1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

XÁC ĐỊNH CÁC TẾ BÀO NGÁCH TRÁN TRÊN CT pptx

15 578 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 259,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết luận: Để xếp loại các tế bào trán chúng ta dựa vào mốc mỏ mỏm trán trên bình diện coronal và sagittal.Tế bào agger nasi thành trước bên mũi chỗ bám đứng cuốn giữa, thấy bình diện co

Trang 1

XÁC ĐỊNH CÁC TẾ BÀO NGÁCH TRÁN TRÊN CT

TÓM TẮT

Mục tiêu: Phân tích giải phẫu vùng ngách trán ở bệnh nhân không viêm

xoang trán qua MSCT

Thiết kế và phương pháp nghiên cứu: mô tả hàng loạt ca, 98 bệnh nhân

đạt tiêu chuẩn nghiên cứu, chụp đa cắt lớp dày 1mm từ 15/12/2005 đến 15/7/2006 tại MEDIC TP HCM

Kết quả: tế bào Agger nasi 94,9%, trán 1 là 31,18%, trán 2 là 4,59%, trán 3

16,33%, trán 4 là 0%, tế bào trên ổ mắt 46,94%, tế bào trên bóng là 30,10%, bóng trán 8,16%, ngách tận 83,67%

Kết luận: Để xếp loại các tế bào trán chúng ta dựa vào mốc mỏ mỏm trán

trên bình diện coronal và sagittal.Tế bào agger nasi thành trước bên mũi chỗ bám đứng cuốn giữa, thấy bình diện coronal, sagittal Tế bào trên ổ mắt dựa vào coronal và axial Tế bào trên bóng sàng dựa vào sagittal, cần phân biệt với ngách trên bóng (vẫn còn khó khi chỉ dựa vào CT) Tế bào vách ngăn xoang trán là tế bào dẫn lưu một bên T ngách trán dựa vào axial, coronal Xác định ngách tận dựa vào bám trên mỏm móc vào xương giấy

Trang 2

SUMMARY

Objective: Describe frontal recess in patiens with no history of frontal

sinus frontal sinus disease by MSCT

Study design: descriptive study as cacse series

Methods: Data were analysed from 98 patiens with 1-mm axial sinus

MSCT scans, performing from 15/12/2005 to 15/7/2006 in MEDIC of TP HCM

Result: The prevalence of each structure was: agger nasi cell (94.9%), type

1 frontal cell (31.18%), type 2 frontal cell (4.59%), type 3 frontal cell (16,33%), type 4 frontal cell (0%), supraorbital ethmoid cell (46.94%), suprabullar cell (30.1%), frontal bullar cell (8.16%), and recessus terminalis (83.67%)

Conclusion: The paradigm of computer-based CT provides a platform for

the preoperative characterization of frontal sinus and recess anatomy

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngách trán là vùng phức tạp nhất trong tất cả vùng của xoang, do vùng này không những nằm ở cao và sâu đối với phẫu thuật mổ nội soi mà còn có rất nhiều

tế bào tạo nên ngách trán7) Như ngoài tế bào Agger nasi ở trước và bóng sàng ở phía sau, còn có tế bào trán (TBT) 1,2,3 và 4, tế bào trên ổ mắt, bóng trán, trên bóng, vách ngăn xoang trán Tuy nhiên cho đến nay các nghiên cứu về giải phẫu ngách trán trên xác còn ít và không có tính hệ thống Việc ứng dụng tiến bộ của chẩn đoán hình ảnh thông qua máy chụp đa lớp cắt, với nhiều lát cắt mỏng có độ

Trang 3

phân giải cao mà không tốn nhiều thời gian, trong phân tích giải phẫu xác các vùng cơ thể trước đây gặp nhiều khó khăn như ngách trán, nhờ MSCT làm cho hiểu biết chúng ta về ngách trán ngày càng tăng1,23,4) Với MSCT và các phần mềm dựng hình 2 chiều cũng như 3 chiều cực kỳ tinh xảo và chính xác, chúng ta dễ dàng phân tích cấu trúc giải phẫu vùng ngách trán ở người bình thường trên mặt phẳng trán, ngang cũng như dọc giữa Chính vì vậy chúng tôi nghiên cứu đề tài này với mục tiêu chính lá cách xác định các loại tế bào vùng ngách trán trên CT

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Mô tả hàng loạt ca

Đối tượng nghiên cứu

Tất cả bệnh nhân chụp MSCT toàn thân để kiểm tra sức khoẻ ở khoa CT, Medic từ 15/12/2005 đến 15/7/2006 Chọn mẫu ngẫu nhiên, sao cho thỏa các điều kiện sau: Trên 18 tuổi, không viêm xoang trán, polyp mũi, không mổ xoang trước

đó và thiểu năng xoang trán một bên hoặt hai bên, độ dày lát cắt 1mm và liên tục Chúng tôi chọn được 98 ca (tương đương 196 xoang)

Phương tiện, dụng cụ nghiên cứu

Máy MSCT Toshiba Aquillion 16 slice và máy vi tính Workstation cùng với phần mềm VITREA 2 để xử lý hình ảnh in,xử lý hình ảnh đa cực

Tiến hành nghiên cứu

Trang 4

Dùng chức năng MPR, tạo cửa sổ có 3 mặt cắt sagittal, coronal, axial và 3D

Điều chỉnh W/L sao cho 2000/-200

Bật công cụ crosshair 2D, cắt mặt phẳng thấy tế bào Agger nasi trên sagittal, thì cũng xác định Agger nasi trên coronal và axial sau đó chụp hình đưa vào lưu trữ Chỉnh mặt cắt vừa thấy mỏm trán (Frontal beak ) rõ trên sagittal, coronal Xác định có tế bào trán 1,2,3,4 tế bào trên ổ mắt, bóng trán, trên bóng, vách ngăn xoang trán Lấy mặt cắt sagittal làm chuẩn, từ đầu mỏm móc ló ra trên sagittal chúng tôi làm điểm tựa cắt mặt theo mỏm móc để được hình coronal thấy toàn bộ đường đi của mỏm móc và đầu bám tận của mỏm móc, chụp hình lưu trữ Tất cả hình thu được, nhớ vào thư mục có mang tên bệnh nhân Sau đó chúng tôi sàng lọc tế bào lại, thống

kê thu thập dữ liệu vào Microsoft excel 2003 và SPSS 11.5 for windows

KẾT QUẢ

Tổng số bệnh nhân cứu

98 ca (196 bên ) trong đó nam là 38, chiếm 38.77%, nữ là 60 bệnh nhân chiếm 61.23%.Tuổi lớn nhất 79, nhỏ nhất 20

Tỉ lệ các loại tế bào

lượng

Tỉ lệ

Trang 5

Agger nasi 186 94.90%

Tế bào

trán 1

Tế bào

trán 2

Tế bào

trán 3

Tế bào

trán 4

Tế bào

trên bóng

Tế bào

bóng trán

Tế bào

trên hốc mắt

Trang 6

vách ngăn xoang

trán

Hình 3.1: Tế bào trán loại 1, 2, 3

Trang 7

Hình 3.2: Tế bào trên ổ mắt qua coronal (a), axial (b)

Cách xác định các tế bào vùng ngách trán

Định nghĩa và tiêu chuẩn xác định các tế bào vùng ngách trán

Tế bào vùng

ngách trán

Mô tả

Tế bào Agger

nasi

Hầu hết các tế bào phía trước xoang sàng; Chỗ phồng nằm dọc thành trước bên mũi đến chỗ bám đứng cuốn giữa;Thấy rõ sagittal, coronal

Tế bào trán type

1

Tế bào sàng trước đơn độc trên tề bào agger nasi;

Thành sau không phải nền sọ, thành sau tự do ngách trán;

Thấy rõ sagittal, coronal

Tế bào trán type

2

Nối 2 hay hơn tế bào sàng trước mà nó trên tế bào agger nasi; Thành sau không

Trang 8

Tế

bào vùng

ngách trán

Mô tả

phải nền sọ; thành sau tự do với ngách trán ;Thấy rõ sagittal, coronal

Tế

bào trán type

3

Tế bào sàng lớn đơn độc trên tế bào Agger nasi

Mặt ngoài tế bào nằm trong- bên mặt trước xoang trán, có thể mở rộng xa hơn vào xoang trán, thành trên chèn vào trên- trong mặt trước xoang trán (thấy sagittal) ;Thành sau không phải nền sọ là phần tự do ngách trán; Thấy rõ sagittal, coronal

Tế Bên ngoài cô lập trong

xoang trán và trên Agger

Trang 9

Tế

bào vùng

ngách trán

Mô tả

trán type 4 nasi; Xuất hiện dạng sủi bọt

trên coronal CT ; Mặt trước xoang trán hay sàn xoang trán; biên giới sau là thành tế bào không phải mặt sau xoang trán; xác định sagittal, coronal

Tế

bào trên ổ

mắt

Tế bào sàng kéo dài trên sau ổ mắt từ ngách trán

Có lẽ đơn độc hay nhiều Có thể xuất hiện giả vách ngăn xoang trán; Mở vào mặt ngoài ngách trán, vào bên và sau lỗ thật sự xoang trán; Xác định lại cả Axial, coronal

Tế

bào bóng

Tế bào trên bóng sàng; Khí hoá dọc nền sọ vào xoang

Trang 10

Tế

bào vùng

ngách trán

Mô tả

trán trán từ sau ngách trán; Thành

sau là hố sọ trước, đường viền trước vào xoang trán, sau ống khí hóa thật, có gây lồi vào sàn xoang trán; có thể hình dung khí hoá trán thật, có gây lồi sàn xoang trán; có thể hình dung sự khí hóa thành trước bóng sàng; Thấy rõ trên sagittal

Tế

bào trên

bóng

Tế bào sàng trên bóng sàng; Thành sau là nền hố sọ trước, phía trước không vào xoang trán, có thể miêu tả thành trước bóng sàng; Thấy

rõ trên sagittal

Tế Khí hóa vách ngăn

Trang 11

Tế bào vùng

ngách trán

Mô tả

bào vách

ngăn xoang

trán

xoang trán, dẫn lưu vào một bên ngách trán, Kết hợp khí hóa mào gà, Thấy rõ trên axial, coronal

Ngách tận

Mỏm móc gắn vào thành bên của ổ mắt dưới lỗ trong xoang trán ; Dẫn lưu xoang trán trực tiếp vào khe giữa, thường kết hợp tế bào agger nasi, thấy rõ trên coronal

BÀN LUẬN

Trang 12

Chúng tôi dựa vào cách xác định của Wormald7) trên CT để xác định các loại

tế bào trán với nhau dựa vào mốc mỏ mỏm trán là chủ yếu, được mô tả cách xác định qua hình minh họa dưới đây

Qua hình minh họa sagittal, theo đường cắt số 1 là đường cắt coronal đi qua đầu mỏ mỏm trán được thể hiện qua hình dưới ở đầu mũi tên chỉ mỏ mỏm trán, đường số 2 là đường cắt coronal đi qua bề mặt sau Agger nasi nó liên hệ phần kéo dài của mỏm móc và tạo ra ngách tận Xác định mỏ mỏm trán trên sagittal và coronal tốt hơn trên axial

Đường cắt số 1 và số 2 cho ra hình coronal minh họa dưới

Trang 14

Hình CT minh họa qua máy workstation tương ứng qua đường cắt số 1 và 2

vẽ minh hoạ ở trên

KẾT LUẬN

+ Xếp loại các tế bào trán chúng ta dựa mốc mỏ mỏm trán trên bình diện coronal và sagittal

+ Tế bào agger nasi thành trước bên mũi chỗ bám đứng cuốn giữa, thấy coronal, sagittal

+ Tế bào trên ổ mắt dựa vào coronal và axial

+ Tế bào trên bóng sàng dựa vào sagittal, cần phân biệt ngách trên bóng (vẫn còn khó chỉ dựa vào CT)

Trang 15

+ Tế bào vách ngăn xoang trán là tế bào dẫn lưu một bên T, ngách trán dựa axial, coronal

+ Xác định ngách tận dựa bám trên mỏm móc vào xương giấy

Ngày đăng: 01/08/2014, 15:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Tế bào trán loại 1, 2, 3 - XÁC ĐỊNH CÁC TẾ BÀO NGÁCH TRÁN TRÊN CT pptx
Hình 3.1 Tế bào trán loại 1, 2, 3 (Trang 6)
Hình 3.2: Tế bào trên ổ mắt qua coronal (a), axial (b) - XÁC ĐỊNH CÁC TẾ BÀO NGÁCH TRÁN TRÊN CT pptx
Hình 3.2 Tế bào trên ổ mắt qua coronal (a), axial (b) (Trang 7)
Hình CT minh họa qua máy workstation tương ứng qua đường cắt số 1 và 2 - XÁC ĐỊNH CÁC TẾ BÀO NGÁCH TRÁN TRÊN CT pptx
nh CT minh họa qua máy workstation tương ứng qua đường cắt số 1 và 2 (Trang 14)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w