1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TÍNH GÍA THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 8.06

38 224 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở xí nghiệp Sông Đà 8.06
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nam
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 78,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chức năng, nhiệm vụ của xí nghiệp Doanh nghiệp xây lắp là các tổ chức kinh tế có t cách pháp nhân và có đủ điều kiện để thực hiện những công việc có liên quan đến quá trình xây dựng và

Trang 1

thực trạng kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính gía thành sản phẩm xây lắp ở xí nghiệp Sông Đà 8.06

I Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác

kế toán của Xí nghiệp Sông Đà 8.06

1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp Sông đà 8.06

Xí nghiệp Sông đà 8.06 đợc thành lập tiền thân từ Công ty xây lắp thi công cơ giới thuộc Tổng công ty xây dựng Sông đà Đến ngày 04/02/1994 theo Quyết

định số 28 TCT - TCLĐ Xí nghiệp Sông đà 8.06 đợc sát nhập vào Công ty xây dựng Bút Sơn thuộc Tổng công ty xây dựng Sông đà, và đợc mang tên là Công ty xây dựng Bút Sơn chi nhánh tại Ninh Bình

Đến ngày 02/01/1996 theo Quyết định số 60 TCT - TCLĐ Công ty xây dựng Bút Sơn đợc đổi tên thành Công ty xây dựng Sông đà 8 Sau đó Chi nhánh Ninh Bình đợc đổi tên thành Chi nhánh Công ty xây dựng Sông đà 8 tại Ninh Bình theo Quyết định số 62 TCT - TCLĐ ngày 02/01/1996 Và cho đến tháng 4/2002 lại đợc đổi tên là Xí nghiệp Sông đà 8.06 - Công ty Sông đà 8

Trong suốt quá trình hình thành và phát triển cho tới nay mặc dù đã thay

đổi các tên gọi khác nhau Song chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của Xí nghiệp vẫn là thi công cơ giới; vận chuyển; làm đờng giao thông và xây dựng các công trình dân dụng, ngoài ra Xí nghiệp còn đợc Công ty giao tham gia liên doanh với các đơn vị trong và ngoài nớc

Từ khi thành lập cho tới nay Xí nghiệp đã trở thành một cơ sở đáng tin cậy

có uy tín lớn đối với bạn hàng trên thị trờng

Các công trình mà Xí nghiệp đã và đang thi công rất đa dạng, từ các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi, các công trình công nghiệp, các công trình văn hoá thể thao đến các công trình công cộng nh: Trờng học, nhà công sở, đờng giao thông…Giá trị xây dựng các công trình lớn, có nhiều công trình đạt đến hàng chục tỉ đồng nh: công trình Quốc lộ 1A, nhà điều hành trung tâm và san nền nhà máy xi măng Bút Sơn, công trình xây dựng cơ bản mỏ Hồng Sơn của nhà máy xi măng Bút Sơn,

đờng băng tải của nhà máy xi măng Nghi Sơn và nhiều công trình khác nh dờng Quốc lộ 10, Quốc lộ 18

Qua mời lăm năm xây dựng và phát triển, Xí nghệp Sông đà 8.06 từng bớc

đợc củng cố và hoàn thiện, đặc biệt Xí nghiệp có đội ngũ kỹ s giàu kinh nghiệm, công nhân lành nghề và trang thiết bị tiên tiến hiện đại Từ đó Xí nghiệp luôn hoàn thành nhiệm vụ mà Công ty và Tổng công ty giao cho và sẵn sàng đáp ứng các công trình ở mọi lĩnh vực

Là một đơn vị sản xuất kinh doanh có t cách pháp nhân, đợc hạch toán kinh

tế độc lập, đợc mở Tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng đầu t và phát triển Ninh Bình

và đợc sử dụng con dấu theo mẫu quy định của Nhà nớc.Xí nghiệp có trụ sở chính

đóng tại: Phờng Thanh châu - Thị xã Phủ lý - Tỉnh Hà nam

Trang 2

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của xí nghiệp

Doanh nghiệp xây lắp là các tổ chức kinh tế có t cách pháp nhân và có đủ

điều kiện để thực hiện những công việc có liên quan đến quá trình xây dựng và lắp

đặt thiết bị các công trình, hạng mục công trình nh: đội xây dựng, xí nghiệp xây dựng, công ty lắp máy, công ty phát triển đô thị Các đơn vị này tuy khác nhau về…quy mô sản xuất, hình thức quản lý nhng đều là những tổ chức hạch toán kinh tế

có chức năng nhận thầu xây lắp các công trình xây dựng cơ bản

Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp có những đặc

điểm sau:

- Chủ yếu là thực hiện các hợp đồng đã ký với đơn vị chủ đầu t khi trúng thầu hoặc đợc chỉ định thầu Trong đó hai bên đã thống nhất với nhau về giá trị thanh toán của công trình cùng với các điều kiện khác cho nên tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không đợc thể hiện rõ và nghiệp vụ bàn giao công trình, hạng mục công trình Hoàn thành bàn giao cho bên giao thầu chính là quá trình tiêu…thụ sản phẩm xây lắp

- Trong ngành xây lắp, việc sản xuẩt ra những sản phẩm nào, tiêu chuẩn chất lợng, kỹ thuật ra sao đã đợc xác định cụ thể, chi tiết trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật đợc duyệt Doanh nghiệp xây lắp phải chịu trách nhiệm trớc chủ đầu t về kỹ thuật, chất lợng xây lắp công trình Doanh nghiệp xây lắp phải có bộ phận kiểm tra kỹ thuật và chất lợng để thực hiện các công tác quản lý kỹ thuật và chất lợng xây lắp công trình theo thiết kế đợc duyệt nhằm đảm bảo thời gian sử dụng lâu dài của sản phẩm xây lắp

- Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian xây dựng dài, có khi từ 5 đến 7 năm Trong điều kiện đó, không thể chờ cho đến khi xây dựng xong mới tính toán kết quả và thanh toán đợc mà phải tiến hành hàng tháng, quý, năm Điều đó đòi hỏi phải có giá dự toán cho từng đơn vị khối lợng xây lắp để hạch toán chi phí và xác

định kết quả lãi (lỗ) cho bất kỳ một khối lợng công tác xây lắp nào đợc thực hiện trong kỳ Trong đó, việc hạ thấp giá thành sản xuất thực tế các sản phẩm xây lắp chỉ có thể thực hiện đợc trên cơ sở đổi mới kỹ thuật và thi công xây lắp nh: trang

bị máy móc thiết bị hiện đại, ứng dụng các phơng pháp thi công tiên tiến

- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện cần thiết cho sản xuất nh các loại xe máy, thiết bị, nhân công phải di chuyển theo địa điểm thi công Mặt khác, việc xây dựng còn chịu tác động của địa chất công trình và điều kiện thời tiết, khí hậu của địa phơng cho nên công tác quản lý và sử dụng tài sản, vật t cho công trình rất phức tạp và đòi hỏi phải có mức giá cho từng công tác lắp đặt cho từng vùng lãnh thổ một cách thích hợp

- Trong các doanh nghiệp xây lắp, ngoài bộ phận thi công xây lắp chính đảm nhiệm việc thực hiện các hợp đồng đã ký với bên giao thầu còn có thể có các bộ phận sản xuất khác nh: bộ phận xây lắp phụ; các bộ phận sản xuất phụ phục vụ cho bộ phận xây lắp chính và tăng thêm thu nhập cho doanh nghiệp Sản phẩm của bộ phận sản xuất phụ này sau khi cung cấp cho bộ phận xây lắp chính có thể tính theo giá thành sản xuất thực tế hoặc giá tiêu thụ nội bộ tuỳ theo trình độ quản

lý và yêu cầu hạch toán kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp

Trang 3

1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp Sông

Đà 8.06

1.3.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất

Việc tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị nhận thầu xây lắp phải đảm bảo các yêu cầu kế toán nói chung trong một đơn vị sản xuất là ghi chép, tính toán, phản ánh đầy đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, xác định hiệu quả từng phần và toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Mặt khác, phải phù hợp với đặc điểm của sản xuất xây lắp

Tác động của đặc điểm sản xuất xây lắp đến việc tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp thể hiện chủ yếu ở nội dung, phơng pháp tập hợp, phân loại chi phí và cấu tạo giá thành sản phẩm xây lắp Cụ thể nh sau:

- Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có thể là các công trình, hạng mục công trình xây lắp, các giai đoạn công việc có điểm dừng kỹ thuật, các khối lợng xây lắp có giá trị dự toán riêng

- Phơng pháp tập hợp chi phí: Tuỳ theo điều kiện cụ thể, có thể vận dụng các phơng pháp tập hợp trực tiếp hoặc phân bổ gián tiếp

- Phơng pháp tính giá thành thờng dùng là phơng pháp trực tiếp hay tỉ lệ, phơng pháp định mức hoặc theo đơn đặt hàng

- Cấu tạo giá thành sản phẩm xây lắp: xuất phát từ đặc điểm của phơng pháp lập dự toán trong xây dựng cơ bản Dự toán đợc lập theo từng công trình, hạng mục công trình và đợc phân tích theo từng khoản mục chi phí Để có thể so sánh, kiểm tra chi phí sản xuất xây lắp thực tế phát sinh với dự toán, chi phí sản xuất xây lắp đợc phân loại theo các khoản mục chi phí sau đây:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí sử dụng máy thi công

+ Chi phí sản xuất chung

- Giá thành hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành toàn bộ là giá thành sản phẩm cuối cùng của sản xuất xây lắp

- Việc xác định công tác xây lắp dở dang cuối kỳ phụ thuộc vào phơng thức thanh toán khối lợng xây lắp hoàn thành đã ký giữa xí nghiệp xây lắp với bên giao thầu

Các nội dung khác của việc tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp nh tổ chức ghi chép ban đầu, tổ chức hệ thống sổ kế toán, kiểm tra kế toán, phân tích hoạt động kinh tế, tổ chức bộ máy kế toán nói chung giống với các ngành khác

1.3.2 Mô hình tổ chức bộ máy của xí nghiệp

Xuất phát từ đặc điểm sản xuất, chức năng, nhiệm vụ của Xí nghiệp Sông

Đà 806, mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp đợc bố trí theo mô hình trực tuyến Theo mô hình này Giám đốc xí nghiệp là ngời chịu trách nhiệm cao nhất trong xí nghiệp về hoạt động sản xuất kinh doanh, về bảo toàn và phát triển vốn đợc giao và thực hiện nghĩa vụ với NSNN

Trang 4

Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp Sông Đà 805 đợc bố trí theo sơ đồ :

Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý tại Xí nghiệp Sông Đà 805

Phòng VTCGGiám đốcPhó giám đốc Phòng TCHCPhòng KTKHPhòng TCKT

Trang 5

2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Xí nghiệp

2.1 Tình hình tổ chức bộ máy kế toán của xí nghiệp

Việc tổ chức, thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, nội dung công tác kế toán trong đơn vị do bộ máy kế toán đảm nhận Do vậy việc tổ chức, cơ cấu bộ máy kế toán sao cho hợp lý, gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả là điều kiện quan trọng để cung cấp thông tin kế toán một cách kịp thời , chính xác và đầy đủ, hữu ích cho các đối tợng sử dụng thông tin đồng thời phát huy và nâng cao trình độ nghiệp vụ cuả kế toán

Để đảm bảo đợc những yêu cầu trên , đồng thời phù hợp với đặc điểm tổ chức và quy mô của mình, Xí nghiệp Sông Đà 806 bố trí bộ máy kế toán theo hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung Với hình thức này, toàn bộ công tác

kế toán của Xí nghiệp đợc tiến hành tại phòng kế toán, ở các đội không có kế toán riêng mà chỉ có nhân viên thống kê làm nhiệm vụ thu thập chứng từ, thống

kê số liệu sau đó gửi lên phòng kế toán của xí nghiệp

2.2 Cơ cấu bộ máy kế toán và chức năng từng bộ máy đó

Bộ máy kế toán của Xí nghiệp Sông đà 8.06 đợc tổ chức theo cơ cấu sau:

Sơ đồ bộ máy kế toán của Xí nghiệp Sông Đà 806

Kế toán trởng

Kế toán tổng hợp

Kế toán thanh toán, KT Ngân Hàng , lơng BHXH

Kế toán vật t, CCDC, TSCĐ

Thủ quỹ Nhân viên thống kê đội

Trang 6

- Kế toán trởng: Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về công tác kế toán tài chính toàn xí nghiệp, tham mu giúp giám đốc trong công tác tài chính kế toán Phụ trách điều hành chung, phân công công việc cho từng nhân viên và tổ chức lập báo cáo.

- Kế toán tổng hợp: Phụ trách công tác kế toán tổng hợp số liệu toàn Xí nghiệp và tính giá thành sản phẩm

- Kế toán thanh toán, kế toán ngân hàng kiêm kế toán tiền lơng, BHXH: Chịu trách nhiệm theo dõi các khoản tiền gửi, tiền vay và các nghiệp vụ thanh toán công nợ với khách hàng, thanh toán tiền lơng và các khoản phụ cấp cho cán

bộ công nhân viên trong xí nghiệp

- Kế toán vật t, CCDC, TSCĐ: Chịu trách nhiệm theo dõi tình hình tăng, giảm , trích KHTSCĐ, tình hình nhập xuất tồn vật t, CCDC

- Thủ quỹ: Trực tiếp giám sát sự biến động của quỹ tiền mặt tại két, thực hiện các giao dịch về tiền mặt

-Nhân viên thống kê đội : Chịu trách nhiệm thu thập chứng từ, thống kê số liệu sau đó gửi lên phòng kế toán của xí nghiệp

Mô hình trên thể hiện sự tinh giảm biên chế, gọn nhẹ, tổ chức đợc đầy đủ các phần hành kế toán, tạo điều kiện cho công tác kiểm tra, chỉ đạo của kế toán trởng

và sự chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo Xí nghiệp áp dụng mô hình này còn tạo điều kiện thuận lợi trong việc phân công chuyên môn hoá công việc đối với nhân viên phòng kế toán đồng thời giúp kế toán viên có thể chủ động trong công việc hàng ngày

2.3 Hình thức sổ kế toán và trình tự ghi sổ ở Xí nghiêp Sông đà 8.06

Phòng kế toán Xí nghiệp áp dụng phơng pháp hạch toán hàng tồn kho

dựng chủ động mua sắm và bảo quản phục vụ công trình theo nhu cầu thi công và

kế hoạch cung ứng vật t của Xí nghiệp Định kỳ gửi hoá đơn về phòng kế toán làm cơ sở để phòng kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Các đội trởng quản lý và theo dõi tình hình lao động trong đội, lập bảng chấm công, bảng thanh toán tiền công, giấy đề nghị tạm ứng, bảng thanh toán tiền công theo khối lợng thi công Sau đó gửi về phòng kế toán làm căn cứ cho việc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

Các chíng từ ban đầu nói trên ở các đội xây dựng sau khi đợc tập hợp, phân loại sẽ đợc đính kèm với “ Giấy đề nghị thanh toán do đội trởng công trình lập có xác định của phòng thi công gửi về phòng kế toán xin thanh toán cho các đối tợng

đợc thanh toán

Phòng kế toán sau khi nhận đợc chứng từ ban đầu kế toán tiến hành kiểm tra phân loại,xử lý chứng từ, ghi sổ, hệ thống hoá số liệu và cung cấp thông tin kế toán để phục vu yêu cầu quản lý Đồng thời dựa trên cơ sở các báo cáo kế toán đ-

ợc lập tiến hành phân tích các hoạt động kinh tế giúp lãnh đạo Xí nghiệp trong việc quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh

Sơ đồ: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Trang 7

Báo cáo kế toán Chứng từ gốc

N Nhật ký chung Số Thẻ kế toán chi tiết

Sổ cái Bảa Bảng tổng hơp số liệu chi tiết

Ghi chú: Chi hàng ngày

Kiểm tra đối chiếu

Ghi cuối kỳ

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc phát sinh phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào nhật ký chung theo thứ tự thời gian Từ nhật ký chung ghi vào sổ cái

có thể tiến hành định kỳ hoặc hàng ngày

Các chứng từ cần hạch toán chi tiết đồng thời ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết Cuối tháng căn cứ vào sổ thẻ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp các số liệu chi tiết Cuối tháng lấy bảng cân đối số phát sinh các tài khoản kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các sổ và bảng tổng hợp số liêu chi tiết Căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh các tài khoản và bảng tổng hợp số liệu chi tiết để tổng hợp các báo cáo tài chính

II Thực trạng kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Xí nghiệp Sông Đà 8.06

1 Chi phí và phân loại chi phí sản xuất trong Xí nghiệp

a/ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Là toàn bộ các chi phí nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu khác, công cụ, dụng cụ đợc sử dụng trực tiếp để sản xuất, chế tạo sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ

b Chi phí nhân công trực tiếp.

Bảng đối chiếu

số phát sinh

Trang 8

Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thi công các công trình, trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ nh tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp Chi phí này không bao gồm khoản trích BHYT, BHXH, KPCĐ tính trên quỹ lơng trực tiếp của hoạt động xây lắp.

c Chi phí sử dụng máy thi công.

Chi phí sử dụng máy thi công là các hao phí về chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình Chi phí này bao gồm:

- Chi phí nhân công là chi phí về tiền lơng lái máy phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công Chi phí này không bao gồm khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên lơng của công nhân sử dụng xe, máy thi công Khoản trích này đợc phản ánh vào chi phí sản xuất chung

- Chi phí vật liệu: Dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu ( xăng, dầu, mỡ ) vật liệu khác phục vụ xe, máy thi công

- Chi phí dụng cụ sản xuất: dùng để phản ánh công cụ, dụng cụ liên quan tới hoạt

động của xe, máy thi công

- Chi phí khấu hao máy thi công: dùng để phản ánh khấu hao máy móc thi công

sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài nh thuê ngoài sửa chữa xe, máy thi công, bảo hiểm xe, máy thi công

- Chi phí bằng tiền khác: dùng để phản ánh các chi phí bằng tiền phục vụ cho hoạt động xe, máy thi công

d/ Chi phí sản xuất chung.

Chi phí sản xuất chung là các chi phí sản xuất ngoại trừ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công nh đã nói ở trên Theo hệ thống kế toán hiện hành ở nớc ta, chi phí sản xuất chung đợc tập hợp theo các yếu tố chi phí sau đây:

- Chi phí nhân viên phân xởng: bao gồm các khoản tiền lơng, phụ cấp lơng, phụ cấp lu động phải trả cho nhân viên quản lý đội công trình, khoản trích BHYT, BHXH, KPCĐ đợc tính theo tỷ lệ (%) quy định hiện hành trên tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội ( thuộc biên chế của doanh nghiệp )

- Chi phí vật liệu: bao gồm chi phí vật liệu dùng cho đội công trình, chi phí lán trại tạm thời

- Chi phí dụng cụ sản xuất: bao gồm chi phí công cụ, dụng cụ xuất dùng cho hoạt

động quản lý của đội công trình

- Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt

động của đội công trình

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động của đội công trình nh: chi phí thuê ngoài, chi phí điện, nớc, điện thoại, các khoản chi, mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thơng mại

- Chi phí bằng tiền khác: bao gồm các chi phí bằng tiền ngoài các chi phí đã kể trên phục vụ cho hoạt động của đội công trình

Trang 9

2 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh

Xuất phát từ đặc điểm cá biệt của sản phẩm xây lắp, quá trình thi công công trình, tính độc lập, riêng biệt của từng công trình Việc xác định đối tợng tập hợp CPSX xuất phát từ thực tế sau:

- Mỗi công trình là một sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản

- Mỗi sản phẩm xây lắp có thời gian thi công dài ngắn khác nhau tuỳ theo quy mô từng công trình và yêu cầu của chủ đầu t

- Có những công trình có quy mô lớn, thời gian dài, quá trình thi công phức tạp

đòi hỏi công nhân phải có trình độ cao, có kinh nghiệm cũng nh sự khéo léo, nhanh nhẹn để nâng cao chất lợng và tính thẩm mỹ

- Tại mỗi công trình việc tập hợp CPSX phải dựa trên chi phí thực tế phát sinh của công trình đó Do đó, phải hạch toán chi phí đúng đắn và hợp lý nhằm tránh sai sót có thể sảy ra làm ảnh hởng đến kế hoạch sản xuất và chất lợng công trình

3 Kế toán tập hợp CPSX của hạng mục công trình lớp thảm BTN hạt thô của công trình Quốc lộ 18 tại Xí nghiệp Sông đà 8.06:

ở Xí nghiệp Sông đà 8.06 chi phí xây lắp và giá thành công trình là những chỉ tiêu quan trọng trong công tác quản lý kinh tế Do vậy việc xác định đối tợng tập hợp chi phí đợc đánh giá là có ý nghĩa và đợc coi là đúng mc

Từ đặc điểm tổ chức sản xuất, chu kỳ sản xuất lâu dài nên Xí nghiệp đã áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để quản lý và theo dõi các loại chi phí xây lắp trong quá trình thi công xây lắp Vì vậy tổng giá thành công trình sẽ đợc hạch toán trên tài khoản 154 Theo Quyết định của chế độ tài chính áp dụng trong các doanh nghiệp xây dựng cơ bản thì tổng giá thành công trình bao gồm các khoản mục chi phí sau:

- Chi phí NVL trực tiếp Tài khoản: 621

- Chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản: 622

- Chi phí sử dụng máy thi công Tài khoản: 623

- Chi phí sản xuất chung Tài khoản: 627

Hết mỗi quý từ các bảng tổng hợp chi phí xây lắp của từng tháng trong quý làm cơ sở cho việc tính giá thành công trình hoàn thành Tính đến quý iv năm

2003 Xí nghiệp đã có rất nhiều công trình hoàn thành và có nhiều công trình

đang thi công dở dang Nhằm thuận lợi cho việc tính toán và thu thập số liệu, trong phần nội dung nghiên cứu này tôi chỉ tiến hành hạch toán CPSX và tính giá thành cho một hạng mục công trình tiêu biểu đã hoàn thành, bàn giao trong quý

IV năm 2003 Đó là: hạng mục công trình lớp thảm BTN hạt thô của Quốc lộ 18,

do ông Nguyễn Đăng Hà làm đội trởng đội thi công, và đợc gọi là đội công trình 18-4 Hạng mục công trình đợc bắt đầu thi công vào ngày 05/10/2003 Hoàn thành bàn giao vào ngày30/12/2003 Do đó đầu kỳ và cuối kỳ không có khối lợng xây lắp dở dang Toàn bộ chi phí thực tế phát sinh cho hạng mục công trình là giá thành thực tế của hạng mục công trình

3.1 Hạch toán chi phí NVL trực tiếp:

Trang 10

a Nội dung chi phí:

Chi phí NVL trực tiếp là những chi phí về vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lợng xây lắp nh: gạch, gỗ, cát, đá, sỏi, xi măng…

Chi phí NVL trực tiếp là loại chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành công trình xây dựng nói chung và ở hạng mục công trình lớp thảm BTN hạt thô của Quốc lộ 18 nói riêng Do đó việc tiến hành hạch toán chính xác và đầy đủ chi phí này có tầm quan trọng đặc biệt trong việc tiêu hao vật chất trong sản xuất thi công và đảm bảo tính chính xác trong giá thành công trình xây dựng

b Chứng từ :

Đối với Xí nghiệp Sông đà 8.06 NVL đợc thu mua theo nhu cầu thi công và

đợc xuất thẳng đến chân công trình không qua kho dự trữ Bởi vì do tính năng hoạt động của thảm BTN chỉ đợc phép vận chuyển không quá bốn giờ sau khi ra khỏi trạm trộn là phải đa đến chân công trình để tiến hành thi công Căn cứ vào dự toán và phơng án thi công của hạng mục công trình, cũng nh tiến độ thi công công trình Phòng kinh tế kế hoạch của Xí nghiệp lập kế hoạch cung cấp vật t đồng thời giao nhiệm vụ thi công xây lắp cho đội xây dựng Phòng kỹ thuật căn cứ vào nhiệm vụ thi công để tính toán lợng vật t cần phục vụ cho việc xây lắp và khi có yêu cầu thi công thì trởng phòng lập yêu cầu cung cấp vật t, có xác nhận của Giám đốc để gửi lên phòng vật t còn về việc mua NVL đã có Hợp đồng kinh tế giữa Công ty Sông đà 2 là bên bán và Xí nghiệp Sông đà 8.06 là bên mua Khi đã hoàn thành các thủ tục đội trởng đội thi công chủ động mua NVL phục vụ thi công

Định kỳ vào ngày mồng 2 tháng sau Đội trởng đội thi công mang hoá đơn chứng từ về phòng kế toán để thanh toán các khối lợng công việc phát sinh của tháng trớc Các chi phí phát sinh ở hạng mục công trình nào thì đợc tập hợp trực tiếp cho công trình đó theo giá thực tế đích danh Việc tập hợp chi phí NVL trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình đợc mã hoá trên máy vi tính theo các mã công trình Khi đa số NVL phát sinh phát sinh của từng công trình, máy

xử lý và đa số liệu vào khoản mục chi phí NVL trực tiếp của hạng mục công trình

đó trên bảng giá thành sản phẩm

Ví dụ: Ông Nguyễn Đăng Hà đội trởng đội công trình 18-4 mua NVL và gửi hoá

đơn liên 2 về phòng kế toán để hoàn lại chứng từ tháng 10/2003

Trang 11

Địa chỉ: Thanh châu - Phủ lý - Hà nam Số tài khoản:

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Ngân hàng Mã số: 05 0027615 4 002 1

STT Tên hàng hoá dịch vụ ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền

A B C 1 2 3 = 2 x 1

1 Thảm BTN hạt thô Tấn 2.154,0 350.000 753.900.000

Cộng tiền hàng: 753.900.000Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 75.390.000 Tổng tiền thanh toán: 829.290.000

Số tiền viết bằng chữ: Tám trăm hai mơi chín triệu hai trăm chín mơi ngàn

đồng chẵn.

Ngời mua hàng Kế toán Trởng Thủ trởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ , tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)

c Tài khoản : 621” Chi phí NVL trực tiếp “

- Cuối Quý kết chuyển chi phí NVL trực tiếp sử dụng cho hoạt động xây lắp trong kỳ

Tập hợp chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong kì

Trang 12

3/11 15 30/10

Mua NVL b»ng chuyÓnkho¶n ng©n hµng 621

133 141

753.900.000 75.390.000 829.290.000

2/12 17 28/11Mua Mua NVL thi c«ng Quèc lé 18

6 621 133

141

820.100.000 82.000.000

902.100.000

30/12 18 30/12Mua Mua NVL thi c«ng Quèc lé 18

621 133 141

1.126.810.000 112.681.000

1.239.491.000

LËp sæ: KÕ to¸n Trëng:

Sæ chi tiÕt Tµi kho¶n 621

Quý IV n¨m 2003C«ng tr×nh 18

CT CTNgµy GS DiÔn gi¶i Ngµy §¦ TK Ph¸t sinh Nî Cã Sè d Ph¸t sinh

15 30/10 03/11Mua Mua NVL thi c«ng Quèc lé 18 141 753.900.000

17 28/11 02/12Mua Mua NVL thi c«ng Quèc lé 18 141 820.100.000

18 30/12 30/12 Mua NVL thi c«ng Quèc lé 18 141 1.126.810.000

KC1 30/12 30/12K KÕt chuyÓn chi phÝ NVL Quèc lé 18 154 2.700.810.000

Céng sè ph¸t sinh 2.700.810.000 2.700.810.000

LËp biÓu: KÕ to¸n Trëng

Sæ c¸i Tµi kho¶n 621 Quý IV n¨m 2003 Sè

CT CTNgµy GSNgµy DiÔn gi¶i §¦ Ph¸t sinhTK Nî Ph¸t sinh Cã Sè d

Trang 13

17 28/11 02/12M Mua NVL thi công

đờng Quốc lộ 18141 141 820.100.000 820.100.000

18 30/12 30/12M Mua NVL thi công

đờng Quốc lộ 18141 141 1.126.810.000 1.126.810.000KC1 02/11 30/12 Kế Kết chuyển NVL trực

tiếp Quốc lộ 18 154 2.700.810.000 KC2 30/12 30/12 Kết Kết chuyển NVL trực

tiếp CT Mỹ đình 154 480.000.000

Lập biểu: Kế toán trởng:

3.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:

a Nội dung chi phí:

Chi phí nhân công trực tiếp là tiền lơng, tiền công phải trả cho công nhân trực tiếp thực hiện khối lợng công việc xây lắp, công nhân phục vụ xây lắp, bốc

dỡ vật liệu trong phạm vi mặt bằng xây lắp và công nhân chuẩn bị, kết thúc, thu dọn hiện trờng thi công, không phân biệt công nhân trong danh sách hay thuê ngoài

Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp của Xí nhgiệp bao gồm tiền lơng, phụ cấp của nhân công trực tiếp, cấc khoản trích theo lơng

Tiền lơng là một bộ phân không thể thiếu đợc của CPSX, vì vậy tính đúng tính đủ để có thể hạch toán chính xác tiền lơng là vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp xây lắp vì tính chất đa dạng, phức tạp, quy mô lớn của sản phẩm

tế kế hoạch tính toán Đội công trình sẽ căn cứ vào hợp đồng này để phân công công việc và hoàn thành trong tháng Phòng kế toán cũng sẽ căn cứ vào đây để xác định trị giá công việc hay mức lơng mà đội công trình sẽ nhận đợc trong tháng

Số lơng Tổng khối

đợc nhận = lợng công x Đơn giá

trong tháng việc trong tháng

Tại các đội công trình để phản ánh chính xác mức công của từng công nhân, hàng ngày Đội trởng đội công trình sẽ chấm công của công nhân vào bảng chấm công, ký nhật trình công việc hàng ngày Cuối tháng sẽ gửi về phòng kế toán để tổng hợp số công và công việc đã hoàn thành ghi trên nhật trình của toàn

đội công trình

Trang 14

Phòng kế toán căn cứ vào tổng giá trị khối lợng công việc trong tháng và tổng số công trong bảng chấm công để tính đơn giá một công theo công thức: Tổng giá trị khối lợng công việc

Đơn giá một công =

Tổng số công

Vì là đơn vị sản xuất kinh doanh nên tiền lơng thực nhận của công nhân là lơng khoán sản phẩm, đợc tính trên cơ sở số công làm việc trong tháng nhân với khối lợng công việc đã hoàn thành

hợp đồng giao khoánTháng 10 năm 2003

Đội công trình 18-4T

tiếp bù phụ theo

máy rải thảm Tấn 2.154,0 2.000 2.154,0 4.308.000

Bảng chấm công

Bộ phận nhân công trực tiếpTháng 10 năm 2003 Đội công trình 18-4

T

Ngày trong tháng

Quy ra côngCông trong

giờ Công ngoài giờ Công lễ phép

c Tài khoản : 622” Chi phí nhân công trực tiếp “

Trang 15

Tài khoản này cuối Quý không có số d cuối kỳ

d Trình tự kế toán :

Cuối tháng dựa trên bảng thanh toán lơng và bảng chấm công, kế toán sẽ tính tổng số lơng cơ bản và tổng quỹ lơng của nhân công trực tiếp Các Tổ đội trực tiếp thanh toán lơng cho công nhân trực tiếp xây lắp Định kỳ gửi chứng từ thanh toán lơng về phòng kế toán xí nghiệp Căn cứ vào hoá đơn chứng từ kế toán xí nghiệp ghi :

Trang 16

sổ chi tiết tài khoản 622

Quý IV năm 2003

Đội công trình 18-4

85 28/11 28/11 Hạch toán tiền lơng

phải trả nhân công trực tiếp

334 5.230.000

86 30/12 30/12 Hạch toán tiền lơng

phải trả nhân công trực tiếp 334 6.165.200KC1 30/12 30/12 Kết chuyển chi phí

nhân công trực tiếp Quốc lộ 18

154 15.433.200

Cộng phát sinh 15.433.200 15.433.200

Lập biểu: Kế toán trởng:

Sổ cái Tài khoản 622 Quý IV năm 2003

Số

CT NgàyCT NgàyGS Diễn giải ĐƯTK Phát sinhNợ Phát sinhCó Số d

83 28/10 28/10 Hạch toán tiền lơng phải trả công

công trực tiếp Quốc lộ 18 154 15.433.200 KC2 30/12 30/12 Hạch toán KC chi phí nhân công

tực tiếp CT Mỹ đình 154 9.750.000

Lập biểu: Kế toán trởng:

Trang 17

3.3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công:

a Nội dung chi phí :

Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí về việc sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình, hạng mục công trình

b.Chứng từ : Hoá đơn GTGT, Hợp đồng giao khoán, Giấy đề nghị thanh toán,

Bảng trích khấu hao

Để tiến hành hoạt động thi công đối với ngành xây lắp Hiện nay công ty

đã trang bị cho Xí nghiệp nhiều loại xe máy mới và hiện đại nh: Ô tô vận chuyển NVL; Máy rải thảm BTN; Máy lu Tuy nhiên bên cạnh đó Xí ngiệp vẫn còn thiếu…một máy lu để phục vụ cho dây chuyền rải thảm BTN Vì vậy trong quá trình thi công Xí nghiệp phải đi thuê ở đơn vị bạn một máy lu

a/ Đối với máy đi thuê:

Xí nghiệp thuê theo hình thức trọn gói ( Thuê máy, ngời điều khiển, các loại nhiên liệu cho máy ) Khi thuê đội xây dựng và đơn vị cho thuê máy tiến hành

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH vận tải Hoành Linh

Địa chỉ: Thanh Trì - Hà Nội Số tài khoản:

Điện thoại: Mã số: 05 0027645 4 0021

Họ tên ngời mua hàng: Nguyễn Đăng Hà

Đơn vị : Xí nghiệp Sông đà 8.06 - Công ty Sông đà8

Địa chỉ: Thanh châu - Phủ lý - Hà nam Số tài khoản:

Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số: 05 0027615 4 0021 St

Thuế suất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT: 600.000

Tổng tiền thanh toán: 12.600.000

Số tiền viết bằng chữ: Mời hai triệu sáu trăm ngàn dồng chẵn

Trang 18

Ngời mua hàng Kế toán Trởng Thủ trởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ , tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)

Trang 19

b/ Đối với máy của Xí nghiệp:

Để tiện cho việc quản lý xe máy thi công Xí nghiệp giao cho các đội tự quản lý Khi phát sinh chi phí trong quá trình sử dụng thì các đội phải báo cáo kịp thời về Xí nghiệp để hạch toán chi phí sử dụng xe máy thi công bao gồm: Chi phí nhiên liệu (xăng, dầu, mỡ ) Tiền l… ơng công nhân lái máy, chi phí khấu hao máy móc

Để phục vụ nhu cầu thi công của hạng mục công trình Xí nghiệp đã giao cho đội CT 18-4 quản lý và sử dụng các loại xe máy sau:

Biểu 4: bảng tổng hợp xe máy thi công đội công trình 18-4

Xe vận chuyển NVL

Xe vận chuyển NVLMáy rải thảm

Lu bánh thép

Lu bánh lốp

HyundaiMaz

Ti Tan

Sa kai

Sa kai

64111

* Đối với lơng công nhân lái máy và phục vụ máy các chứng từ ban đầu cũng là các bảng chấm công, nhật trình sử dụng xe máy và các hợp đồng làm khoán Căn

cứ vào bảng tổng hợp, bảng chấm công và các chứng từ gốc do đội gửi lên Kế toán sẽ tiến hành hạch toán tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ nh hạch toán tiền l-

ơng, BHXH, BHYT, KPCĐ đối với công nhân trực tiếp sản xuất

7.716,6 540 567 610

2.499 8.650 4.700 4.200

7.716,6 540 567 610

19.283.783 4.671.000 2.664.900 2.562.000

Tơng tự phần chi phí nhân công trực tiếp Ta chỉ phản ánh vào tài khoản này

số tiền lơng của nhân viên vận hành máy Còn khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỉ lệ hiện hành đợc phản ánh vào Tài khoản: 627 - “Chi phí sản xuất chung”

Ngày đăng: 31/10/2013, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đối chiếu  số phát sinh - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TÍNH GÍA THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 8.06
ng đối chiếu số phát sinh (Trang 7)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Ngân hàng.  Mã số: 05 0027615 4 002 1              STT           Tên hàng hoá dịch vụ §VT Số lợng Đơn giá             Thành tiền - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TÍNH GÍA THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 8.06
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản Ngân hàng. Mã số: 05 0027615 4 002 1 STT Tên hàng hoá dịch vụ §VT Số lợng Đơn giá Thành tiền (Trang 11)
Bảng trích khấu hao. - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TÍNH GÍA THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 8.06
Bảng tr ích khấu hao (Trang 17)
Biểu 4: bảng tổng hợp xe máy thi công đội công trình 18-4 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TÍNH GÍA THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 8.06
i ểu 4: bảng tổng hợp xe máy thi công đội công trình 18-4 (Trang 19)
Hình thức thanh toán:             Tiền mặt.                 Mã số: 05 0027615 4 0021  St - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TÍNH GÍA THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 8.06
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt. Mã số: 05 0027615 4 0021 St (Trang 20)
Sơ đồ hạch toán kết chuyển chi phí sản xuất - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TÍNH GÍA THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 8.06
Sơ đồ h ạch toán kết chuyển chi phí sản xuất (Trang 33)
Bảng tính giá thành sản phẩm xây lắp - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TÍNH GÍA THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 8.06
Bảng t ính giá thành sản phẩm xây lắp (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w