_Mainboard có 2 Chipset quan trọng là Chipset cầu bắc và Chipset cầu nam, chúng có nhiệm vụ nối các thành phần cắm vào Mainboard như giữa CPU và RAM, giữa CPU và VGA Card, … _Do tốc ñộ B
Trang 1Tìm hiểu về mainboard hiện đại
Trang 2Tìm hiểu về mainboard hiện ñại
I Chức năng của Mainboard:
ASUS Rampage III Black Edition Mainboard gồm có các chức năng sau:
_Là bản mạch liên kết tất cả các linh kiện và thiết bị ngoại vi thành một bộ máy thống nhất
_ðiều khiển tốc ñộ và ñường ñi của luồng dữ liệu giữa các thiết bị
_ðiều khiển ñiện áp cung cấp cho các linh kiện gắn trên mainboard
_Ngoài ra Mainboard còn là linh kiện quyết ñịnh “tuổi thọ” của nguyên một
bộ máy vì chỉ có có "em nó" mới biết là "mình" có thể nâng cấp lên tới mức nào
Trang 3II Sơ ñồ khối của Mainboard:
Sơ ñồ khối của một Mainboard hiện ñại
Trang 4III Nguyên lý hoạt ñộng của Mainboard:
_Giữa các thiết bị thông thường có tốc ñộ truyền tải rất khác nhau, còn gọi
là tốc ñộ Bus
_Mainboard có 2 Chipset quan trọng là Chipset cầu bắc và Chipset cầu nam, chúng có nhiệm vụ nối các thành phần cắm vào Mainboard như giữa CPU và RAM, giữa CPU và VGA Card, …
_Do tốc ñộ Bus giữa các linh kiện khác nhau nên chúng ñược ñưa qua North Bridge và South Bridge ñể chỉnh lại tốc ñộ Bus nhờ ñó máy tính có thể hoạt ñộng một cách thống nhất
Lưu ý: Tốc ñộ Bus của CPU phải bằng hoặc lớn hơn tốc ñộ Bus của
RAM, có như vậy CPU mới nhận hết ñược RAM, nếu tốc ñộ bus của CPU lại nhỏ hơn của RAM, vậy là bạn ñang không tận dụng ñược hết sức mạnh của bộ máy
Chíp này có Bus là 1066MHz
Trang 5IV Các thành phần trên Mainboard:
1 North Bridge và South Bridge:
_Có nhiệm vụ kết nối các thành phần trên mainboard và các thiết bị ngoại
vi bằng cách thay ñổi tốc ñộ Bus
_Các Mainboard có Socket khác nhau thì NB Chip và SB Chip cũng khác nhau
_Nhiều Chipset hiện ñại ngày nay ñã có tích hợp sẵn Sound Card và Video Card (gọi là Card onboard) trên NB và SB nên không cần phải gắn thêm các card hỗ trợ
_Không như những Mainboard ñời cũ, những Mainboard hiện ñại ngày nay ñều có tản nhiệt cho Chipset
Tản nhiệt cho South Bridge
Trang 62 ðế cắm CPU:
với CPU của bạn
Socket 775 – Socket T:
_ðược ra mắt lần ñầu tiên vào năm 2004 sau ñó ñược sử dụng rộng rãi
_ðây là ñế cắm CPU dành cho Intel Pentium 4, Intel Pentium 4 Extreme
Edition, Intel Pentium D, Intel Celeron, Intel Celeron D, Pentium Extreme Edition, Pentium Dual Core, Intel Core 2 Extreme, Intel Core
2 Duo, Intel Core 2 Quad, Intel Xeon
Socket LGA 755
Tuy ñã xuất hiện khá lâu nhưng hiện nay vẩn còn ñược ưa chuộng do có giá thành tốt, ñáp ứng ñược hiệu năng của người dùng tầm trung
Trang 7Socket 771 – Socket J:
_Ra ñời 2 năm sau LGA 755, LGA 771 chỉ chuyên dùng trong các máy chủ (Server) thôi nên không ñược nhắc tới nhiều
_Dành cho Intel Dual Core Xeon E/X/L 5xxx, Intel Quad
Core Xeon E/X/L 5xxx
Socket LGA 771
Trang 8Socket AM2:
_Do hãng AMD sản xuất dành riêng cho CPU của AMD, ra ñời năm
2006
_Tương thích với AMD Athlon 64, AMD Athlon 64 X2, AMD Athlon 64
FX, AMD Opteron, AMD Sempron, AMD Phenom
Socket PGA AM2
Trang 9Socket AM2+:
_ðược ra mắt 1 năm sau Socket AM2, có chất lượng tốt nên vẫn còn ñược ưa chuộng
_Dành cho AMD Athlon 64,AMD Athlon 64 X2, AMD Athlon II, AMD
Opteron, AMD Phenom series, AMD Phenom II series
Socket PGA AM2+
Trang 10Socket 441:
_Ra ñời năm 2008, hiệu năng không cao, dùng trong laptop
_Dành riêng cho Intel Atom
Socket PGA 441
Trang 11Socket 1366 – Socket B:
_Ra ñời cùng năm với LGA 441, là Socket ñầu tiên hỗ trợ Core i7, i5, i3
_Dùng với Intel Core i7 (900 series), Intel Xeon (35xx, 36xx, 55xx, 56xx
series)
Socket LGA 1366
Hiện tại CPU mạnh nhất bây giờ là Intel Xeon W3690 vẫn dùng
Trang 12Socket AM3:
_ðược AMD ñưa vào sản xuất năm 2009, hiện ñang ñược dùng phổ biến như Socket AM2 và AM2+
_Tương thích AMD Phenom II (AM3 models only), AMD Athlon II, AMD
Sempron, AMD Opteron 138x
Socket PGA AM3
Trang 13Socket 1156 – Socket H1:
_ðược ra ñời năm 2009, thiết kế ñặc biệt dành cho các CPU và Chip mới của Intel
_Tương thích với Intel Core i7 (800 Series), Core i5 (700 600 series),
Core i3 (500 series), Intel Xeon (X3400, L3400 series), Intel Pentium
(G6000 series), Intel Celeron (G1000 series)
Bảng liệt kê các CPU dùng trong Socket 1156
Socket LGA 1156
Trang 14Socket G34 và C32:
_Là 2 Socket mới nhất của AMD, ra mắt năm 2010
_Dành cho AMD Opteron 6000 series và AMD Opteron 4000 series
Socket LGA G34
Trang 15Socket 1248 và 1567:
_ðược sản xuất dành riêng cho các máy Server
_Phù hợp với Intel Itanium 9300 series và Intel Intel Xeon 6500/7500
series
Socket LGA 1567
Trang 16Socket 1155 – Socket H2:
_LGA 1155 ñược Intel thiết kế ñể thay thế LGA 1156, hiện là Socket mới nhất của hãng, ra mắt năm 2011
_ðây là socket mới ra ñời dành cho các “bé” i3, i5 ,i7 thế hệ 2 có CPU hỗ
trợ công nghệ Sandy Bridge của Intel, còn ñược gọi là CPU Intel Sandy
Bridge-DT
Socket LGA 1155
Không ai có thể phủ nhận sức mạnh của “cầu cát”, nếu bạn muốn có một
bộ máy tính cao cấp thì nên chọn CPU tương thích với soket 1155 Tuy nhiên giá thành không rẻ tí nào
Trang 17DDR SDRAM
Trang 18Khe cm DDR2 SDRAM:
_Viết tắt của Double Data Rate Synchronous Dynamic Ramdom Access
Memory thế hệ 2, nhanh hơn gấp ñôi DDR SDRAM
_Không giống DDR, DDR2 có chân cắm khác nên yêu cầu Mainboard phải hỗ
trợ khe cắm này
_Tốc ñộ truyền tải cao nhất là 3200 MB/s
DDR2 Socket
DDR2 SDRAM
Trang 19Khe cm DDR3 SDRAM:
_Viết tắt của Double Data Rate Synchronous Dynamic Ramdom Access
Memory thế hệ 3, nhanh hơn gấp ñôi DDR2 SDRAM Là dạng RAM mới nhất
Trang 20Các khe cắm PCI
Màu ñỏ là PCI x16, màu ñen là PCI x1, màu xám là PCI x8
Trang 215 Cổng IDE:
_Viết tắt của Integrated Drive Electronics hay còn ñược gọi là ATA-1
_Có trong các mainboard cũ khi cổng SATA chưa ra ñời, một số Mainboard
mới vẫn hỗ trợ giao tiếp này
_Là cổng kết nối giữa HDD, CD Drive, DVD Drive,… và Mainboard
_Tốc ñộ truyền tải dữ liệu thấp
Cổng IDE
IDE Cable
Trang 226 Cổng SATAII:
_Viết tắt của Serial Advanced Technology Attachment thế hệ II.
_Hiện ñang xuất trong hầu hết các loại Mainboard trên thị trường do có kích
thước nhỏ và tốc ñộ truyền dữ liệu cao
_Các loại HDD, DVD Drive ñời mới ñều sử dụng giao tiếp này
_Tốc ñộ truyền tải trên lý thuyết là 3 Gbit/s
Cổng SATA II
Cable SATA II
Trang 237 Cổng SATAIII:
_Viết tắt của Serial Advanced Technology Attachment thế hệ III
_Chỉ xuất hiện trên một số Mainboard ñời mới, cho tốc ñộ truyền dữ liệu cao hơn gấp ñôi SATA II
_Cổng và cable SATA III không khác gì lắm so với SATA II nên chúng ñược phân biệt bằng màu sắc trên Mainboard
_Tốc ñộ truyền tải trên lý thuyết là 6 Gbit/s
Màu cà phê sữa là cổng SATA III, màu xanh biển là cổng SATA II
Cable SATA III
Trang 248 ROM BIOS:
_Viết tắt của Read Only Memory Basic Input/Output System
_BIOS ñược xem như là chương trình ñược chạy ñầu tiên khi máy tính khởi ñộng
_Chức năng chính của BIOS là chuẩn bị cho máy tính ñể các chương trình phần mềm ñược lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ như ñĩa CD, USB, HDD có thể ñược nạp, thực thi và ñiều khiển máy tính
_BIOS là một bộ phận quan trọng của máy tính Một máy tính có thể thiếu màn hình, bàn phím, chuột, ổ cứng, nhưng không thể thiếu BIOS
_Bạn có thể thay ñổi một vài thiết lập trong BIOS, dữ liệu sẽ ñược lưu vào Real Time Clock (RTC) RAM, ñể các thiết lập không bị mất thì cần có một nguồn cung cấp năng lượng là pin CMOS
_Nhiều hãng như ASUS và GIGABYTE sử dụng 2 BIOS (DUAL BIOS) ñể tránh tình trạng tê liệt nguyên bộ máy khi 1 BIOS bị hư
Pin CMOS và ROM BIOS
Trang 259 Rear Panel I/O Connectors:
_Gồm các cổng giao tiếp giữa Mainboard và một số thiết bị ngoại vi như Keyboard, Mouse, Webcam, Monitor, Speaker,…
_ði kèm với Mainboard là Rear Panel I/O Shield ñể thuận tiện gắn vào Case
Một bảng hướng dẫn sử dụng Rear Panel Connector
Trang 2610 Internal Connectors:
Dùng ñể kết nối với Front Panel trên Case Có nhiều loại Connector như USB 3 Connector, USB 2 Connector, Front Panel Audio Connector, Digital Audio Connector,…
USB Connector:
_Có 2 loại là USB 2 Connector và USB 3 Connector
_ðối với USB 3 Connector yêu cầu Case phải hỗ trợ thì mới sử dụng ñược
_Cồng AAFP dùng cho Jack cắm 3.5mm và Mic thông thường, còn S/PDIF là
cổng dành riêng cho các thiết bị của Sony và Philips
Bên trái là Front Panel Audio Connector, bên phải là Digital Audio Connector
Trang 27System Panel Connector:
_Dùng ñể thực hiện việc khởi ñộng, reset, phát ra tiếng bip khi bật máy, chỉ thị ñèn báo,…
System Panel Connector
System Panel Cables
Trang 28Fan Connectors:
_Cung cấp ñiện cho các Fan gắn vào Mainboard hoặc gắn trên Case
_Có nhiều loại như Power Fan Connector, Chassis Fan Connector,
CPU Fan Connector, Assist Fan Connector,…
_Nếu cung cấp ñiện cho Fan bằng cổng này thì bạn có thể chỉnh ñược tốc
ñộ của fan bằng phần mềm
CPU Fan Connector Power Fan Connector
Fan Cable
Trang 29Power Connectors:
_Cung cấp ñiện cho Mainboard từ PSU, có nhiều dạng cấp nguồn, thông dụng nhất bây giờ là dạng ATX12V 2.0 ,dây chính có 24 pin (24 lỗ nhỏ), dây phụ có 4 pin (4 lỗ nhỏ)
_Trên các mainboad ñời mới không sử dụng dây phụ 4 pin mà dùng cổng 4+4 pin ñể cung cấp thêm ñiện áp cho CPU và các Card dùng cổng PCI
_Nếu không cắm dây phụ 4 pin hoặc 4+4 pin thì Mainboard sẽ không hoạt ñộng
24 Pin 4 Pin 4+4 Pin
ðể thiết lập ATI Crossfire hay SLI 3 hay 4 ways thì nhà sản xuất khuyến cáo nên cung cấp thêm nguồn ñiện bằng cổng 4 Pin Pheripheral (màu ñen 4 chấu bên trái)
Trang 30V Những lưu ý quan trọng khi chọn mua Mainboard:
Như ñã nói ở phần I, Mainboard là một bộ phận quan trọng, quyết ñịnh “tuổi
thọ” của nguyên bộ máy vì vậy cần chọn mua Mainboard một cách thật kĩ
càng, tránh sau này phải hối hận
1 Chú ý kích thước của Mainboad:
Các Mainboard hiện ñại ngày nay ñều có kích thước lớn hơn hẳn các Mainboard ngày trước nhất là các Mainboard Socket 1155, 1156, 1366 nên bạn phải chọn Mainboard có kích thước phù hợp với Case của mình
L1i khuyên: Nếu Case của bạn quá nhỏ so với Mainboard thì tốt nhất nên
thay Case khác Cần chú ý thêm kích thước của tản nhiệt CPU hay VGA Card khi có ý ñịnh mua Case mới
2 Tìm hiểu loại CPU:
Tìm hiểu loại CPU bạn muốn mua từ ñó chọn Mainboard phù hợp với Socket của CPU ñó Cần chú ý thêm bus của CPU, bus càng cao tốc ñộ
xử lý càng nhanh
L1i khuyên: Nếu bạn là người dùng tầm trung, hãy sử dụng Intel Core 2
Duo hoặc Intel Core 2 Quad Nếu bạn là người ñam mê tốc ñộ thì hãy dùng Intel Core i7 hoặc Intel Core i7 Sandy Bridge
3 RAM thành phần không thể thiếu:
Khi mua Mainboard bạn hãy xem kĩ khe cắm RAM của Mainboard là dạng
gì, số lượng khe cắm RAM trên Mainboard, sau ñó xét tới Bus của RAM, Bus càng cao tốc ñộ truyền dữ liệu càng nhanh
L1i khuyên: Hãy chọn mua Mainboard hỗ trợ DDR3 và có ít nhất 2 khe
cắm RAM, nếu khe cắm RAM có hỗ trợ bus 1333MHz thì ñó là một lựa chọn tốt cho bạn
4 Số lượng Connectors:
Nếu bạn sử dụng ít cổng USB 2 thì yếu tố này cũng không quan trọng cho lắm Còn nếu bạn là một người cần sử dụng nhiều thiết bị nhớ cùng một lúc thì nên chú ý vấn ñề này
L1i khuyên: Nếu Case của bạn có hỗ trợ cổng USB 3 thì tại sao bạn
Trang 315 Khe cắm PCI:
Khi chọn mua Mainboard, cần chú ý ñến số lượng khe cắm PCI nhất là PCI Express x16 vì ñây là con ñường kết nối giữa VGA Card và Mainboard Mainboard mà thiếu cổng này thì Gamer chỉ biết ôm ñầu mà khóc
L1i khuyên: Tốt nhất hãy chọn mua Mainboard có hỗ trợ ít nhất 2 khe PCI
Express x16 Một số tản nhiệt của South Bridge sẽ gây khó khăn cho VGA Card của bạn
6 Các tiện ích của nhà sản xuất:
Nhiều nhà sản xuất cạnh tranh nhau ñược là nhờ yếu tố này Mỗi hãng có một Features (ñặc trưng) của họ, ñó là các công nghệ riêng ñược tích hợp vào Mainboard như công nghệ Dual Bios của Gigabyte hay EPU-4 Engine của ASUS
L1i khuyên: ASUS luôn là hãng ñi ñầu trong cộng nghệ mới, nhất là công
nghệ xanh, Mainboard của ASUS cũng ñã ñạt ñược nhiều giải thưởng lớn, vậy tại sao không nên mua Mainboard ASUS nhỉ ?
7 Rear Panel Connector:
Chú ý thêm số lượng các cổng USB 2, USB 3, PS/2, HDMI trên Rear Panel, nếu nhà bạn có dàn âm thanh 5.1 thì chú ý thêm Audio I/O Ports
L1i khuyên: Mainboard có nhiều cổng kết nối USB thì càng tốt, nếu màn
hình của bạn có cổng HDMI thì nên chọn Mainboard có hỗ trợ cổng này
Hoàn thành ngày 1/5/2011 Kelvin Nguyen
Chân thành cảm ơn anh Xuân Vinh và cộng ñồng trên mạng ñã hỗ trỗ trợ cho mình
hoàn thành tư liệu này
Nếu có gì không hiểu về bài viết trên thì hãy liên lạc với mình qua Email: