1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Báo cáo "Tình hình tỷ giá hối đoái Việt Nam" docx

27 1,9K 17

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình tỷ giá hối đoái Việt Nam
Tác giả Vũ Thị Nga, Trần Thị Thuỳ Ngân, Lê Thị Thủy Tiên, Hoàng Vĩnh Khang, Huỳnh Trung Nhân
Người hướng dẫn Trần Thị Trang, GV
Trường học Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Đề tài
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 368 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò :  Tỷ giá có vai trò quan trọng trong việc xóa bỏ biên giới QG về tiền tệ,góp phần thúc đẩy giao lưu KT giữa các nước  Tỷ giá có vai trò trong điều chỉnh kinh tế vĩ mô  Điều

Trang 1

Trường ĐH Kỹ Thuật Công Nghệ TP Hồ Chí Minh

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

Trang 3

MỞ ĐẦU

Tỷ giá hối đoái là một biến số kinh tế quan trọng có tác động tới nhiều mặt củahoạt động kinh tế Nó ra đời từ hoạt động ngoại thương và quay trở lại tác động lênhoạt động xuất nhập khẩu và cán cân thương mại , cán cân xuất nhập khẩu của mộtquốc gia Xây dựng thành công chính sách điều hành tỷ giá thích hợp là một vấn đề

vô cùng khó khăn phức tạp, nghin cứu vấn đề này là một đề tài cấp thiết trong thờigian gần đây

Góp phần vào những nghin cứu ,phân tích , trong đề tài này nhóm em cũng xinđược trình bày những suy nghĩ của mình về một vấn đề đa dạng, phức tạp và vôcùng quan trọng trong đề tài “ tình hình tỷ giá hối đoái tại Việt Nam hiện nay”.Thực trạng điều hành tỷ giá ở Việt Nam thời gian qua là một nội dung quan trọng.Khái quát các chế độ tỷ giá hối đoái tại Việt Nam trong thời gian qua và làm sang

tỏ những ưu nhược điểm từ đó có những điều chỉnh thích hợp

Với những kiến thức còn thiếu sót, cơ sỡ số liệu thống kê không đầy đủ và tính púctạp của đề tài nên trong bài viết không tránh khỏi những khiếm khuyết mong được

sự góp ý của cố và các bạn

Trang 4

PHỤ LỤC

I - VAI TRÒ VÀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 1

1 Vai trò 1

2 Nhân tố ảnh hưởng tới tỷ giá hối đoái 2

a Cung cầu ngoại tệ 2

b Cán cân thương mại: 3

c Đầu tư nước ngoài : 3

d Lạm phát 4

e Tâm lý 4

II - THỰC TIỄN Ở VIỆT NAM: 5

1 Gai đoạn trước năm 1988 5

2 Giai đoạn từ 1989-1992 7

3 Giai đoạn từ 92 đến khi nổ ra cuộc khủng hoảng tài chính Đông Nam Á (tháng 7 năm 1997) 9

4 Giai đoạn từ tháng 7 /1997 đến ngày 26/2/1999 15

5 giai đoạn từ sau cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ khu vực đến trước khi Việt Nam gia nhập WTO (1999-2006) 18

6 Thời kỳ từ tháng 11/2006 – nay (Từ khi gia nhập WTO ) 18

III – ĐÁNH GIÁ: 21

IV – KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP 22

1 Kiến nghị : 22

2 Giải pháp 22

V – KẾT LUẬN : 23

Trang 5

Biểu đồ 1: Tỷ lệ lạm phát từ 1980 đến 1987(nguồn :http://www.indexmundi.com)

7

Biểu đồ 2 : thống kê tỷ giá hối đoái từ 1989 – 1992 của Ngân hang Ngoại Thương Việt Nam 8

Biểu đồ 3 : tình hình lạm phát từ 1989 đến 1992 9

Biểu đồ 4: tỷ giá danh nghĩa qua các năm (1992-1996) – số liệu : ngân hang nhà nước Việt Nam 11

Biểu đồ 5 : tỷ lệ lạm phát từ 1993 đến 1997 12

Biểu đồ 6: tỷ giá từ 13/10/1997 đến 15/1/1999 ( số liệu – ngân hàng nhà nước Việt Nam) 14

Biểu đồ 7 : tỷ lệ tiền gửi USD / tổng tiền gửi 15

Biểu đồ 8 : tỷ lệ các khoản vay ngoại tệ / trên tổng dư nợ 16

Biểu đồ 9 : tỷ lệ lạm phát từ 1997 đến 2006 17

Biểu đồ 10 : tỷ giá VND/ USD bình quan trên thị trường liên ngân hàng từ 26/12/2006 đến 4/1/2007 19

Biểu đồ 11: Tỷ giá VND/USD do ngân hàng thương mại (Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam) 19

Bảng 1 : Tỷ giá hối đoái các tháng từ 12/2009 đến 4/2010 (ngân hàng Công Thương Việt Nam 20

Trang 6

I VAI TRÒ VÀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

1 Vai trò :

 Tỷ giá có vai trò quan trọng trong việc xóa bỏ biên giới QG về tiền tệ,góp phần thúc đẩy giao lưu KT giữa các nước

 Tỷ giá có vai trò trong điều chỉnh kinh tế vĩ mô

 Điều chỉnh các hoạt động kinh tế vĩ mô của nhà nước

 Tăng cường sức cạnh tranh cho hàng hóa, trong thu hút vốn đầu tư nướcngoài, tham gia vào các thị trường vốn, tiền tệ quốc tế của quốc gia

 Tỷ giá hối đoái phản ánh quan hệ cung cầu ngoại tệ của một quốc gia

Tỷ giá hối đoái đóng vai trò chính trong thương mại quốc tế, nó cho phép chúng ta

so sánh giá cả của các hàng hóa và dịch vụ sản xuất trên các nước khác nhau Giáhàng xuất khẩu của một nước sẽ được tính theo giá của nước nhập khẩu nếu biết tỷgiá hối đoái giữa đồng tiền của hai nước “Khi đồng tiền của một nước mất giá,người nước ngoài nhận ra rằng, giá hàng xuất khẩu của nước này rẻ đi, và ngườidân trong nước nhận thấy hàng nhập từ nước ngoài đắt lên Sự lên giá có hiệu quảngược lại: người nước ngoài sẽ phải trả nhiều hơn cho sản phẩm của nước này, vàngười dân trong nước phải trả ít hơn cho hàng hóa của nước ngoài” Chính vì điềunày mà tỷ giá hối đoái được sử dụng để điều tiết chính sách khuyến khích xuấtkhẩu hay nhập khẩu hàng hóa của một nước

Tỷ giá hối đoái là giá của đồng tiền nước này được biểu hiện qua đồng tiền củanước khác Đồng tiền ổn định và tỷ giá hối đoái có vai trò quan trọng trong chínhsách tiền tệ, nó là mục tiêu của chính sách tiền tệ mà mọi quốc gia đều hướng tới.Đồng tiền ổn định và tỷ giá hối đoái hợp lý sẽ tạo điều kiện cho việc duy trì, mởrộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế trong nước và quốc tê, giúp cho nềnkinh tế trong nước có điều kiện hội nhập khu vực và thế giới ngày càng mạnh mẽhơn

Tỷ giá hối đoái chịu tác động của nhiều nhân tố, trong đó hai nhân tố quan trọng

Trang 7

nhất là sức mua của đồng tiền và tương quan cung cầu ngoại tệ Khi lạm phát tăng,sức mua đồng nội tệ giảm so với ngoại tệ, làm cho tỷ giá hối đoái của đồng ngoại

tệ so với nội tệ tăng (hay tỷ giá đồng nội tệ so với ngoại tệ giảm) và ngược lại Nếuđồng nội tệ giảm, tỷ giá hối đoái cao có tác dụng:

- Kích thích các hoạt động xuất khẩu, hạ chế nhập khẩu, góp phần tăng thu ngoại

tệ, cải thiện cán cân thanh toán

- Với tỷ giá hối đoái cao sẽ khuyến khích nhập khẩu vốn, kiều hối, hạn chế cáchoạt động chuyển ngoại tệ ra nước ngoài, kết quả là làm cho sức mua của đồng nội

tệ tăng lên

2 Nhân tố ảnh hưởng tới tỷ giá hối đoái:

a Cung cầu ngoại tệ :

Tỷ giá hối đoái, tức tỷ lệ trao đổi giữa hai đồng tiền cao hay thấp đựơc quyết địnhbởi các lực lượng thị trường, cung và cầu Cung ngoại tệ là lượng ngoại tệ mà thịtrường muốn bán ra để thu về nội tệ Cầu ngoại tệ là lượng ngoại tệ mà thị trườngmuốn mua vào bằng các đồng nội tệ Giá cả ngoại tệ, tỷ giá hối đoái cũng được xácđịnh theo quy luật cung cầu như đối với các hàng hoá thông thường Khi cungngoại tệ lớn hơn cầu ngoại tệ sẽ làm cho giá ngoại tệ giảm, tức tỷ giá hối đoái tăng.Ngược lại, khi cầu ngoại tệ lớn hơn cung ngoại tệ giá ngoại tệ sẽ tăng, tức tỷ giágiảm ở vị trí cung ngoại tệ bằng cầu ngoại tệ xác định trạng thái cân bằng, không

có áp lực làm cho tỷ giá thay đổi Ta có thể hình dung cơ chế hình thành tỷ giáđược hiểu thị từ khi có sự khác nhau về cung và cầu ngoại tệ Khi cung ngoại tệlớn hơn cầu ngoại tệ, lượng ngoại tệ mà thị trường cần bán ra nhiều hơn lượngngoại tệ cần mua vào, khi đó có một số người không bán được sẽ sẵn sàng bán vớimức giá thấp hơn và làm cho giá ngoại tệ trên thị trường giảm Tư duy tương tự,khi cầu lớn hơn cung, một số người không mua được ngoại tệ sẵn sàng trả giá caohơn và gây sức ép làm giá ngoại tệ trên thị trường tăng Khi cung ngoại tệ bằng cầungoại tệ, lượng ngoại tệ mà thị trường cần mua đúng bằng lượng ngoại tệ cần bán

Trang 8

làm cho giá ngoại tệ không đổi, thị trường cân bằng Chúng ta có thể thấy, tỷ giáhối đoái trên thị trường luôn thay đổi

b Cán cân thương mại:

Cán cân thương mại ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái Cấn cân thương mại của mộtnước là chênh lệch giữa kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu Một nềnkinh tế khi xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ sẽ thu được ngoại tệ Để tiếp tục côngviệc kinh doanh, các nhà xuất khẩu phải bán ngoại tệ lấy nội tệ, mua hàng hoá dịch

vụ trong nước xuất khẩu ra nước ngoài Trên thị trường cung ngoại tệ sẽ tăng, làm

tỷ giá hối đoái giảm Ngược lại, khi nhập khẩu hàng hoá dịch vụ, các nhà nhậpkhẩu cần ngoại tệ để thanh toán cho đối tác và đi mua ngoại tệ trên thị trường.Hành động này làm cầu ngoại tệ tăng, tỷ giá hối đoái tăng Tác động của hai hiệntượng trên là ngược chiều trong việc hình thành tỷ giá hối đoái Tỷ giá hối đoáicuối cùng sẽ tăng hay giảm phụ thuộc vào mức độ tác động mạnh yếu của các nhân

tố, đó chính là cán cân thương mại Nếu một nước có thặng dư thương mại, cungngoại tệ lớn hơn cầu ngoại tệ, tỷ giá hối đoái sẽ giảm, đồng nội tệ lên giá Khi thâmhụt thương mại, tỷ giá hối đoái sẽ tăng, đồng nội tệ giảm giá

c Đầu tư nước ngoài :

Đầu tư ra nước ngoài, có ảnh hưởng tới tỷ giá hối đoái cư dân trong nước dùng tiềnmua tài sản ở nước ngoài, có thể là đầu tư trực tiếp (xây dựng nhà máy, thành lậpcác doang nghiệp ) hay đầu tư gián tiếp (mua cổ phiếu, trái phiếu ) Những nhàđầu tư này muốn thực hiện hoạt động kinh doanh trên cần phải có ngoại tệ Họ muangoại tệ trên thị trường, luồng vốn ngoại tệ chảy ra nước ngoài, tỷ giá hối đoái sẽtăng Ngược lại một nước nhận đầu tư từ nước ngoài, luồng vốn ngoại tệ chảy vàotrong nước, làm cho cung ngoại tệ tăng, tỷ giá hối đoái giảm Đầu tư ra nước ngoàiròng là hiệu số giữa luồng vốn chảy ra và luồng vốn chảy vào một nước Khi đầu

tư ra nước ngoài ròng dương, luồng vốn chảy vào trong nước nhỏ hơn dòng vốn

Trang 9

chảy ra nước ngoài,tỷ giá hối đoái tăng Tỷ giá hối đoái sẽ giảm trong trường hợpngược lại, đầu tư ra nước ngoài ròng âm Theo quy luật tối ưu hoá, luồng vốn sẽchảy đến nơi nào có lợi nhất, tức là hiệu suất sinh lời cao nhất Một nền kinh tế sẽthu hút được các luồng vốn đến đầu tư nhiều hơn khi nó có môi trường đầu tưthuận lợi, nền chính trị ổn định, các đầu vào sẵn có với giá rẻ, nguồn lao động dồidào có tay nghề, thị trường tiêu thụ rộng lớn, lãi suất cao và sự thông thoáng trongchính sách thu hút đầu tư nước ngoài của Chính phủ

d Lạm phát :

Lạm phát ảnh hưỏng đến tỷ giá hối đoái Khi một nước có lạm phát, sức mua đồngnội tệ giảm, với tỷ giá hối đoái không đổi, hàng hoá dịch vụ trong nước đắt hơntrên thị trường nứơc ngoài trong khi hàng hoá dịch vụ nước ngoài rẻ hơn trên thịtrường trong nứơc Theo quy luật cung cầu, cư dân trong nước sẽ chuyển sangdùng hàng ngoại nhiều hơn vì giá rẻ hơn, nhập khẩu tăng, cầu ngoại tệ tăng, tỷ giáhối đoái tăng Tương tự vì tăng giá, cư dân nước ngoài sẽ dùng ít hàng nhập khẩuhơn Hoạt động xuất khẩu giảm sút, cung ngoại tệ trên thị trường giảm, tỷ giá hốiđoái tăng Như vậy lạm phát ảnh hưởng đến cả cung và cầu ngoại tệ theo hướngtăng giá ngoại tệ, tác động cộng gộp làm cho tỷ giá hối đoái tăng nhanh hơn Trênthị trưòng tiền tệ, lạm phát làm đồng tiền mất giá, người dân sẽ chuyển sang nắmgiữ các tài sản nước ngoài nhiều hơn, cầu ngoại tệ gia tăng đẩy tỷ giá hối đoái tăng.Trong trường hợp các quốc gia đều có lạm phát thì những tác động trên sẽ phụthuộc vào tỷ lệ lạm phát tương đối giữa các quốc gia Quốc gia nào có tỷ lệ lạmphát cao hơn, đồng nội tệ quốc gia đó sẽ mất giá một cách tương đối và tỷ giá hốiđoái tăng

e Tâm lý :

Nhân tố cuối cùng và cũng là nhân tố quan trọng nhất tác động đến tỷ giá hối đoái

đó là tâm lý số đông Người dân, các nhà đầu cơ, các ngân hàng và các tổ chức

Trang 10

kinh doanh ngoại tệ là các tác nhân trực tiếp giao dịch trên thị trường ngoại hối.Hoạt động mua bán của họ tạo nên cung cầu ngoại tệ trên thị trường Các hoạtđộng đó lại bị chi phối bởi yếu tố tâm lý, các tin đồn cũng như các kỳ vọng vàotương lai Điều này giải thích tại sao, giá ngoại tệ hiện tại lại phản ánh các kỳ vọngcủa dân chúng trong tương lai Nếu mọi ngưòi kỳ vọng rằng tỷ giá hối đoái sẽ tăngtrong tương lai, mọi người đổ xô đi mua ngoại tệ thì tỷ giá sẽ tăng ngay trong hiệntại; Mặt khác, giá ngoại tệ rất nhậy cảm với thông tin cũng như các chính sách củachính phủ Nếu có tin đồn rằng Chính phủ sẽ hỗ trợ xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu

để giảm thâm hụt thương mại, mọi người sẽ đồng loạt bán ngoại tệ và tỷ giá hốiđoái sẽ giảm nhanh chóng

Trong thực tế, tỷ giá hối đoái bị chi phối đồng thời bởi tất cả các yếu tố trên vớimức độ mạnh yếu khác nhau của từng nhân tố, tuỳ vào thời gian và hoàn cảnh nhấtđịnh Việc tách rời và lượng hoá ảnh hưởng của từng nhân tố là việc làm khôngthể Các nhân tố trên không tách rời mà tác động tổng hợp, có thể tăng cường hay

át chế lẫn nhau, đến tỷ giá hối đoái làm cho tỷ giá hối đoái luôn biến động khôngngừng

1 Gai đoạn trước năm 1988.

Trước năm 1986 nền kinh tế nước ta trong tình trạng kế hoạch hoá tập trung cao độmọi vấn đề sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai hoàn toàn là do

ý muốn chủ quan của các nhà hoạch định chính sách Nền kinh tế lâm vào khủnghoảng trì trệ, đòi hỏi một sự đổi mới kịp thời và toàn diện trong thời kỳ này quan

hệ ngoại thương của nước ta chỉ bó hẹp với những nước XHCN, ngoài đồng Rupchuyển nhượng là chính dự trữ ngoại hối của chúng ta rất ít các đống tiền tự dochuyển đổi khác Ngoài ra ,trên thị trường, quan hệ cung cầu, các yếu tố ảnh hưởngđến nền kinh tế không được xem xét Trong giai đoạn này Việt Nam áp dụng chính

Trang 11

sách tỷ giá cố định và đa tỷ giá Đây là một khó khăn rất lớn của chúng ta trong quátrình hội nhập kinh tế thế giới Thời kỳ này, đất nước bị đặt trong tình trạng rấtnhiều thử thách , lạm phát phi mã, cán cân thanh toán bị mất cân bằng nghiêmtrọng Yêu cầu của nền kinh tế lúc này là cần nhanh chóng có một đường lối đổimới đưa đất nước ra khỏi tình trạng khủng hoãng và suy thoái kéo dài.

Năm 1986 , bắt đầu công cuộc đổi mới kinh tế toàn diện Cơ chế quan lưu bao cấp

bị xoá bỏ, bắt đầu định hướng nền kinh tế thị trường Toàn bộ các tổ chức kinh tếđược “cưởi trói” hoàn toàn tự chủ về tài chính và sản xuất, tạo ra một sinh khí mớicho nền kinh tế quốc gia

Trang 12

Tình trạng leo thang của giá đồng dola đã kích thích tâm lý nắm giữ đồng dola ,nhằm đầu cơ ăn chênh lệch giá.Dẫn đến Ngoại tệ vốn đã khan hiếm lại trở nênkhan hiếm hơn Trong giai đoạn này Ngân hàng không kiểm soát được lưu thôngtiền tệ , mọi cố gắng quản lý ngoại tệ của chính phủ ít đem lại hiệu quả.

Trong các năm 1991-1992 do ảnh hưởng của sự đổ vỡ các mối quan hệ ngoạithương với Liên Xô và Đông Âu , nhập khẩu giảm sút một cách nghiêm trọng(năm 1991 là 357.0 triệu USD đến năm 1992 chỉ còn 91,1 triệu USD) Các doanhnghiệp tiến hành nhập khẩu theo hình thức trả chậm và phải chịu một lãi suất cao

do thiếu dola , dola đã thiếu lại càng thiếu dẫn đến các cơn sốt dola theo chu kỳvào giai đoạn này

Đến đầu năm 1992 Chính phủ đã có một số cải cách trong việc điều chỉnh tỷgiá ( như buộc các doanh nghiệp có dola phải gửi vào ngân hàng , bãi bỏ hình thứcquy định tỷ giá theo nhóm hàng ) làm cho giá dola bắt đầu giảm ( cuối năm 1991

tỷ giá VND/USD có lúc lên tới 14500 đến tháng 3/1992chỉ còn 11550 VND/USD

và tiếp tục giảm cho đến cuối năm 1992

Thời gian Tỷ giá chính thức Tỷ giá tự do Chênh lệch

Giá trị

Trang 13

tỷ giá tự do chênh lệch

Biểu đồ 2 : thống kê tỷ giá hối đoái từ 1989 – 1992 của Ngân hang Ngoại ThươngViệt Nam

Trang 14

- Quy định biên độ giao động của tỷ giá với tỷ giá chính thức được công bố bởiNgân hàng nhà nước (công bố tỷ giá chính thức mỗi ngày và xác định rõ biên độgiao động); Tăng cường sức mạnh của các biện pháp hành chính mà cụ thể là buộccác đơn vị kinh tế (trước hết là đơn vị kinh tế quốc doanh) có ngoại tệ phải bán choNgân hàng theo tỷ giá nhất định.

- Bãi bỏ hoàn toàn hình thức quy định tỷ giá nhóm hàng trong thanh toán ngoạithương giữa ngân sách với các đơn vị kinh tế tham gia vào hoạt động ngoạithương Thay vào đó là việc áp dụng tỷ giá chính thức do Ngân hàng nhà nướccông bố

Chính phủ đã tăng cường công tác thông tin,cho công khai hóa một cáchnhanh chóng và chính xác chỉ số kinh tế quan trọng như tỷ giá chính thức, tỷ giáthị trường, chỉ số giá, sự biến động giá vàng…Nhờ vậy hạn chế được hoạt độngđầu cơ, giải tâm lý hoang mang…Chính phủ cũng chú trọng tăng cường thực lựckinh tế cho hoạt động can thiệp vào tỷ giá bằng cách gia tăng mạnh mẽ dự trữngoại tệ,lập quỹ bình ổn giá

- Đẩy mạnh hoạt động của trung tâm giao dịch ngoại tệ ( trung tâm giao dịchngoại tệ tại trực tiếp Hồ Chí Minh được mở cửa từ tháng 8 năm 1991 ) đểcho các đơn vị kinh tế và các tổ chức tín dụng trao đổi , mua bán ngoại tệvới nhau theo giá tự thoả thuận, tạo ra môi trường điều kiện để cung cầuthực sự gặp nhau Sau đó,tiến dần tới việc thành lập thị trường ngoại tệ liênNgân hàng tháng 9 năm 1994 thị trường ngoại tệ liên ngân hàng được thành

Ngày đăng: 21/01/2014, 09:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 :  Tỷ giá hối đoái các tháng từ 12/2009 đến 4/2010 (ngân hàng Công - Tài liệu Báo cáo "Tình hình tỷ giá hối đoái Việt Nam" docx
Bảng 1 Tỷ giá hối đoái các tháng từ 12/2009 đến 4/2010 (ngân hàng Công (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w