Phương pháp yết tỷ giáYết giá trực tiếp: là phương pháp biểu thị giá trị 1 đơn vị ngoại tệ thông qua một số lượng nội tệ nhất định... Phương pháp yết tỷ giáYết giá gián tiếp: ngược lại v
Trang 1Chương 2: Tỷ giá hối đoái
1.1 Khái niệm
1.2 Phương pháp yết tỷ giá
1.3 Phương pháp tính chéo tỷ giá
1.4 Các loại tỷ giá hối đoái
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động tỷ giá
1.6 Tỷ giá và chính sách tỷ giá của
Việt Nam
Trang 3Khâi niệm
Khái niệm 2:
“Tỷ giá hối đoái là kết quả quan hệ so sánh giữa hai tiền tệ với nhau theo một tiêu chuẩn nhất định nào đó”
Trang 4Ký hiệu tiền tệ
Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế (International Standard Organization) quy định ký hiệu tiền tệ gồm có 3 ký tự Hai ký tự đầu phản ánh tên quốc gia, ký tự cuối cùng phản ánh tên tiền tệ của quốc gia đó
Ví dụ: VND: Đồng Việt Nam (Vietnamese Dong) USD: Dollar Mỹ (United States Dollar)
GBP: Bảng Anh (Great Britain Pound)
CAD: Dollar Canada (Canadian Dollar) JPY: Yên Nhật (Japanese Yen)
Trang 5Câch yết giâ
Câch yết giâ thông dụng lă yết một đơn vị của đồng tiền
nước năy so với một số lượng thay đổi của đồng tiền nước khâc.
Ví dụ : USD/VND = 19.780
Đồng tiền đứng trước (USD) gọi là tiền yết giá (base
currency) và là một hoặc một trăm đơn vị tiền tệ Đồng yết giá là đồng tiền biểu thị giá trị của nó qua đồng tiền khác.
Đồng tiền đứng sau (VND) gọi là tiền định giá (counter
currency) và là một số đơn vị tiền tệ, nó thay đổi phụ thuộc vào sự thay đổi giâ trị của tiền yết giá Đồng tiền định giá là đồng tiền dùng làm phương tiện để xác định giá trị đồng tiền yết giá.
Trang 6Câch yết giâ
Khi yết giá ngân hàng thường yết như sau:
USD/VND = 19.780 - 19.785
Tỷ giá đứng trước (19.780) là tỷ giá mua USD trả
bằng VND của ngân hàng, gọi là tỷ giá mua vào của ngân hàng (BID RATE)
Tỷ giá đứng sau (19.785) là tỷ giá bán USD thu
bằng VND của ngân hàng, gọi là tỷ giá bán ra của ngân hàng (ASK RATE)
Vào một thời điểm nhất định, ở trên một thị trường, thì tỷ giá mua (BID RATE) nhỏ hơn tỷ giá bán
(ASK RATE)
Trang 7Chênh l ch t giá (SPREAD) ệ ỷ
Chênh lệch tỷ giá = tỷ giá bán - tỷ giá mua
% chênh lệch tỷ giá = chênh lệch tỷ giá/tỷ giá bán
Tỷ giá bán - Tỷ giá mua =
Tỷ giá bán
Trang 8Câch đọc tỷ giâ
Thông thường m ỗi một tỷ giá sẽ lấy 4 số lẻ sau dấu phẩy
Ví dụ: GBP/USD = 1,6275.
L ưu ý câc đồng tiền yếu: VNĐ, JPY
Thông thường, chỉ niím y ết đầy đủ tỷ giá mua, còn tỷ giá bán thì chỉ niím y ết điểm.
Ví dụ: GBP/USD = 1,6275 - 80
GBP/USD = 1,6275 - 10
Do tỷ giâ luôn biến động nín khi nói đến tỷ giâ thì phải gắn liền với thời gian vă không gian cụ thể
Trang 9Phương pháp yết tỷ giá
Yết giá trực tiếp: là phương pháp biểu thị giá trị 1 đơn vị ngoại tệ thông qua một số lượng nội tệ nhất định.
1 đơn vị ngoại tệ = n đơn vị nội tệ
Ví dụ: ở Việt Nam, tỷ giá các ngoại tệ được yết giá trực tiếp như sau:
1 USD = 19.780 VND
Ở nước ta hiện nay, áp dụng phương pháp yết giá trực tiếp
Trang 10Phương pháp yết tỷ giá
Yết giá gián tiếp: ngược lại với yết giá trực tiếp, yết giá gián tiếp là phương pháp biểu thị giá trị 1 đơn vị nội tệ thông qua một số lượng ngoại tệ nhất định
1 đơn vị nội tệ = n đơn vị ngoại tệ
Ví dụ: ở Anh, tỷ giá các ngoại tệ được yết giá gián
tiếp như sau:
1 GBP = 1, 6275 USDHầu hết các ngân hàng đều niêm yết giá trực tiếp trừ
một số nước thuộc Khối thịnh vượng chung Anh
( Anh và các nước từng là thuộc địa Anh)
Trang 11Phương pháp tính chéo tỷ giá
Tỷ giá chéo là tỷ giá giữa 2 đồng tiền, được tính dựa trên tỷ giá của chúng với một đồng tiền thứ ba
Xác định tỷ giá hối đoái của hai đồng tiền được yết giá trực tiếp.
Xác định tỷ giá hối đoái của hai đồng tiền được yết giá gián tiếp.
Xác định tỷ giá hối đoái của hai đồng tiền được yết giá khác nhau (đồng tiền này yết giá trực tiếp, đồng tiền kia yết giá gián tiếp).
Trang 12Xâc định tỷ giâ hối đoâi của hai đồng
tiền được yết giâ trực tiếp.
Giả sử ngân hàng tại Việt Nam đang niêm yết các tỷ giá:
USD/VND = 17.780-17.785GBP/VND = 28.368-28.984 Tính GBP/USD
Trang 13Xác định tỷ giá hối đoái của hai đồng
tiền được yết giá trực tiếp.
Tỷ giá mua (đồng yết giá)
Trang 14Xâc định tỷ giâ hối đoâi của hai đồng
tiền được yết giâ giân tiếp.
Ngân hàng tại Mỹ đang niêm yết các tỷ giá:
USD/AUD = 1,2453-1,2732USD/VND = 17.780-17.785 Tính AUD/VND
Trang 15Xác định tỷ giá hối đoái của hai đồng
tiền được yết giá gián tiếp.
Tỷ giá mua (đồng định giá)
Trang 16Xâc định tỷ giâ hối đoâi của hai đồng
tiền được yết giâ khâc nhau (đồng tiền năy yết giâ trực tiếp, đồng tiền kia yết giâ
giân tiếp).
Ngân hàng tại Mỹ đang niêm yết các tỷ giá:
USD/AUD = 1,2453-1,2732GBP/USD = 1,5951-1,6301Tính GBP/AUD
Trang 17Xác định tỷ giá hối đoái của hai đồng tiền được yết giá khác nhau (đồng tiền này yết giá trực tiếp, đồng tiền
kia yết giá gián tiếp).
Tỷ giá mua = Tỷ giá mua x Tỷ giá mua
(đồng yết giá) (đồng định giá)
Tỷ giá bán = Tỷ giá bán x Tỷ giá bán
(đồng yết giá) (đồng định giá)
Tỷ giá GBP/AUD = 1,9864 – 2,0787
Trang 18Câc loại tỷ giâ
Căn cứ vào chế độ quản lý ngoại hối
- Tỷ giá chính thức: là tỷ giá do ngân hàng trung ương tuyên bố
- Tỷ giá thị trường: là tỷ giá hình thành trên thị trường
do quan hệ cung cầu quy định
Trang 19Câc loại tỷ giâ
Căn cứ vào các phương tiện thanh tóan quốc tế:
mă ngđn hăng có trâch nhiệm chuyển ngoại hối bằng điện Tỷ giâ điện hối lă tỷ giâ
cơ sở để xâc định ra câc loại tỷ giâ khâc
hăng có trâch nhiệm chuyển ngoại hối bằng thư Tỷ giâ thư hối nhỏ hơn tỷ giâ điện hối do chi phí chuyển bằng thư rẻ hơn chuyển bằng điện Ngoăi ra, việc chuyển ngoại hối bằng thư chậm hơn do đó mă người ta phải tính lêi phât sinh trong thời gian đó vă được khấu trừ văo tỷ giâ
sinh theo số ngăy cần thiết của bưu điện để chuyển cheque từ nước năy sang nước khâc.
tính từ lúc ngđn hăng mua hối phiếu cho đến lúc hối phiếu đó được trả tiền.
Trang 20Câc loại tỷ giâ
Căn cứ vào mối quan hệ của tỷ giá với thời gian:
- Tỷ giá mở cửa:
Là tỷ giá văo đầu ngăy giao dịch hay tỷ giá mua bán ngoại hối của phiên giao dịch đầu tiên trong ngày làm việc
- Tỷ giá đóng cửa:
Là tỷ giá vào cuối ngăy giao dịch hay tỷ giá mua bán ngoại hối của phiên giao dịch cuối cùng trong ngày làm việc
Trang 21Tỷ giá được sử dụng trong hợp đồng giao ngay gọi là tỷ giá giao ngay.
- Giao dịch có kỳ hạn: là giao dịch mà việc chuyển vốn được tiến hành sau 1 thời gian nhất định, theo 1 tỷ giá được xác định lúc ký kết hợp đồng.
Tỷ giá được sử dụng trong hợp đồng kỳ hạn gọi là tỷ giá có kỳ hạn.
Trang 23bằng cách chuyển kho n qua ngân hàng.ả
bằng cách chuyển kho n qua ngân hàng.ả
Tỷ giá chuyển khoản thường lớn hơn tỷ giá tiền mặt
do chi phí cao hơn
Trang 24Tỷ giá của VND và chính
- Sự biến động tỷ giá của đồng VND
- Chính sách tỷ giá của Việt Nam
- Giới thiệu các văn bản luật liên quan đến giao dịch ngoại hối
- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động tỷ giá
Thuyết trình