Bài 1: Quấn Dây MBA Cách Ly 1 Pha Công Suất Nhỏ • Phương pháp ghép các lá thép E và I vào khuôn quấn dây khi đã hoàn thành các bước quấn dây U1 và U2... • rôto dây quấn sử dụng trong
Trang 1Bài 1: Quấn Dây MBA Cách Ly 1 Pha Công Suất
Nhỏ
I Khái Niệm:
- Máy Biến Áp(MBA) là thiết
bị đổi điện xoay chiều từ điện
áp này sang điện áp khác và
tần số không đổi
II Phân Loại:
Trang 2Bài 1: Quấn Dây MBA Cách Ly 1 Pha Công Suất
Nhỏ
III Cấu Tạo:
- MBA 1 pha gồm 2 bộ phận chính: lõi thép và dây quấn
- Lõi thép dùng để dẫn từ
- MBA 1 pha thường có
2 dây quấn: dây quấn đầu
vào nối với nguồn điện U1
dây quấn lấy điện ra sử
dụng có điện áp U2.
Trang 3Bài 1: Quấn Dây MBA Cách Ly 1 Pha Công Suất
Nhỏ
IV Trình Tự Quấn Dây MBA:
Mạch từ có sẵn:
- Đo a,b (cm)
- Tiết diện thật: Ag=a×b (Cm 2 )
- Tiết diện hữu dụng:
Trang 4Bài 1: Quấn Dây MBA Cách Ly 1 Pha Công Suất
Nhỏ
Khd=1-1,2 nếu lõi thép có dạng E,I
Khd=0,75-0,85 nếu lõi thép có dạng U,I
B =(0,7-0,8)T nếu lõi thép có hàm lượng silic 1%
Trang 5Bài 1: Quấn Dây MBA Cách Ly 1 Pha Công Suất
Trang 6Bài 1: Quấn Dây MBA Cách Ly 1 Pha Công
Suất Nhỏ
- Dòng điện qua cuộn sơ cấp:
- Hiệu suất MBA:
- Tiết diện dây quấn sơ cấp:
Đường kính dây:
0 1
4 3,5 3 2,5 2
1 1,13 1( )
d S mm
Trang 7Bài 1: Quấn Dây MBA Cách Ly 1 Pha Công
Suất Nhỏ
- Dòng điện qua cuộn thứ cấp:
- Tiết diện dây quấn thứ cấp:
- Đường kính:
Bài tập thực hành ứng dụng Quấn máy biến áp gồm các thông số sau: U1 = 36 (v)
Trang 8Bài 1: Quấn Dây MBA Cách Ly 1 Pha Công Suất
Trang 9Bài 1: Quấn Dây MBA Cách Ly 1 Pha Công Suất
Nhỏ
- Công suất MBA ngõ ra:
Số vòng dây trên 1 vôn:
Trang 10Bài 1: Quấn Dây MBA Cách Ly 1 Pha Công Suất
Nhỏ
- Dòng điện qua cuộn sơ cấp:
- Tiết diện dây quấn sơ cấp:
- Đường kính dây:
- Dòng điện qua cuộn thứ cấp:
0 1
Trang 11Bài 1: Quấn Dây MBA Cách Ly 1 Pha Công Suất
Trang 12Bài 1: Quấn Dây MBA Cách Ly 1 Pha Công Suất
Nhỏ
- Thi công:
Trang 13Bài 1: Quấn Dây MBA Cách Ly 1 Pha Công Suất
Nhỏ
• Phương pháp ghép các lá
thép E và I vào khuôn quấn
dây khi đã hoàn thành các
bước quấn dây U1 và U2.
Trang 14Bài 1: Quấn Dây MBA Cách Ly 1 Pha Công Suất
Nhỏ
- Hình ảnh sau khi hoàn thành sản phẩm và tiến hành kiểm tra chạy thử: đo U20 =10,18 (v)
Trang 15Quấn Dây Động Cơ Không Đồng Bộ 3 Pha
• Lưu ý các chú ý khi tháo đông cơ như sau:
- Đánh dấu nắp động cơ với stator
- Ghi lý lịch đông cơ
Ví dụ:
Trang 16Quấn Dây Động Cơ Không Đồng Bộ 3 Pha
- Ráp đông cơ
- Kiểm tra: + Rcđ (dây – vỏ)
+ Đo điện trở 3 pha + Đo Rcđ giữa 3 pha
- Cho chạy thử (Io của 3 pha) và đối chiếu bảng P/N (Io) tiêu chuẩn
- Tẩm sấy: + sấy khô động cơ(2h – 900C)
+ Tẩm vecni 1(4h – 900C) + Tẩm vecni 2(4h – 900C)
Trang 17Quấn Dây Động Cơ Không Đồng Bộ 3 Pha
• Hình động cơ không đồng bộ 3 pha:
Trang 18I Cấu Tạo
#: Gồm hai phần như sau:
- Phần tĩnh(stator): vỏ + lõi thép stator + dây quấn
- Phần động(phần quay):Rôto
Nhiệm vụ từng bộ phận:
- Vỏ: - dùng để bảo vệ và làm mát
- Giữ cố định lõi thép stator
- Có lổ để đưa các đầu dây ra ngoài
- Có nắm chắn ở võ để đỡ trục rôto nhờ có các
ổ bi
Trang 20• rôto dây quấn (sử dụng trong đ/c ĐB)
#: Nguyên lý hoạt đông:
- Cho dòng điện 3 pha vào bộ dây quấn stato của động cơ sẻ
có từ trường quay Từ thông của từ trường quay biến thiên qua khung dây làm xuất hiện sđđ và dòng điện cảm
ứng.Lực tương tác điện từ giữa từ trường quay và dòng điện cảm ứng tạo ra moment quay làm cho rôto quay.
Trang 21
I Cấu Tạo
Giới thiệu chung:
Trang 22I Cấu Tạo
Một số hình ảnh khác:
Trang 23II Phân Loại
1 Phân loại theo số cạnh tác dụng:
Trang 24II Phân Loại
3 Phân loại theo bước bối dây(cuộn dây):
- y < τ : bước ngắn
- y = τ : bước đủ
- y > τ : bước dài (ít dùng)
• Ta quy ước các kí hiệu và thuật ngữ như sau:
- 2p: số đôi cực của máy
- z: tống số rãnh của stator
- τ: bước cực từ,khoảng cách giữa hai cực từ
- q: số rãnh phân bố cho mỗi pha trên mỗi bước từ
Trang 25II Phân Loại
4 Phân loại theo cách sắp xếp các bối dây:
Tập trung
- Đồng khuôn: Phân tán Đơn giản Móc xích Tập trung
- Đồng tâm: Phân tán: Đơn giản
Móc xích
Trang 26III Trình Tự Vẽ Sơ Đồ Khai Triển Quấn Dây
Trang 27III Trình Tự Vẽ Sơ Đồ Khai Triển Quấn Dây
Phương pháp nối các nhóm trong 1 pha của động cơ 2p=4 2p=2
S N S S N S
(song song)
Đầu cuối đầu cuối đầu cuối đầu cuối
nối cùng tên<cực từ thật> nối khác tên<cực từ giả>
Trang 28III Trình Tự Vẽ Sơ Đồ Khai Triển Quấn Dây
Phương pháp đấu nối tiếp các nhóm
2p=3 2p=4
S N S S N S N
Đ C Đ C Đ C Đ C
A X A X
Trang 29Ví Dụ 1
VD1:Cho Z=36, 2p=4 ,1 lớp Dạng bước đủ
Giải (rãnh)
20 9
d
Z p
Trang 30Ví Dụ 1
• Dựa vào các số liệu trên ta có được:
Y Đồng Tâm đầu A
Trang 32
đầu C
Trang 34180 180
30 6
d
Z p
Trang 35Test 1
Dạng đông tâm: Y đầu A
X Z
đầuB đầuC
Trang 36điện trong pha và
giữa các pha với
nhau,kiểm tra
cách điện giữa pha
với vỏ,sau đó tiến
hành vận hành
động cơ.
Trang 37Test 1
Dạng đồng khuôn: Y đầu A
X Z
đầu B đầu C
Trang 39Test 2
• Bt2 : Cho Z = 24, 2p = 4
GiảiTính :
(rãnh)/1 pha/ 1 bước từ điện0 0 0
180 180
30 6
d
Z p
Trang 41Test 2
Dạng đồng tâm:
- Kiểm tra số cực : 2p=8(đấu khác tên)
- Kiểm tra pha A lệch pha B và pha B
Trang 43Test 2
Dạng đồng khuôn:
- Kiểm tra số cực : 2p=4(đấu khác tên)
- Kiểm tra pha A lệch pha B và pha B lệch pha C là:
120 0 điện hoặc 240 0 điện
- Theo quy ước sau:
A vào,B và C ra × :đi vào/ : đi ra
Trang 44Quấn Dây Động Cơ 3 Pha,2 Lớp(Kép),
Trang 45Quấn Dây Động Cơ 3 Pha,2 Lớp(Kép),
Trang 46Quấn Dây Động Cơ 3 Pha,2 Lớp(Kép),
20 9
d
Z p
Trang 47Quấn Dây Động Cơ 3 Pha,2 Lớp(Kép),
q Nguyên
• Pha A:
Trang 48Quấn Dây Động Cơ 3 Pha,2 Lớp(Kép),
q Nguyên
Pha B:
Trang 49Quấn Dây Động Cơ 3 Pha,2 Lớp(Kép),
q Nguyên
Pha C:
Trang 50Quấn Dây Động Cơ 3 Pha,2 Lớp(Kép),
Trang 51Quấn Dây Động Cơ 3 Pha,2 Lớp(Kép),
q Nguyên
- Đấu ngồn vào động cơ:
Đấu sao: 380v Tam giác: 220v
Trang 52Quấn Dây Động Cơ 1 Pha
- Động cơ không đồng bộ 1 pha thường được dùng trong các dụng cụ,thiết bị sinh hoạt và công nghệ
I Cấu Tạo:
- Phần tĩnh:gồm vỏ máy lõi thép và dây quấn
- Phần quay:gồm có lõi thép và dây quấn quay roto
lồng sóc
Trang 53Quấn Dây Động Cơ 1 Pha
II Phân loại:
Động cơ không đồng bộ 1 pha có các loại sau:
- Động cơ không đồng bộ 1 pha có điện trở mở máy (Rmm)
- Động cơ không đồng bộ 1 pha điện dung
- Động cơ không đồng bộ 1 pha có vòng ngắn mạch
- Động cơ không đồng bộ 1 pha vạn năng công suất nhỏ
Trang 54Quấn Dây Động Cơ 1 Pha
III Sơ đồ khai triển quấn dây động cơ không đồng
bộ 1 pha:
- Trong stato của động cơ không đồng bộ 1 pha,dây quấn pha chính và pha phụ lệch nhau 900 trong
không gian I chính (Ic) và I phụ(Ip) lệch nhau về
thời gian là tương đương 900 để tạo ra từ trường
quay để khởi động động cơ
- Dây quấn của động cơ không đông bộ 1 pha có
nhiều loại:
Trang 55Quấn Dây Động Cơ 1 Pha
- Dây quấn 1 lớp có 2 dạng sau:
+ Đồng khuôn: phân tán
phân tán móc xíchtập trung
Trang 56Quấn Dây Động Cơ 1 Pha
Trang 57Quấn Dây Động Cơ 1 Pha
- Tỉ lệ phân bố rãnh giữa pha chính và pha phụ:
ZA=ZB=Z/2 khi τ là bội số của 2 (qa =qb=τ/2(nguyên))
ZA=2ZB khi τ là bội số của 3 ta có:
ZA=3ZB khi τ là bội số của 4
- Trình tự xây dựng sơ đồ khai triển dây quấn 1 lớp
Trang 58Quấn Dây Động Cơ 1 Pha
B2: -Nếu τ là bội số của 2 ta chọn
- Nếu τ là bội số của 3 ta chọn
Trang 59180 180
30 6
d
Z p
Trang 61Ví Dụ
Dạng đồng khuôn:
Trang 62
Dây Quấn 2 Lớp
• Giới thiệu chung:
- Dây quấn hai lớp của máy điện xoay chiều gồm nhiều bối dây độc lập hợp lại,có bao nhiêu rãnh thì có bao
nhiêu bối dây Dây quấn hai lớp là loại dây quấn mà
trong mỗi rãnh có đặt hai cạnh tác dụng,như vậy số bối dây bằng số rãnh S=Z,số tổ bối dây trong một pha bằng , nghĩa là bằng số cực của máy Khi quấn dây,cạnh thứ nhất của mỗi bối dây được đặt ở lớp trên của 1 rãnh,còn cạnh thứ 2 được dặt ở lớp dưới của 1 rãnh khác với khoảng cách y giữa hai cạnh bối dây hay bước dây quấn bằng hoặc gần bằng bước cực τ.
Z mq mpq mq p
Trang 63Dây Quấn 2 Lớp
thường thì dây quấn hai lớp có bước ngắn (y<τ) để
làm yếu sức điện động bậc cao do đó cải thiện được dạng sóng sức điện động, đó là ưu điểm của nó so với dây quấn 1 lớp.Ngoài ra dùng dây quấn hai lớp còn
giảm nhỏ lượng tiêu hao đồng ở phần đầu nối khi máy lớn và khi chế tạo có thể cơ giới hóa do đó giảm giá thành và có thể chọn số vòng dây của mỗi pha tương đối dễ dàng khi muốn duy trì tỷ lệ giữa A và Bϭ
- chú ý: dây quấn hai lớp chỉ có đông khuôn.
Trang 64Z p
Trang 65Dây Quấn 2 Lớp
• Kiểu 1:
• Kiểu 2:
Trang 67Khảo Sát Dây Quấn Dạng Sin
- Là dạng đông tâm nhưng số vong của cuộn dây khác nhau:
- Test 1:Khảo sát dạng Z=36,2p=2:
- ghi chú: RW: run windy
SW: star windy
- Sơ đồ nguyên lý:
Trang 68Khảo Sát Dây Quấn Dạng Sin
• Sơ đồ nối dây động cơ:
Trang 69Khảo Sát Dây Quấn Dạng Sin
- Test 2: Mô tơ bơm nước 1 pha ,1HP(Đài
Trang 70Khảo Sát Dây Quấn Dạng Sin
• Sơ đồ quấn dây động cơ như sau:
Trang 71Khảo Sát Dây Quấn Dạng Sin
- Test 3: Động cơ Hà Nội,1 pha 220v,4pole
R(0,9ly) 1 – 3 :40 turns S(0,5ly): 1 – 5: 60 turns
1 – 5 :70 turns 1 – 7: 60 turns
1 – 7 :35 turns
Trang 72Khảo Sát Dây Quấn Dạng Sin
- Test 3: Máy bơm nước 1 pha ,TQ,1HP,U=220v
có Z=24,109,55,81
Cách đấu dây cho hai cuộn sau:
R(0,7ly): 1 – 6 : 36turns S(0,5ly):1 – 10: 75turns
Trang 73Khảo Sát Dây Quấn Dạng Sin
• Vì τ =12 nên ta có thể phân bố pha chính và phụ như sau: ZA = ZB hoặc ZA = 2ZB hoặc ZA = 3ZB
Trang 74Khảo Sát Dây Quấn Dạng Sin
- Test 4: Động cơ bơm nước 1 pha ,220v,1HP
Z=24, 128, 67, 60
- Phân bố các bối dây như sau:
R(1,1ly): 1 – 4:24turns S(0,7ly):1 – 6:20turns
Trang 75Khảo Sát Dây Quấn Dạng Sin
- sơ đồ đấu dây động cơ:
Trang 76 Giúp cho em có những kỹ năng và kinh nghiệm của một kỹ sư tương lai.
Giúp cho bài báo cáo của em được hoàn thành tốt
Bài báo cáo đến đây xin kết thúc!