu tập hợp trực tiếpvào chi phí kinh doanh đến đó
-Ngày -tháng -năm 2003Tên đơn vị: Công ty công trình XD
Theo hợp đồng số ngày tháng năm 2003
Lý do sửa chữa: Do nhu cầu hoạt động kinh doanh tăng, ban lãnh đạo Công tyquyết định thuê CT xây dựng công trình số 4 sửa chữa cửa hàng 12 Nguyễn LơngBằng
Sau khi thoả thuận hai bên đã đi đến ký kết hợp đồng giao thầu
Đầu tháng 12 công trình hoàn thành, bàn giao và đa vào sử dụng theo giá quyếttoán công trình: 96.000.000
Biên bản nghiệm thu công trình đã đợc Giám đốc Công ty thông qua
Ngời giao việc Ngời nhận việc Ngời kiểm tra chất lợng Ngời duyệt
(ký) (ký) (ký) (ký)Căn cứ vào chi phí phát sinh kế toán tiến hành tập hợp chi phí sửa chữa lớn hoànthành
1.Tập hợp chi phí:
Trang 9V Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Tiền lơng chính là phần thù lao lao động biểu hiện bằng tiền mà doanhnghiệp trả cho ngời lao động căn cứ vào thời gian, khối lợng và chất lợng côngviệc hoàn thành của họ Trong quá trình kinh doanh, tiền lơng luôn đợc coi nh đònbẩy kinh tế kích thích tăng năng suất lao động Do đó việc hạch toán tiền lơngphải đợc tập hợp chính xác và đầy đủ
Ngòai tiền lơng, công nhân viên chức còn đợc hởng các khoản trợ cấpthuộc phúc lợi xã hội đó là trợ cấp bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế(BHYT)
* Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho ngời lao động có tham gia đónggóp quỹ trong các trờng hợp họ bị mất khả năng lao động nh: sinh nở, ốm đau tainạn hu trí
Quỹ BHXH= Tiền lơng thực tế phải trả x 20%
Trong đó: 15% tính vào chi phí
5% trừ vào thu nhập của ngời lao động
* Quỹ BHYT là quỹ trợ cấp cho những ngời tham gia đóng góp trong cáctrờng hợp khám bệnh chữa bệnh
Quỹ BHYT = Tiền lơng thực tế phảI trả x 3%
Trong đó 2% tính vào chi phí
1% trừ vào thu nhập của ngời lao động
Trang 10Ngoài ra, để có nguồn kinh phí hoạt động cho công đoàn, hàng tháng doanhnghiệp còn phải trích theo tỷ lệ quy định 2% với tổng số tiền lơng thực tế phátsinh, tính vào chi phí kinh doanh để hình thành kinh phí công đoàn.
Kinh phí công đoàn = Tiền lơng thực tế phải trả x 2%
1 Hạch toán số lợng, thời gian và kết quả lao động.
Việc theo dõi số lợng lao động do phòng tổ chức hành chính lập và ghichép vào sổ “ Danh sách lao động Hiện nay, tổng số cán bộ công nhân viên củaCông ty gồm 74 ngời, trong đó lao động nữ chiếm 57,6% lao động nam chiếm42,4%
Để quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng lao động cần phải tổ chức hạch toánviệc sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động phản ánh kịp thời ngày công,giờ công làm việc thực tế, ngừng việc của từng ngời và từng phòng ban
2 Phơng pháp tính lơng và lập các bảng lơng;
Việc tính và trả chi phí lao động ở Công ty áp dụng hình thức trả lơng theothời gian
* Hình thức trả lơng theo thời gian:
Là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực
tế Tiền lơng thời gian có thể chia thành :
- Tiền lơng tháng: Là tiền lơng trả cố định hàng tháng đợc quy định theo hệ
+ Phụ cấp chức vụ đợc tính theo quy định chế độ tiền lơng Nghị định số26/CP của Chính phủ với hệ số từ 0,1 đến 0,6
+ Phụ cấp trách nhiệm đợc tính bằng 1% lơng chính
+ Phụ cấp, trợ cấp khác nh phụ cấp độc hại, thất nghiệp, thởng căn cứ vàochế độ tính trả lơng, thởng do Công ty xây dựng
- Tiền lơng ngày: Là tiền lơng cho một ngày làm việc:
Lơng ngày = Lơng tháng
Số ngày công làm việc thực tế(22 ngày)
- Tiền lơng giờ: Là tiền lơng trả cho một giờ làm việc:
Trang 11Nghiệp vụ 1: Tính lơng trả cho công nhân viên Trịnh Thị Quyên với hệ số
l-ơng 3,2 thởng 50.000, phụ cấp đợc hởng trong tháng 78.000 Số ngày công thực tế21
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trừ vào lơng:
3,2 x 180.000 x 6% = 34.560Phụ cấp, thởng = 78.000 + 50.000 = 128.000
Tiền lơng thực lĩnh = 549.818 + 128.000 - 34.560
Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán lơng, phiếu chi từng phân xởng,phòng ban kế toán tiến hành lập bảng tiền lơng và BHXH
Trang 12sè 1 16.097.434 500.690 9.100.000 6.997.434 6.496.744Cöa hµng
3 H¹ch to¸n tiÒn l¬ng, trÝch BHXH, BHYT,KPC§, vµ ph©n bæ tiÒn
l-¬ng vµo chi phÝ kinh doanh.
§Ó h¹ch to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l¬ng kÕ to¸n sö dông:
mµ ph¶n ¸nh ngay trªn b¶ng thanh to¸n l¬ng tõng phßng ban
* Ph©n bæ tiÒn l¬ng BHXH, BHYT, KPC§ vµo chi phÝ kinh doanh
Trang 13Sæ C¸iTµi kho¶n 334 - “Ph¶i tr¶ c«ng nh©n viªn”
Trang 14VI Kế toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ:
1 Các phơng thức bán hàng tại Công ty.
Hoạt động trong kinh doanh thơng mại gồm 2 phơng thức chủ yếu:
- Bán buôn trực tiếp qua kho: Là hình thức xuất bán trực tiếp cho các cửahàng, đại lý thuốc với cách thức lấy hàng tại kho của Công ty
- Bán lẻ hàng hoá: Là phơng thức xuất bán trực tiếp cung cấp thuốc đến tậntay ngời tiêu dùng thông qua hệ thống cửa hàng bán lẻ thuộc Công ty
2 Các phơng thức thanh toán.
Công ty cũng đã lựa chọn phơng thức thanh toán thích hơp hết sức đa dạngtạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng, từ đó nâng cao tốc độ tiêu thụ sản phẩmbao gồm hình thức thanh toán ngay và hình thức thanh toán chậm
- Hình thức thanh toán ngay: áp dụng đối với khách hàng không thơngxuyên và mua với số lợng ít, tuy nhiên Công ty luôn tạo điều kiện thuận lợi chokhách hàng có thể thanh toán bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, séc, chuyểnkhoản
- Hình thức trả chậm: Đợc áp dụng phổ bíên đối với hình thức bán buônviệc thanh toán có thể diễn ra sau một thời gian nhất định sau khi nhận hàng( tối
đa là 3 tháng)
* Các chứng từ tiêu thụ:
Trong công tác tiêu thụ hàng hoá chứng từ ban đầu đợc sử dụng là hoá đơnGTGT, phiếu thu, giấy báo Có của ngân hàng và một số chứng từ hợp lý tuỳ theonghiệp vụ phát sinh
3 Kế toán tiêu thụ và xác định giá vốn hàng bán:
3.1 Hạch toán nghiệp vụ bán buôn hàng hoá:
Công ty TNHH Dợc Đại Y chủ yếu sử dụng hình thức bán buôn qua kho,bên mua đến lấy hàng trực tiếp tại kho của bên bán Khi phát sinh các nghiệp vụbán hàng kế toán theo dõi giá vốn, doanh thu của hàng xuất bán nh sau:
- Ngày 12/12 năm 2003, bán hàng cho Công ty Dợc phẩm Quảng Ninh chèsâm với giá vốn 40.745.530 Doanh thu cha có thuế là 43.160.000, thuế GTGT10% đã thu bằng tiền mặt
Trang 15Hoá đơn (GTGT)
Mẫu số 01/GTGT - 3 LLLiên 2: giao cho khách hàng FD /01 - B
Ngày 12/12/2003
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Dợc Đại Y
Địa chỉ: Xóm 5 Thịnh Liệt - Hoàng Mai - Hà Nội
Họ tên ngời mua hàng: Nguyễn Thị Nguyên
Thuế VAT: 10 % tiền thuế 4.074.553
Tổng cộng tiền thanh toán: 44.820.083
Số tiền viết bằng chữ: Bốn bốn triệu tám trăm hai mơi nghìn không trăm tám ba đồng.Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Địa chỉ: Công ty Dợc phẩm Quảng Ninh
Về khoản: mua hàng hoá
Số tiền: 40.745.530
Bằng chữ: Bốn mơi triệu bảy trăm bốn trăm bốn năm nghìn năm trăm ba mơi đồng.Thủ quỹ Kế toán trởng Kế toán ghi sổ(ký) (ký ) (ký ) Căn cứ vào các chứng từ gốc hoá đơn bán hàng, ghi sổ nhật ký chuyêndùng xác định giá vốn doanh thu định khoản nh sau:
1 Nợ TK 632: 40.745.530
Trang 16Khi đó kế toán phản ánh giá vốn hàng hoá và doanh thu hàng hoá.
3.2 Hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá:
Hàng ngày, trên cơ sở số lợng hàng hoá bản lẻ ghi trên “Bảng kê bán lẻhàng hoá “ kế toán tính giá vốn hàng hoá của từng hoá đơn (của từng cửa hàng) đểghi định khoản kết chuỷên giá vốn doanh thu tiêu thụ
Trong quá trình xuất kho giao thuốc cho các cửa hàng trực thuộc Công ty
kế toán kho phụ trách kho hàng lập “Phiếu xuất kho kiêm vận chuỷên nội bộ”
Ngày 10/12/2003 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ xuất từ khothuốc của Công ty cho Cửa hàng Nguyễn Lơng Bằng 3 khoản
Trang 17Phiếu xuất khokiêm vận chuyển nội bộ
Ngày 10/12/2003Căn cứ lệnh điều động số của cửa hàng số 31-Láng Hạ
Họ tên ngời nhận: Nguỹên Ngọc Minh
Xuất tại kho: Hàng hoá
Nhập tại: Cửa hàng 31-Láng HạSTT Tên nhãn hiệu ĐVT Số lợng Đơn giá vốn Thành tiền
Cộng thành tiền: Bốn triệu bốn trăm bốn mơi nghìn bốn trăm đồng
Ngời lập phiếu Thủ kho Kếtoán trởng
(ký ) (ký ) (ký)
3.3 Một số sổ sách phản ánh nghiệp vụ tiêu thụ:
Đối với trờng hợp bán buôn qua kho và xuất khẩu trực tiếp, căn cứ vào cácchứng từ hoá đơn nhập, xuất, các chứng từ có liên quan kế toán vào sổ chi tiếtnhập, xuất kho hàng hoá Từ đó kế toán lập bản kê số 8 theo dõi tình hình nhập,xuất kho hàng hoá cho từng kho Đối với trờng hợp bán lẻ hàng hoá căn cứ vàobảng kê bán lẻ hàng hoá do nhân viên bán hàng lập nộp lên, kế toán mới lập đợcbáo cáo kiểm kê của từng cửa hàng
Số liệu tổng hợp của bảng kê của từng kho, báo cáo kiểm kê của từng cửahàng dùng để ghi vào nhật ký chứng từ số 8
nhật ký chứng từ số 8 đợc dùng để theo dõi doanh thu tiêu thụ và là căn cứ
để ghi sổ cáI TK 511, 156, 632 Cơ sở để ghi nhật ký chứng từ số 8 là các sổ chitiết bán hàng, bảng kê nhập-xuất
Bảng kê bán lẻ hàng hoá
Trang 18Ngµy 05 th¸ng 10 n¨m 2003C¬ së kinh doanh: C«ng ty TNHH Dîc §¹i Y §i¹ chØ: Xãm 5 ThÞnh LiÖt - Hoµng Mai - Hµ Néi
Thµnh tiÒn §¬n gi¸ Thµnh tiÒn
Céng: 11.635.219Ngµy 05 th¸ng 10 n¨m 2003Cöa hµng trëng
(ký, hä tªn)
Trang 19Công ty TNHH Dợc Đại Y
Xóm 5 Thịnh Liệt - Hoàng Mai - Hà Nội
Sổ cáI TK 511Quý IV năm 2003
Giảm doanh thu dochiết khấu làm tăngchi phí tài chính
Kết chuyển sang TK911- ‘Xác định kếtquả kinh doanh”
Trang 20VII Kế toán các loại vốn bằng tiền:
- Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm tiền mặt tại quỹ tiền mặt, tiềngửi ( tại các ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính) và các khoản tiền đang chuyển(kể cả tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim loại, ngân phiếu)
1 Kế toán tiềnmặt:
Mỗi doanh nghiệp đều có một số vốn nhất đinh tại quỹ Số tiền thờngxuyên tại quỹ đợc ấn định tuỳ thuộc vào quy mô, tính chất hoạt động của từngdoanh nghiệp
Để quản lý và hạch toán chính xác tiền mặt, tiền mặt của Công ty TNHHDợc Đại Y đợc tập trung bảo quản tại quỹ Mọi nghiệp vụ liên quan đến thu chitiền mặt, quản lý và bảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện.Tất cả các khoản thu, chi tiền mặt đều có chứng từ hợp lệ, có chữ ký của kế toántrởng, giám đốc Công ty Sau khi đã kiểm tra chứng từ hợp lệ, thu hoặc chi tiền vàgiữ lại các chứng từ đã có chữ ký của ngời nộp tiền hoặc nhận tiền Cuối mỗi ngàycăn cứ vào các chứng từ thu, chi để ghi vào sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ Sổ quỹ đợcghi thành hai liên, một liên lu lại làm sổ quỹ, một liên làm báo cáo quỹ, kèm theocác chứng từ thu, chi do kế toán quỹ giữ
Báo cáo quỹ đợc coi nh một chứng từ ghi sổ kế toán tổng hợp nhật kýchứng từ số1, bảng kê số1 Sau đây là mẫu sổ kiêm báo cáo quỹ
Phiếu chi, thu đợc lập trên cơ sở nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Công ty TNHH Dợc Đại Y
Xóm 5 Thịnh Liệt - Hoàng Mai - Hà Nội
Phiếu chiNgày 25 tháng 10 năm 2003
TK ghi Nợ: 334
Số tiền: 104.000Ngời nhận: Phạm Thị Hoa
Địa chỉ: Phòng kinh doanh
Trang 21C«ng ty TNHH Dîc §¹i Y
Xãm 5 ThÞnh LiÖt - Hoµng Mai - Hµ Néi
PhiÕu thuNgµy 25 th¸ng 10 n¨m 2003
Trang 22C«ng ty TNHH Dîc §¹i Y
NhËt ký chøng tõ sè 1Ghi Cã TK111-“TiÒn mÆt”
Trang 24Căn cứ vào bảng kê, nhật ký chứng từ và các sổ có liên quan lên sổ cái TK111
Sổ CáITài khoản 111Quý IV năm 2003
Số d đầu kỳ: 58.642.626
Đơn vị: VNĐChứng
từ Ghi Có các TK đối ứng
với Nợ TK này TK đốiứng
Quý
Kế toán ghi sổ Kế toán trởng(ký) (ký)
Trang 252 Kế toán tiền gửi ngân hàng:
Trong quá trình kinh doanh Công ty gửi tiền vào ngân hàng, kho bạc Nhànớc để thực hiện các nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt
Chứng từ để thanh toán tiền gửi ngân hàng là giấy báo Có, báo Nợ hoặc bảnsao kê của ngân hàng kèm theo chứng từ gốc( uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, sécchuyển khoản, séc bảo chi )
Để theo dõi tình hình biến động của các khoản tiền gửi của doanh nghiệptại ngân hàng, kho bạc, kế toán sử dụng:
TK 112-“Tiền gửi ngân hàng” có chi tiết thành:
TK 1121-“Tiền Việt Nam”
TK1122-“ Ngoại tệ”
Phơng pháp hạch toán trên TK112-“Tiền gửi ngân hàng” tơng tự nhTK111-“Tiền mặt” Các nghiệp vụ tăng giảm tiền gửi ngân hàng phát sinh đợc ghivào bảng kê số 2 và nhật ký chứng từ số 2
+ Doanh nghiệp xuất bán hàng cho Công ty Dợc phẩm Traphaco, bên mua
đã thanh toán tiền hàng qua ngân hàng số tiền là 12.861.565, kế toán ghi:
Công ty TNHH Dợc Đại Y
Xóm 5 Thịnh Liệt - Hoàng Mai - Hà Nội
Giấy báo có – Creditadviceslip
Tên tài khoản: Công ty Dợc phẩm Traphaco
Kế toán trởng Kiểm soát Kế toán ghi sổ Giám đốc Thủ quỹ
(ký) (ký) (ký) (ký) (ký)
Trang 26Căn cứ vào chứng từ kế toán định khoản
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ đơc phản ánh qua bảng kê
số 2, nhật ký chứng từ số 2 và cuối tháng lên sổ cái TK 112-“Tiền gửi ngân hàng”
Công ty TNHH Dợc Đại Y
Xóm 5 Thịnh Liệt - Hoàng Mai - Hà Nội
Nhật ký chứng từ số 2Ghi Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Trang 27C«ng ty TNHH Dîc §¹i Y
Xãm 5 ThÞnh LiÖt - Hoµng Mai - Hµ Néi
b¶ng kª sè 2Ghi Nî TK 112-TiÒn göi ng©n hµng
Trang 28Sæ c¸ITµi kho¶n 112 - “TiÒn göi ng©n hµng”
Trang 29VIII Kế toán các nghiệp vụ thanh toán.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, thờng xuyên phát sinh các nghiệp vụthanh toán, phản ánh mối quan hệ thanh toán giữa đơn vị với ngời mua, ngời bán,với công nhân viên chức, với ngân sách Để theo dõi các khoản thanh toán, kếtoán hạch toán nh sau:
1 Kế toán thanh toán với ngời mua:
Kế toán thanh toán với ngời mua là các khoản doanh nghiệp phải thu củakhách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp lao vụ dịch vụ, tài sản
Kế toán sử dụng TK 131-“Phải thu của khách hàng “ để theo dõi chi tiếtcác khoản phảI thu của khách hàng theo từng đối tờng phải thu
Về việc hạch toán các khoản phải thu của khách hàng phải căn cứ vào cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh kèm theo chứng từ có liên quan nh hoá đơn bán hàng,hoá đơn kiêm phiếu xuất kho để hạch toán Các khoản nợ phải thu đợc ghi chéptheo từng lần thanh toán trên sổ công nợ chi tiết với ngời mua và định kỳ đợc tậphợp vào bảng kê số 11-“Phải thu của khách hàng”
NV1: Trong tháng 12 năm 2003, Công ty TNHH Dợc Đại Y2 đợc giảmgiá2% trong tổng số tiền mua hàng quý IV năm 2003là: 281.027.643 triệu đồng,
Trang 30Sổ chi tiết công nợCông ty TNHH Dợc Đại Y 2
đốiứng
51123331
12.323.000616.170
Trang 32Số d cuối kỳ Nợ
Có 18.996.459.146
Kế toán ghi sổ Kế toán trởng(ký, họ tên) (họ tên)
2 Kế toán các khoản thanh toán với ngời cung cấp:
Các khoản thanh toán với ngời cung cấp là các khoản doanh nghiệp phải trảcho ngời cung cấp, ngời bán hàng hoá, dịch vụ
Để theo dõi tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả kế toán sử dụng TK331-“Phải trả nhà cung cấp” Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối tợngthanh toán
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các khoản phải trả cho ngờibán,ngời cung cấp đợc phản ánh trên nhật ký chứng từ số 5 Cơ sở để ghi nhật kýchứng từ số 5 là sổ chi tiết TK 331 theo từng đối tợng phát sinh theo các nghiệp
vụ có liên quan
Trang 332.1 Hạch toán quá trình mua hàng
Ngày 02/10/2003 Công ty mua hàng hoá của xí nghiệp Hoá dợc trị giá9.280.000, thuế VAT 10 % cha trả tiền, kế toán ghi:
Xóm 5 Thịnh Liệt - Hoàng Mai - Hà Nội
Giấy báo có – Creditadviceslip
Số tiền bằng chữ: Mời triệu hai trăm linh tám nghìn đồng chẵn
Kế toán trởng Kiểm soát Kế toán ghi sổ Giám đốc Thủ quỹ
(ký) (ký) (ký) (ký) (ký)
Trang 34Công ty TNHH Dợc Đại Y
Phòng kế toán
Sổ kê công nợ vnđ tổng hợp tàI khoản đối ứng TK 331
Quý IV năm 2003 Đơn vị : VNĐ