Tập bài giảng gồm 10 bài như sau: Bài 1: Quấn máy biến áp 1 pha Bài 2: Quấn bộ dây stator động cơ không đồng bộ ba pha kiểu đồng tâm Bài 3: Quấn bộ dây quạt bàn chạy tụ kiểu xếp đơn Bài
Trang 1BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT NAM ĐỊNH
TẬP BÀI GIẢNG
THỰC HÀNH MÁY ĐIỆN, TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN
TB2015-03-01
Ban biên soạn:
Th.S Trần Thị Kim Dung Th.S Vũ Hải Thượng Th.S Phạm Thị Hoa
NAM ĐỊNH, 2015
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước ta thì máy điện đóng vai trò rất quan trọng Việc hiểu được bản chất và nguyên tắc điều khiển máy điện sẽ giúp chúng ta có những giải pháp hiệu quả cho sản xuất Để làm được điều này, đối với sinh viên, ngoài việc học lý thuyết về máy điện, truyền động điện thì việc thực hành, thí nghiệm là yêu cầu bắt buộc
Khoa Điện - Điện tử, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định đã có bề dày giảng dạy thực hành máy điện, truyền động điện trong nhiều năm qua Hiện nay, nhà trường đã trang bị nhiều thiết bị hiện đại phục vụ tốt hơn cho việc giảng dạy và học tập cho học phần này Tuy nhiên, tài liệu hướng dẫn lại chưa đầy đủ và thống nhất
Chính vì vậy, chúng tôi đã biên soạn tập bài giảng “Thực hành máy điện, truyền động điện” với nội dung chủ yếu là hướng dẫn chi tiết cách quấn các loại máy điện tĩnh và quay thông dụng, cách xây dựng các đặc tính cơ của máy điện quay cũng như cách điều chỉnh tốc độ của chúng
Tập bài giảng gồm 10 bài như sau:
Bài 1: Quấn máy biến áp 1 pha
Bài 2: Quấn bộ dây stator động cơ không đồng bộ ba pha kiểu đồng tâm
Bài 3: Quấn bộ dây quạt bàn chạy tụ kiểu xếp đơn
Bài 4: Xác định các tham số của máy biến áp
Bài 5: Xây dựng đặc tính tải tĩnh, tải động và bù công suất phản kháng động cơ không đồng bộ
Bài 6: Điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ
Bài 7: Xây dựng các đặc tính của máy điện đồng bộ
Bài 8: Xây dựng các đặc tính của động cơ một chiều
Bài 9: Điều chỉnh tốc độ động cơ một chiều
Bài 10: Quấn bộ dây stator động cơ không đồng bộ ba pha kiểu xếp kép
Sinh viên trình độ đại học sẽ thực hành 9 bài đầu, sinh viên trình độ cao đẳng sẽ thay thế bài 7, 8 và 9 bằng bài 10 để thực hành
Tập bài giảng được biên soạn phục vụ cho công tác giảng dạy, làm tài liệu học tập cho đối tượng là sinh viên khoa điện, điện tử của trường và cũng là tài liệu tham khảo cho các sinh viên, kỹ sư, kỹ thuật viên quan tâm nghiên cứu
Trang 4Khi biên soạn chúng tôi đã cố gắng cập nhật những kiến thức mới có liên quan và phù hợp với đối tượng sử dụng cũng như cố gắng gắn những nội dung lý thuyết với những vấn đề thực tế thường gặp trong sản xuất, đời sống để tập bài giảng có tính thực tiễn cao
Mặc dù đã cố gắng nhưng không tránh khỏi thiếu sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của người sử dụng Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về bộ môn Cơ sở kỹ thuật điện, khoa Điện - Điện tử, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định
Trang 5MỤC LỤC
Lời nói đầu i
Mục lục iii
Danh mục hình vẽ 1
Danh mục bảng biểu 5
Danh mục các từ viết tắt 5
Bài 1: Quấn máy biến áp 1 pha 7
Bài 2: Quấn bộ dây stator động cơ không đồng bộ ba pha kiểu đồng tâm 39
Bài 3: Quấn bộ dây quạt bàn chạy tụ kiểu xếp đơn 67
Bài 4: Xác định các tham số của máy biến áp 80
Bài 5: Xây dựng đặc tính tải tĩnh, tải động và bù công suất phản kháng động cơ không đồng bộ 90
Bài 6: Điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ 119
Bài 7: Xây dựng các đặc tính của máy điện đồng bộ 148
Bài 8: Xây dựng các đặc tính của động cơ một chiều 164
Bài 9: Điều chỉnh tốc độ động cơ một chiều 179
Bài 10: Quấn bộ dây stator động cơ không đồng bộ ba pha kiểu xếp kép 194
Các bản vẽ sử dụng trong khi thực hành 207
Danh mục các tài liệu tham khảo iv
Trang 6Danh mục hình vẽ
Hình 1.1 Ký hiệu máy biến áp và hình dáng máy biến áp 7
Hình 1.2 Sơ đồ mạng truyền tải điện đơn giản 8
Hình 1.3 Cấu tạo máy biến áp 8
Hình 1.4 Lõi thép kiểu bọc 1 pha 8
Hình 1.5 Ký hiệu MBA tự ngẫu 10
Hình 1.6 MBA TN một cấp điện áp vào, một cấp điện áp ra 10
Hình 1.7 MBA TN hai cấp điện áp vào, hai cấp điện áp ra 10
Hình 1.8 MBA TN bốn cấp điện áp vào và hai cấp điện áp ra 11
Hình 1.9 Các kích thước cơ bản của lõi thép 13
Hình 1.10 Các kích thước cơ bản của lõi thép dạng U,I 13
Hình 1.11 Kích thước lõi thép 16
Hình 1.12 Chiều dày mỗi phần dây quấn 17
Hình 1.13 Sơ đồ bố trí dây quấn máy biến áp 18
Hình 1.14 Các kích thước của bộ dây quấn MBA 19
Hình 1.15 Kích thước lõi thép tính sơ bộ 20
Hình 1.16 Kích thước lõi thép sau khi điều chỉnh 22
Hình 1.17 Sơ đồ máy biến áp hạ áp 23
Hình 1.18 Sơ đồ máy biến áp tăng áp 23
Hình 1.19 Sơ đồ dây quấn MBA TN ví dụ 2 24
Hình 1.20 Sơ đồ dây quấn ví dụ 2 khi Uv = 80V 25
Hình 1.21 Sơ đồ dây quấn ví dụ 2 khi Uv = 250V 25
Hình 1.22 Kích thước lõi gỗ 28
Hình 1.23 Cắt bìa làm khuôn 28
Hình 1.24 Gấp thân khuôn quanh lõi gỗ 29
Hình 1.25 Lồng mặt bích cách điện che cạnh dây quấn 29
Hình 1.26 Lắp lõi gỗ và khuôn quấn dây vào bào quấn 30
Hình 1.27 Phương pháp giữ đầu đầu khi số lớp là chẵn 30
Hình 1.28 Phương pháp giữ đầu đầu khi số lớp dây quấn là lẻ 31
Hình 1.29 Lót giấy cách điện sau khi quấn 32
Hình 1.30 Đưa đầu dây ra khi quấn hết cuộn dây 32
Hình 1.31 Hoàn chỉnh các đầu ra 33
Hình 1.32 Ghép lõi thép vào cuộn dây quấn 34
Hình 2.1 Sơ đồ trải dây động cơ 3 pha Z = 24 rãnh, 2p=4 kiểu đồng tâm 40
Hình 2.2 Dạng bìa lót rãnh 42
Hình 2.3 Đẩy bìa lót vào rãnh 42
Trang 7Hình 2.4 Ép bìa vào rãnh 43
Hình 2.5 Hoàn chỉnh lót bìa rãnh 43
Hình 2.6 Đo xác định kích thước khuôn quấn 43
Hình 2.7 Hình dáng khuôn và ốp khuôn 44
Hình 3.1 Động cơ 1 pha kiểu điện dung 68
Hình 3.2 Sơ đồ trải bộ dây Stator động cơ không đồng bộ 1 pha xếp đơn Z= 16, 2p =4 (Không có cuộn điều tốc) 69
Hình 3.3 Sơ đồ trải dây cuộn điều tốc động cơ quạt bàn Z = 16, 2p = 4 69
Hình 3.4 Sơ đồ trải bộ dây Stator động cơ không đồng bộ 1 pha xếp đơn Z= 16, 2p = 4 (Có cuộn điều tốc) 69
Hình 3.5 Sơ đồ đấu dây với hộp số quạt bàn 3 cấp tốc độ 70
Hình 4.1 Sơ đồ nguyên lý và mạch điện thay thế khi thí nghiệm không tải MBA 80
Hình 4.2 Sơ đồ nguyên lý và mạch điện thay thế khi thí nghiệm ngắn mạch MBA 81
Hình 4.3 Sơ đồ nguyên lý thí nghiệm có tải máy biến áp 82
Hình 4.4 Dạng đặc tính ngoài MBA 82
Hình 4.5 Dạng đặc tính hiệu suất MBA 82
Hình 5.1 Đặc tính cơ dạng M-s của máy điện không đồng bộ 91
Hình 5.2 Đặc tính cơ dạng - M của động cơ không đồng bộ 92
Hình 5.3 Đặc tính tải của động cơ không đồng bộ 92
Hình 5.4 Điểm làm việc ổn định của động cơ không đồng bộ 93
Hình 5.5 Đặc tính cơ của động cơ không đồng bộ 1 pha 93
Hình 5.6 Đặc tính cơ động cơ 1 pha với tụ điện (hoặc điện trở) khởi động 94
Hình 5.7 Đặc tính cơ động cơ 1 pha với tụ khởi động và tụ làm việc 94
Hình 5.8 Đường đặc tính hệ số công suất 95
Hình 5.9 Đặc tính hệ số công suất khi đổi nối Y- 95
Hình 5.10 Sơ đồ mạch nguyên lý bài tập 5.1 97
Hình 5.11 Sơ đồ lắp ráp thiết bị bài tập 5.1 97
Hình 5.12 Đặc tính mômen M (N.m) và hệ số trượt s(%) theo tốc độ khi đấu Y 100
Hình 5.13 Đặc tính công suất cơ P2 (W), cos và hiệu suất theo tốc độ khi đấu Y 100 Hình 5.14 Đặc tính mômen M (N.m) và hệ số trượt s(%) theo tốc độ khi đấu 101
Hình 5.15 Đặc tính công suất cơ P2 (W), cos và hiệu suất theo tốc độ khi đấu 101 Hình 5.16 Sơ đồ nguyên lý bài tập 5.2 102
Hình 5.17 Sơ đồ lắp ráp bài tập 5.2 102
Hình 5.18 Đặc tính khởi động với tải “Pum/Fan” khi chuyển mạch ở tốc độ 500rpm 104
Hình 5.19 Đặc tính khởi động với tải “Pum/Fan” khi chuyển mạch ở tốc độ 1000rpm 104
Trang 8Hình 5.20 Đặc tính khởi động với tải “Pum/Fan” khi chuyển mạch ở tốc độ 1500rpm
105
Hình 5.21 Đặc tính khởi động với tải “Calender” khi hằng số tải L1 = 4 106
Hình 5.22 Đặc tính khởi động với tải “Calender” khi hằng số tải L2 = 8 106
Hình 5.23 Sơ đồ nguyên lý nối Y tụ bù 107
Hình 5.24 Sơ đồ nguyên lý nối tụ bù 107
Hình 5.25 Sơ đố lắp ráp nối Y bộ tụ bù 107
Hình 5.26 Sơ đồ nối bộ tụ bù 108
Hình 5.27 Các đường đặc tính khi bộ tụ bù nối Y (1F) 109
Hình 5.28 Các đường đặc tính khi bộ tụ bù nối (1F) 110
Hình 5.29 Sơ đồ nguyên lý bài tập 5.4 110
Hình 5.30 Sơ đồ lắp ráp bài tập 5.4 111
Hình 5.31 Đặc tính cơ động cơ 1 pha 112
Hình 5.32 Điểm làm việc ổn định tĩnh với tải Pum/Fan 113
Hình 5.33 Điểm làm việc ổn định tĩnh với tải Hoist driver 114
Hình 6.1 Đặc tính cơ khi đấu -Y//Y đảm bảo M = const 120
Hình 6.2 Đặc tính cơ khi đấu -Y//Y đảm bảo P = const 120
Hình 6.3 Sơ đồ khối điều chỉnh tốc độ bằng điều áp xoay chiều 121
Hình 6.4 Đặc tính cơ khi giảm điện áp đặt vào stato 121
Hình 6.5 Đặc tính cơ khi điều chỉnh tốc độ bằng thêm điện trở phụ vào roto 121
Hình 6.6 Sơ đồ nguyên lý hệ điều chỉnh tầng điện-cơ 122
Hình 6.7 Sơ đồ nguyên lý hệ điều chỉnh tầng điện 122
Hình 6.8 Đặc tính cơ của hệ BT-ĐC điều khiển theo luật U/f = const 123
Hình 6.9 Đặc tính cơ của hệ BT-ĐC khi điều chỉnh theo luật = const 123
Hình 6.10 Sơ đồ khối hệ thống biến tần 124
Hình 6.11 Sơ đồ khối biến tần trực tiếp 124
Hình 6.12 Sơ đồ biến tần nguồn áp 125
Hình 6.13 Vị trí chức năng chính các phím trên mặt biến tần 126
Hình 6.14 Sơ đồ đấu dây biến tần VF-S9 kiểu SINK logic 127
Hình 6.15 Sơ đồ nguyên lý vận hành động cơ trên panel điều khiển 130
Hình 6.16 Sơ đồ nguyên lý vận hành động cơ đảo chiều trên panel 131
Hình 6.17 Sơ đồ nguyên lý bài tập 6.1 135
Hình 6.18 Sơ đồ lắp ráp bài tập 6.1 135
Hình 6.19 Sơ đồ nguyên lý bài tập 6.2 137
Hình 7.1 Sơ đồ đấu dây thực hành lấy các đặc tính máy phát đồng bộ 148
Hình 7.2 Đặc tính không tải 149
Hình 7.3 Đặc tính ngoài 149
Trang 9Hình 7.4 Đặc tính điều chỉnh 150
Hình 7.5 Mở máy theo phương pháp không đồng bộ của động cơ đồng bộ 150
Hình 7.6 Đặc tính hình V 151
Hình 7.7 Sơ đồ nguyên lý bài tập 7.1 153
Hình 7.8 Sơ đồ lắp ráp bài tập 7.1 153
Hình 7.9 Sơ đồ nguyên lý bài tập 7.4 156
Hình 8.1 Sơ đồ nguyên lý ĐCMC KTĐL 164
Hình 8.2 Đặc tính cơ ĐCMC KTĐL 164
Hình 8.3 Sơ đồ nguyên lý ĐCMC KTSS 165
Hình 8.4 Đặc tính cơ ĐCMC KTSS 165
Hình 8.5 Sơ đồ nguyên lý ĐCMC KTNT 165
Hình 8.6 Đặc tính cơ ĐCMC KTNT 165
Hình 8.7 Sơ đồ nguyên lý ĐCMC KTHH 166
Hình 8.8 Đặc tính cơ của ĐCMC KTHH 166
Hình 8.9 Sơ đồ nguyên lý bài tập 8.1 167
Hình 8.10 Sơ đồ đấu nối thiết bị bài tập 8.1 167
Hình 8.11 Các đặc tính động cơ một chiều kích từ song song 168
Hình 8.12 Sơ đồ nguyên lý bài tập 8.2 169
Hình 8.13 Sơ đồ lắp ráp bài tập 8.2 169
Hình 8.14 Các đặc tính động cơ một chiều kích từ nối tiếp 170
Hình 8.15 Sơ đồ nguyên lý bài tập 8.3 171
Hình 8.16 Sơ đồ đấu nối thiết bị bài tập 8.3 171
Hình 8.17 Các đặc tính động cơ một chiều KTHH trợ từ với 100% cuộn dây KTNT173 Hình 8.18 Các đặc tính động cơ một chiều kích từ hỗn hợp trợ từ với 70% cuộn dây KTNT 173
Hình 8.19 Các đặc tính động cơ một chiều kích từ hỗn hợp trợ từ với 30% cuộn dây KTNT 174
Hình 9.1 Sơ đồ nguyên lý điều chỉnh tốc độ bằng bộ biến đổi (BBĐ) 179
Hình 9.2 Đặc tính cơ ĐCMC KTĐL khi giảm điện áp phần ứng 180
Hình 9.3 Đặc tính cơ ĐCMC KTĐL khi giảm từ thông 180
Hình 9.4 Đặc tính cơ ĐCMC KTĐL khi thêm điện trở phụ 180
Hình 9.5 Sơ đồ nguyên lý bài tập 9.1 182
Hình 9.6 Sơ đồ đấu nối thiết bị bài tập 9.1 183
Hình 9.7 Dạng đặc tính cơ khi giảm điện áp phần ứng ĐCMC KTĐL 184
Hình 9.8 Dạng đặc tính cơ khi giảm từ thông ĐCMC KTĐL 185
Hình 9.9 Sơ đồ nguyên lý bài tập 9.2 185
Hình 9.10 Sơ đồ đấu nối thiết bị bài tập 9.2 185
Trang 10Hình 9.11 Sơ đồ nguyên lý bài 9.3 với 100% cuộn kích từ nối tiếp 187
Hình 9.12 Sơ đồ đấu nối thiết bị bài tập 9.3 188
Hình 9.13 Sơ đồ đấu với 70% cuộn KTNT 190
Hình 9.14 Sơ đồ đấu với 30% cuộn KTNT 190
Hình 10.1 Sơ đồ trải bộ dây pha A, B stato động cơ 3 pha xếp kép, bước ngắn, Z = 24, 2p = 4, m = 3 195
Danh mục bảng biểu Bảng 1.1 Xác định hệ số ép chặt Kf 12
Bảng 1.2 Bảng quan hệ Chtheo S2 14
Bảng 1.3 Quan hệ S2 với theo Robert Kuhn 14
Bảng 1.4 Quan hệ S2 với theo Anten Hopp 14
Bảng 1.5 Mật độ dòng điện, khi biến thế vận hành liên tục 15
Bảng 1.6 Mật độ dòng điện khi biến thế làm việc ngắn hạn 15
Bảng 1.7 Mật độ dòng điện theo nhiệt độ phát nóng 15
Bảng 1.8 Công suất của biến thế theo độ bền cơ học 16
Danh mục các từ viết tắt
1 AC Dòng điện xoay chiều Alternating Current
6 ĐC KĐB,
M Động cơ không đồng bộ Induction Motor, Asynchronous
Motor
9 GVHD Giáo viên hướng dẫn Instruction Teacher
11 KTĐL Kích từ độc lập Separate Excitation
13 KTNT Kích từ nối tiếp Series Excitation
14 KTSS Kích từ song song Shunt Excitation
17 MBA CL Máy biến áp cách ly (cảm ứng) Isolation Transformer
Trang 1118 MBA TN Máy biến áp tự ngẫu Auto Transformer
19 MF ĐB Máy phát đồng bộ Synchronous Generator
22 USB Đường truyền dẫn tuần tự đa
Trang 12BÀI 1: QUẤN MÁY BIẾN ÁP 1 PHA
I Mục tiêu bài học
- Kiến thức: Nhận biết được máy biến áp 1 pha cảm ứng và tự ngẫu, ưu nhược
điểm của chúng
- Kỹ năng:
+ Tính toán các thông số quấn máy biến áp 1 pha cảm ứng và tự ngẫu
+ Quấn hoàn thiện máy biến áp 1 pha, vận hành và kiểm tra các thông số kỹ thuật
- Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận khi thực hiện tính toán thông số và quấn dây
biến áp, thái độ học tập nghiêm túc, phát huy trí sáng tạo trong thực hành Tổ chức nơi thực hành gọn, sạch, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
II Lý thuyết liên quan
1 Máy biến áp cảm ứng
1.1 Định nghĩa, ký hiệu
Máy biến áp là một thiết bị điện từ tĩnh làm việc trên nguyên lý cảm ứng từ dùng để biến đổi biến đổi điện áp của hệ thống điện xoay chiều nhưng vẫn giữ nguyên tần số
+ Ngoài ra máy biến áp còn được dùng trong các thiết bị lò nung (máy biến áp lò), trong hàn điện (máy biến áp hàn), làm nguồn cho các thiết bị điện, điện tử cần nhiều cấp điện áp khác nhau, trong lĩnh vực đo lường (máy biến điện áp, máy biến dòng)
Trang 13Hình 1.2 Sơ đồ mạng truyền tải điện đơn giản
- Đặc điểm:
Máy biến áp cảm ứng thường có 2 cuộn dây, cuộn dây sơ cấp và thứ cấp cách
ly hoàn toàn về điện nên mức độ an toàn khá cao Năng lượng điện được truyền từ sơ cấp sang thứ cấp qua mạch từ Máy biến áp cảm ứng thường dùng trong hệ thống điện
để truyền tải và phân phối điện năng, được gọi là máy biến áp điện lực Ngoài ra, máy biến áp cảm ứng còn được dùng làm nguồn điện cho các mạch điện, máy hàn điện, máy biến áp đo lường
- Trụ: Là phần để quấn cuộn dây
- Gông: Là phần mạch từ nối liền các trụ quấn dây với nhau
Hình 1.3 Cấu tạo máy biến áp Hình 1.4 Lõi thép kiểu bọc 1 pha + Dây quấn:
Dây quấn có nhiệm vụ nhận năng lượng điện từ nguồn và truyền năng lượng điện ra tải Dây quấn là dây điện từ làm bằng đồng hoặc nhôm, có bọc lớp vỏ e-may hoặc coton để cách điện Dây quấn thường gồm 2 cuộn dây:
- Cuộn sơ cấp: Nối song song với nguồn
- Cuộn thứ cấp: Nối song song với tải
Trang 14là từ thông chính:
Vì từ thông qua dây quấn sơ cấp có số vòng N1, dây quấn thứ cấp có số vòng
N2 biến thiên nên theo định luật cảm ứng điện từ trong dây quấn sơ cấp và thứ cấp xuất hiện sức điện động cảm ứng:
k > 1 => N1 > N2 gọi là máy giảm áp
k < 1 => N1 < N2 gọi là máy tăng áp
2 Máy biến áp tự ngẫu
2.1 Giới thiệu chung
Máy biến áp tự ngẫu (MBA TN) có một số vòng chung giữa dây quấn sơ cấp và thứ cấp Nếu so sánh MBA TN với MBA cảm ứng (MBA cách ly) cùng cấp công
suất thì nó một số đặc điểm sau :
- Lõi thép MBA TN nhỏ hơn, số vòng dây MBA TN ít hơn MBA cảm ứng
- Đường kính dây quấn nhỏ hơn
- Từ tản và ∆U% nhỏ hớn
- Dễ chế tạo, giá thành hạ
- Không an toàn bằng MBA cảm ứng
* So sánh máy biến áp tự ngẫu và máy biến áp cảm ứng:
+ MBA tự ngẫu chế tạo rẻ hơn MBA cảm ứng có cùng công suất
+ MBA tự ngẫu tổn hao khi vận hành nhỏ hơn MBA cảm ứng
+ Nhược điểm: Khi vận hành với lưới điện trung tính máy biến áp tự ngẫu phải nối đất nếu không sẽ không an toàn Máy biến áp tự ngẫu yêu cầu cách điện cao hơn MBA cảm ứng
Trang 16Hình 1.8 MBA TN bốn cấp điện áp vào và hai cấp điện áp ra
3 Tính toán thông số quấn máy biến áp 1 pha cảm ứng
• Bước 1: Xác định các số liệu ban đầu
- Điện áp định mức phía sơ cấp (U1) và phía thứ cấp (U2)
- Chế độ làm việc: ngắn hạn hay dài hạn
• Bước 2: Xác định tiết diện tính toán At cần dùng cho lõi thép
m
t
B
S K
Trong đó:
At- Tiết diện tính toán của lõi thép [cm2]
S2- Công suất biểu kiến tại thứ cấp MBA [VA]
K- Hệ số hình dạng lõi thép
- Lõi thép dạng E, I : K = 1 ÷ 1,2
- Lõi thép dạng U, I : K = 0,75 ÷ 0,85
Bm- Mật độ từ thông trong lõi thép [T]
- Với lõi thép dẫn từ không định hướng Bm = 0,8 ÷ 1,2T
- Với lõi thép dẫn từ có định hướng Bm = 1,2 ÷ 1,6T
• Bước 3: Chọn kích thước cho lõi thép, tính khối lượng lõi thép
Gọi Ag là Tiết diện thực của lõi thép ta có
Trang 17- Bề dày lớp cách điện của lá thép
- Độ ba via có trên biên lá thép do công nghệ dập định hình lá thép
Độ chênh lệch giữa At và Ag xác định bằng hệ số ép chặt Kf
t g f
A A K
Khi biết được At , chọn Kf suy ra Ag từ đó chọn các kích thước của lõi thép a, b Để
dễ thi công quấn dây, thường giữa a, b có quan hệ về kích thước như sau :
b = a ÷ 1,5a Suy ra : Ag = a b = a2 (khi a = b) hoặc Ag = 1,5a2 ( khi 1,5a = b) tóm lại ta có thể xác định dãy giá trị cho a, khi biết Ag như sau: ami n a ama x với:
A a
1,5
Trong đó:
a- Chiều rộng trụ quấn dây
b- Chiều dầy của lõi thép
Phối hợp các giá trị cho sẵn của a trong thực tế, chọn a thích hợp cho lõi thép, từ đó tính lại giá trị chính
Khi định được a và b áp dụng các phép tính hình học ta suy ra khối lượng cần dùng cho lõi thép
a) Trường hợp lõi thép dạng E, I:
Gọi c : bề rộng cửa sổ lõi thép;
h : bề cao cửa sổ lõi thép
Thể tích lõi thép (trừ đi khoảng không gian ở 2 cửa sổ) được tính như sau:
Khối lượng riêng của lá thép kỹ thuật điện = 7,8 Kg/dm3
- Khối lượng lõi thép là:
Wth = .V= 7,8 x 2a.b(a + c + h) = 15,6a.b(a + c + h) (1-11) với Wth [kg]; a,b,c [dm]
- Trường hợp lõi thép E, I đúng dạng tiêu chuẩn (c = a/2, h = 3a/2) ta có:
Trang 18Hình 1.9 Các kích thước cơ bản của lõi thép
A B f
n
44,4
1
Với f = 50Hz và At [cm2] thì:
t m v
A B
n
045,45
• Bước 5: Xác định độ sụt áp phía thứ cấp lúc mang tải định mức
Gọi U20, U2 ; là điện áp phía thứ cấp lúc chưa mang tải và có tải
Trang 19Hoặc U20= Ch*U2 với Ch = U20/U2 có thể tra từ bảng 1.2 như sau :
• Bước 6: Xác định số vòng dây quấn tại sơ và thứ cấp
Căn cứ vào nv, U1, U20, gọi N1 và N2 lần lượt là số vòng dây quấn phía sơ và thứ cấp, ta có :
N2 = U20* nv [Vòng]
• Bước 7: Ước lượng hiệu suất η của máy biến áp, tính dòng điện phía sơ cấp
Tra hiệu suất η theo các bảng sau:
Bảng 1.3 Quan hệ S2 với theo Robert Kuhn S2 (VA) 3 10 25 50 100 1000 η% 60 70 80 85 90 > 90 Bảng 1.4 Quan hệ S2 với theo Anten Hopp S2 (VA) 3 50 100 150 200 300 500 750 1000
Trang 20- Chế độ vận hành liên tục chạy ngắn hạn
Khi biến thế vận hành liên tục, điều kiện giải nhiệt kém chọn J theo bảng 1.5
Bảng 1.5 Mật độ dòng điện, khi biến thế vận hành liên tục
Ngoài ra ta cũng có thể chọn J theo nhiệt độ phát nóng cho phép theo bảng 1.7
Bảng 1.7 Mật độ dòng điện theo nhiệt độ phát nóng
J (A/mm2) Độ gia nhiệt
Chọn được J suy ra đướng kính dây quấn sơ cấp và thứ cấp
Gọi d1, d2 là đường kính dây dẫn tròn, chưa kể lớp cách điện của sơ và thứ cấp ta có:
J
I13,1d
J
I13,1d
2 2
1 1
Trang 21Để đảm bảo độ bền cơ học, chọn theo cấp công suất của biến thế
Bảng 1.8 Công suất của biến thế theo độ bền cơ học
S2 (VA) 1 - 10 10 – 200 200 – 500 500 – 1000 1000 – 3000
• Bước 10 : Xác định số vòng cho một lớp dây quấn sơ và thứ cấp
Gọi SV1 và SV2 lần lượt số vòng 1 lớp dây quấn sơ và thứ cấp
• Bước 11: Số lớp cho mỗi phần dây quấn sơ và thứ cấp
Gọi SL1 và SL2 là số lớp của bối dây sơ và thứ cấp ta có:
Trang 22• Bước 12: Tính bề dày mỗi phần dây quấn
Gọi BD1 và BD2 là bề dày cuộn dây quấn sơ và thứ cấp ta có :
C
Klđ1 lớn nhất cho phép bỏ lọt cuộn dây vào cửa sổ là Klđ1 = 0,7 – 0,8 Nếu
Klđ1 tính được không thỏa, thì phải điều chỉnh lại kết cấu để bỏ lọt cuộn dây
Chú ý: Để giảm các bước điều chỉnh, ta có thể kiểm tra Klđ bảng cách tính khác, thực hiện ngay sau bước 8, gọi Klđ2 là hệ số lấp đầy tính theo tiết diện chiếm chỗ của dây quấn so với tiết diện cửa sổ mạch từ lõi thép
Kld2: Tổng diện tích chiếm chỗ của dây quấn/ diện tích của rãnh
Gọi Scđ1và Scđ2 là tiết diện dây quấn sơ và thứ cấp kể cả lớp cách điện ta có:
ld2
N S N .S K
• Bước 13: Xác định chiều dài trung bình cho một dòng dây quấn sơ và thứ cấp,
suy ra tổng chiều dài cho bối dây sơ và thứ cấp
Trang 23Tùy thuộc vào bối dây quấn sơ và thứ cấp lắp đặt theo dạng nào để tính chiều dài cuộn dây Thường MBA 2 cuộn dây được bố trí theo các dạng sau :
Hình 1.13 Sơ đồ bố trí dây quấn máy biến áp Giả sử dây quấn bố trí như H1.13a, dây quấn sơ cấp quấn bên trong, thứ cấp quấn bên ngoài, Tính Ltb1 , Ltb2 như sau :
W K L 8,9.10
1 dp 1 4
2
4 2
Kdp : Hệ số dự phòng sai số do thi công thực tế so với tính toán, với dây ê may
Kdp= 1,1 ÷ 1,5, dây bọc cô tông Kdp = 1,2 ÷ 1,3
Trang 24Hình 1.14 Các kích thước của bộ dây quấn MBA
Ví dụ 1:
Tính toán, thiết kế MBA một pha hai dây quấn biết các số liệu: U1 = 110V, U2 = 15V, I2 = 5A, f = 50Hz chế độ làm việc ngắn hạn, cách điện sử dụng cấp A
Giải Bước 1: Xác định các số liệu ban đầu
Bước 2: Xác định tiết diện tính toán At cần dùng cho lõi thép
Chọn lõi thép E, I đúng tiêu chuẩn, mật độ từ của lõi thép Bm = 1,2T
Tiết diện tính toán của lõi thép:
Trang 25g min
- Để thực hiện MBA có công suất 75VA ta chọn a từ 2,7 ÷ 3,6 cm và b=Ag/a
Ta xác định được một dãy giá trị cho phép đạt được công suất trên như sau :
b (cm) 4 – 4,8 3,86 – 4,63 3,6 – 4,32 3,37 – 4,05 3,18 – 3,81 3,09 – 3,77 3 – 3,6
Wth (Kg) 1,36 –
1,64
1,42 – 1,7 1,52 – 1,82 1,62 – 1,94 1,72 – 2,06 1,77 – 2,12 1,82 – 2,18 Căn cứ vào bảng tính toán trên ta chọn:
Hình 1.15 Kích thước lõi thép tính sơ bộ
Bước 4: Xác định số vòng tạo ra 1 volt sức điện động trong mỗi bối dây sơ và thứ cấp
Bước 5: Xác định độ sụt áp phía thứ cấp lúc mang tải định mức
Với S2 = 75VA, từ bảng số 1.2 quan hệ Ch theo S2 ta chọn Ch=1,1 => U20 =
Trang 26Bước 8: Chọn mật độ dòng điện J, suy ra tiết diện và đường kính dây quấn
MBA làm việc ngắn hạn cách điện sử dụng cấp A từ bảng 1.6 chọn mật độ dòng điện J = 5,5 A/mm2
Suy ra đường kính dây quấn sơ và thứ cấp như sau :
1 1
Kiểm tra sơ bộ hệ số lấp đầy : K lđ2
Kiểm tra sơ bộ hệ số lấp đầy Klđ2 theo tiết diện chiếm chỗ dây quấn trên tiết diện cửa
sổ lõi thép
2 1cđ
- Chọn Klđ2 tăng lên khoảng 0,36 và giả sử số liệu dây quấn sơ và thứ cấp không đổi, diện tích cửa sổ là:
Trang 27- Đối chiếu lại bước 3 ta có thể chọn a = 28mm
- Để có số vòng như cũ, cần giữ nguyên Ag = 10,88 cm2
At = 10,336 cm2 vậy : b = Ag/a = 10,88/2,8 = 3,88cm
- Tóm lại: ta điều chỉnh lại kích thước lõi thép để giảm khối lượng thép và khối lượng dây, đồng thời nâng cao Klđ, lợi dụng tối đa khoảng trống cửa sổ lõi thép
ta chọn : a = 2,8 cm; b = 3,9 cm ; Wth = 46,8a2b = 1,42kg
Hình 1.16 Kích thước lõi thép sau khi điều chỉnh
- Tổng hợp các tham số của MBA là:
- Năng lượng điện chuyển từ sơ cấp sang thứ cấp, đến phụ tải theo 2 đường đó
là qua cuộn dây chung và môi trường từ của lõi thép
- Công suất biểu kiến chuyển từ sơ cấp sang thứ cấp nhờ lõi thép là :
Trang 28Chú ý: Các Bước tính toán còn lại tính như MBA cách ly, tuy nhiên cần chú
ý thêm các đặc điểm sau :
a) Khi định ∆U% cho MBA TN, tham chiếu bảng ∆U% cho theo MBA cách
ly, rồi chuyển sang cho MBA TN theo công thức quy đổi
Kbđ : Hệ số biến đổi
cao thâp bd
Trường hợp MBA giảm áp (hình 1.17)
I2 dòng đi qua tải từ thứ cấp và không đi qua bất cứ phần nào của bối dây
I1 dòng từ nguồn vào dây quấn từ a đến b, I2 > I1; U2 < U1
Ic dòng điện qua phần dây chung từ c đến b
Áp dụng định luật Kirchhoff tại nút b và c có: I1 + Ic = I2 suy ra Ic = I2 - I1
Như vậy :
I1 quyết định tiết diện dây quấn từ a đến b
Ic quyết định tiết diện dây quấn từ b đến c
Hình 1.17 Sơ đồ máy biến áp hạ áp Hình 1.18 Sơ đồ máy biến áp tăng áp
Trang 29Trường hợp MBA tăng áp (hình 1.18)
I2 dòng thứ cấp đi b đến a qua tải
I1 dòng từ nguồn vào dây quấn, I1 > I2; U1 < U2
Ic dòng điện qua phần dây chung từ b đến c
Áp dụng định luật Kirchhoff tại nút b và c có: I1 = Ic +I2 suy ra Ic = I1- I2Như vậy :
I2 quyết định tiết diện dây quấn từ a đến b
Ic quyết định tiết diện dây quấn từ b đến c
Ví dụ 2: Tính toán lõi thép và dây quấn MBA TN như hình 1.17 Biết điện áp ngõ
vào là 80V và 250V; điện áp ngõ ra là 220V, dòng điện tải là 10A, f=50Hz Lõi thép dạng E và I Với Bm = 1T, J = 4A/mm2, ηba = 0,9
Chọn Sth = 1400VA : Trường hợp cần công suất lõi thép cao nhất
Bước 2 : Xác định tiết diện tính toán lõi thép At
A A K
Hình 1.19 Sơ đồ dây quấn
MBA TN ví dụ 2
Trang 30Bước 5 : Xác định dòng điện qua mỗi phần dây quấn :
*TH1 : Ngõ vào U1 = Uvào =80V, Ura = 220V; I2 = I2đm = 10A
ra 2 2
Dòng điện qua phần dây chung là : IC = I1 – I2 = Icd = 20,55A
Hình 1.20 Sơ đồ dây quấn ví dụ 2
Trang 31Để dễ thi công và biến áp dùng đủ công suất cho cả 2 trường hợp trên Ta chọn biến áp có cùng 1 cỡ dây từ a đến c có dòng điện để tính đường kính dây quấn là 10A; đoạïn từ c đến d có cùng một cỡ dây với dòng điện để tính đường kính dây quấn là 20A
Bước 5 : Tính đường kính dây quấn BA
+ Đoạn từ a đến c:
bc 1
Quy chuẩn theo phụ lục 2: d2cđ = 2,578mm
Tiết diện dây kể cả cách điện :
+ Đoạn từ a đến c :
2 1cđ
3
2 1
N A
A
cs
dq dq
Lưu ý:
Nếu yêu cầu tính toán máy biến áp cảm ứng (và cả tự ngẫu) khi biết điện áp vào
U1, điện áp ra U2, tần số f, chế độ làm việc và kích thước lõi thép Ag = a.b có sẵn thì ta
Trang 32thực hiện theo trình tự sau:
- Tính At = Ag.Kf
- Ước lượng công suất tính toán S2 - với MBA CƯ (hoặc Sth - với MBA TN):
2
t m 2
A BS
Bài tập 1: Tính toán lõi thép và dây quấn của MBA cảm ứng dây quấn thứ cấp
kiểu đối xứng có U1 = 220V; U2 = 12V, I2 = 5A, làm việc dài hạn, cách điện cấp A
Bài tập 2: Tính toán công suất và dây quấn của máy biến áp cảm ứng có điện
áp vào U1 = 220V, điện áp ra U2 = 36V, kích thước lõi thép ab = 3,2cm 4,0cm, làm việc ngắn hạn, cách điện cấp A
Bài tập 3: Tính toán lõi thép và dây quấn của máy biến áp tự ngẫu có sơ đồ dây
quấn như hình 1.4, điện áp vào U1 = 170V - 220V gồm 10 nấc, mỗi nấc lệch nhau 5V, điện áp ra U2 = 220V, công suất tối đa 1000VA, làm việc ngắn hạn, cách điện cấp A
III Dự trù vật tư, thiết bị
Thiết bị, vật tư cho một sinh viên thực tập
Trang 33- Đồng hồ VOM, Vôn kế, Ampe kế, Mêgômét
*/ Vật liệu dùng để quấn dây:
- Lõi thép máy biến áp - Dây điện từ - Ống gen
- Giấy cách điện - Chỉ đai, băng vải - Băng keo
- Gỗ cây, ván ép
Bước 2 Tính toán số liệu dây quấn (đã trình bày ở mục 3)
Bước 3 Làm khuôn quấn dây
- Chế tạo lõi gỗ: Kích thước a’b’h; khoan lỗ tâm 11
Với a’ = a+1 (mm) ; b’ = b+1 (mm)
Hình 1.22 Kích thước lõi gỗ
- Vẽ và cắt thân khuôn như hình 1.23
Với: h’ = h - 1 (mm); a’’ = a’ + ; b’’ = b’ + ( là bề dày của giấy bìa)
Hình 1.23 Cắt bìa làm khuôn Sau khi cắt bỏ thân khuôn có dạng:
Trang 34- Gấp thân khuôn quanh lõi gỗ
Hình 1.24 Gấp thân khuôn quanh lõi gỗ
- Vẽ, cắt và lồng mặt bích của khuôn quấn
Hình 1.25 Lồng mặt bích cách điện che cạnh dây quấn
*Chú ý:
- Cắt (hoặc đục) phía ngoài rìa của mặt bích theo hướng kích thước a’’ các rãnh
ra dây Số lượng các rãnh và vị trí các rãnh tùy thuộc vào số đầu dây ra của mỗi cuộn dây và đều được đánh dấu cấp điện áp Nên bố trí các đầu sơ cấp ở 1 phía, thứ cấp ở phía đối diện
- Sau khi lồng mặt bích vào thân khuôn xong dùng keo dán mép khuôn, chờ keo dán khô hẳn, đóng lõi gỗ ra khỏi khuôn quấn Dùng lá thép E ướm kiểm tra lại chiều cao của khuôn phải bằng hay thấp hơn chiều cao h của cửa sổ lõi thép ở vài vị
Trang 35trí trên khuôn
Bước 4 Gá lắp lõi gỗ và khuôn quấn dây vào bàn quấn
Hình 1.26 Lắp lõi gỗ và khuôn quấn dây vào bào quấn
*Chú ý:
- Lõi gỗ và khuôn phải gá chắc chắn, đồng tâm
- Mặt bích của khuôn quấn phải song song, bố trí vị trí đưa đầu dây ra trên mặt bích Bước 5 Đặt và cố định đầu đầu trước khi tiến hành quấn dây sơ cấp
- Luồn ghen 1 vào đầu đầu, kẹp đầu đầu bằng 1 miếng băng vải (hoặc giấy 0,1mm), dùng băng keo dán giữ đầu dây Phần đầu dây dài ra khỏi khuôn bằng khoảng 1,5 lần chiều dài khuôn (hình 1.27)
- Dùng tay quấn vòng đầu tiên đè lên miếng băng vải Quấn các vòng dây tiếp theo sát cạnh vòng đầu cho đến hết lớp
- Khi số lớp dây là lẻ thì ta thực hiện quấn bắt đầu từ cuối khuôn như hình 1.28 Khi đó các đầu ra sẽ ở cùng một phía của khuôn
Hình 1.27 Phương pháp giữ đầu đầu khi số lớp là chẵn
BU LÔNG VÀ LONG ĐEN GỮI PHÍA NGOÀI
BU LÔNG VÀ LONG ĐEN GỮI PHÍA TRONG
Trang 36Hình 1.28 Phương pháp giữ đầu đầu khi số lớp dây quấn là lẻ
Bước 6: Quấn dây và lót giấy cách điện lớp
- Với dây có đường kính từ 0,3mm trở lên ta phải quấn các vòng dây sát cạnh nhau, sóng đều, sợi dây căng, lớp dây phẳng Khi hết một lớp phải lót một lớp giấy cách điện 0,1mm có gấp mí để giữ vòng cuối cùng của lớp Dùng búa cao su gõ nhẹ lên mặt khuôn để tạo mặt phẳng Nếu khuôn quá nhỏ ta có thể gõ đệm qua một miếng
gỗ hoặc tre
- Với dây đường kính nhỏ hơn 0,3mm, để tăng tốc độ quấn dây bằng tay, ta có thể thực hiện quấn xô - tức là không cần các vòng dây phải quá sóng đều, các vòng dây tạo thành một lớp tương đối Sau khoảng 3 5 lớp tương đối thì tiến hành lót cách điện lớp
Chú ý không được để sợi dây bị gập, gẫy (gọi là “xoắn kiến”) có thể làm hỏng lớp men cách điện và tăng diện tích chiếm chỗ Nếu bị xoắn kiến cần dừng quấn lại ngay Dùng miếng băng dính dán chặt đầu dây đang quấn dở Dùng tay trái giữ chỗ xoắn, dùng tay phải đẩy nhẹ sợi dây về phía trước theo hướng đang bị xoắn và vuốt nhẹ để dây thẳng trở lại Nếu đường kính dây lớn cần lưu ý không để tuột miếng băng kính, dây sẽ bị xổ ra
Trang 37Hình 1.29 Lót giấy cách điện sau khi quấn Bước 7: Đưa đầu dây ra
- Trước khi quấn hết cuộn dây hoặc đến đầu dây ra ở giữa cuộn khoảng 10 15 vòng (với dây có dcđ 0,3mm) và khoảng 20 30 vòng (với dây có dcđ < 0,3mm) thì
ta dừng lại để đặt miếng băng vải (hoặc giấy) giữ đầu ra (hình 1.30)
- Gấp miếng băng vải (hoặc giấy) làm đôi, đặt lên thân khuôn theo hướng đang quấn Tiếp tục quấn cho đủ số vòng dây còn lại đè lên miếng băng vải (hoặc giấy), chú
ý đề chừa lại phần đầu gấp
- Cắt dây (nếu kết thúc quấn) hoặc gấp dây (nếu ra dây ở giữa) Chiều dài phần cắt (hoặc gấp) bằng khoảng 1,5 lần chiều cao cửa sổ mạch từ
- Luồn ống ghen vào đầu dây qua cả miếng băng vải
- Tay trái giữ phần băng vải phía dưới, tay phải rút nhẹ phần băng vải phía trên đến khi kẹp chặt được đầu dây ra
- Dùng kéo con cắt phần băng vải thừa
Chú ý: Các đầu ra của cùng 1 cuộn phải ở cùng 1 phía của khuôn
Hình 1.30 Đưa đầu dây ra khi quấn hết cuộn dây
Trang 38Bước 8: Quấn cuộn dây thứ cấp
- Cuộn thứ cấp được quấn chồng lên cuộn sơ cấp
- Quấn 1 lớp giấy cách điện lớp loại 0,2mm bao ngoài cuộn sơ cấp đã quấn xong
- Quy trình quấn cuộn thứ cấp hoàn toàn tương tự như quấn cuộn sơ cấp
Lưu ý bố trí các đầu dây của cuộn thứ cấp nằm khác phía với cuộn sơ cấp Nếu thứ cấp có nhiều đầu ra thì phải được đánh dấu theo thứ tự và sắp xếp các đầu dây ra không được chồng chéo lên nhau
Bước 9: Hoàn chỉnh các đầu ra dây trước khi ghép lõi thép
- Khi quấn xong cuộn ngoài cùng cần lót thêm một lớp giấy cách điện 0,2mm (hình 1.31)
- Hàn dây điện mềm và luồn ghen cách điện cho mỗi đầu dây ra
- Sắp xếp các đầu dây ra theo vị trí đã đánh dấu và dùng băng keo giữ chặt
- Quấn một lớp cách điện 0,2mm nữa bao bọc toàn bộ các đầu dây
Hình 1.31 Hoàn chỉnh các đầu ra
Bước 10: Ghép lõi thép vào cuộn dây quấn
- Lựa chọn các lá thép chữ E và I đúng kích thước, số lượng, không cong vênh, không rỉ sét, lớp sơn cách điện còn tốt, ít bavia (hình 1.32)
Trang 39Hình 1.32 Ghép lõi thép vào cuộn dây quấn
- Ghép lá chữ E trước, chữ I sau, lá chữ E ghép đối xứng từ hai phía cửa sổ mặt bích khuôn cuộn dây Ghép lần lượt từng lá một từ bên trái sau đó từ bên phải của cuộn dây Các lá ép chặt vào nhau, không đan chéo nhau, không làm xước thân khuôn Khi ghép đủ chặt, đúng số lá theo tính toán thì dùng búa gỗ vỗ đều 2 bên
- Ghép lá chữ I vào khe giữa các lá chữ E theo đúng số lá Ta nên ấn lá chữ I từ trên xuống dưới, không nên đẩy từ 2 bên vào dễ làm hỏng lớp sơn cách điện
- Dùng búa gỗ vỗ đều sao cho khe hở giữa lá chữ E và I là nhỏ nhất Tuyệt đối không được dùng búa sắt để vỗ trực tiếp, sẽ làm hỏng lá thép
Bước 11: Đo các thông số kỹ thuật và thử nghiệm
- Đo không điện:
+ Đo cách điện cuộn dây với lõi thép, đảm bảo Rcđ 0,5M
+ Đo cách điện cuộn dây với nhau, đảm bảo Rcđ 0,5M
+ Đo thông mạch
- Đo có điện:
+ Kiểm tra điện áp nguồn cấp (unguồn = u1)
+ Nối dây cấp nguồn cho máy biến áp;
+ Đo dòng điện không tải, đảm bảo I0 (5 8%)Iđm
+ Đo điện áp vào và ra đúng theo yêu cầu
Bước 12: Tẩm sấy máy biến áp
Mục đích: Lấp chỗ trống trong vật liệu cách điện và các khoảng trống giữa các dây dẫn với nhau, giữa dây dẫn với lõi thép và làm bay hơi hết nước hơi ẩm đã ngấm trong vật liệu cách điện Nâng cao được độ bền chịu nhiệt, chịu ẩm, độ bền điện, cơ
và nâng cao độ dẫn nhiệt cho vật liệu cách điện
* Qui trình tẩm sấy
Trang 40+ Đặt máy biến áp đã hoàn chỉnh bộ dây vào lò sấy ở nhiệt độ từ 1000C ÷
1100C trong thời gian từ 3h ÷ 12h để thoát hết hơi nước, làm khô cách điện và để sơn
dễ thẩm thấu
Sau đó để nguội máy biến áp đến nhiệt độ từ 600C ÷ 700C rồi đem nhúng vào thùng sơn và giữ lại trong đó cho đến khi nào không thấy bọt khí nổi lên nữa là được Trường hợp không có đủ sơn để nhúng thì ta dùng phương pháp dội sơn vào cuộn dây, dội xong đầu này thì lật ngược lại dội tiếp đầu kia
Chú ý: Không được nhúng tẩm sơn khi bộ dây còn nóng quá vì khi dây còn nóng quá thì sẽ làm dung môi bốc hơi nhanh, đội nhớt của sơn tăng lên sơn khó thẩm thấu sâu vào các khe hở, vào vật liệu cách điện
Khi tẩm xong máy biến áp đặt nghiêng để sơn nhỏ hết sau đó dùng giẻ sạch tẩm xăng để lau sạch các đầu dây ra, trên bề mặt máy biến áp
B Những sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục
Bước Các dạng sai hỏng Nguyên nhân Biện pháp khắc phục
- Thiết bị, vật tư tại phòng không đủ
- Báo cáo GV hướng dẫn
2 - Tính sai thông số lõi
- Tra lại các bảng chọn
- Chọn lại a, b
3 - Kích thước lõi gỗ sai - Kích thước lớn - Mài hoặc cưa cho đúng
- Kích thước nhỏ - Đệm thêm một vài lớp
giấy cách điện 0,2mm
- Kích thước khuôn sai - Đo sai kích thước - Cắt lại khuôn
4 - Khuôn, lõi lỏng - Chưa vặn chặt ecu - Dùng cờ lê hoặc mỏlết
- Đệm thêm bìa cách điện
5 - Đầu dây lỏng lẻo - Chưa đặt kẹp đầu - Đặt kẹp đầu, dùng băng
dính dán chặt lại