1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng thực hành xử lý nước thải ( Th.s. Lâm Vĩnh Sơn ) - Bài 3 pptx

4 790 5

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ø Xác định tốc độ chảy tràn ở các hiệu quả lắng tổng cộng khác nhau.. Ø Xác định thời gian lắng ở các hiệu quả lắng tổng cộng khác nhau.. Trong công nghệ xử lý nước cấp quá trình lắng đư

Trang 1

Bài 3 THÍ NGHIỆM LẮNG BÔNG CẶN

3.1 MỤC ĐÍCH

Ø Xác định tốc độ chảy tràn ở các hiệu quả lắng tổng cộng khác nhau

Ø Xác định thời gian lắng ở các hiệu quả lắng tổng cộng khác nhau

3.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Lắng là quá trình tách khỏi nước cặn lơ lửng hoặc bông cặn hình thành trong giai đoạn keo tụ tạo bông

Trong công nghệ xử lý nước cấp quá trình lắng được ứng dụng :

Ø Lắng cặn phù sa khi nước mặt có hàm lượng phù sa lớn và cặn lắng nước thô trước khi lọc có độ đục thấp

Ø Lắng bông cặn phèn /polyme trong công nghệ khử đục và màu nước mặt

Ø Lắng bông cặn vôi-manhê trong công nghệ khử cứng bằng hoá chất

Ø Lắng bông cặn sắt và mangan trong công nghệ khử sắt và mangan

Trong công xử lý nước thải quá trình lắng được ứng dụng :

Ø Lắng cát, sạn, mảnh kim loại, htuỷ tinh, xương, hạt sét,… ở bể lắng cát

Ø Loại bỏ chất lơ lửng ở bể lắng đợt 1

Ø Lắng bùn hoạt tính hoặc màng vi sinh vật ở bể lắng đợt 2

Hai đại lượng quan trọng trong việc thiết kế bể lắng chính là tốc độ lắng và tốc độ chảy tràn Để thiết kế một bể lắng lý tưởng, đầu tiên người ta xác định tốc độ lắng của hạt cần được loại và khi đó đặt tốc độ chảy tràn nhỏ hơn tốc độ lắng

Tính chất lắng của các hạt có thể chia thàng 3 dạnh như sau :

Lắng dạng I: lắng các hạt rời rạc Quá trình lắng được đặt trưng bởi các hạt lắng một cách

rời rạc và ở tốc độ lắng không đổi Các hạt lắng một cách riêng lẽ không có khả năng keo tụ, không dính bám vào nhau suốt quá trình lắng Để có thể xác định tốc độ lắng ở dạng này có thể ứng dụng định luật cổ điển của Newton và Stoke trên hạt cặn Tốc độ lắng ở dạng này hoàn toàn có thể tính toán được

Lắng dạng II: lắng bông cặn Quá trình lắng được đặt trưng bởi các hạt ( bông cặn) kết dính

với nhau trong suốt quá trình lắng Do quá trình bông cặn xảy ra trên các bông cặn tăng dần kích thước và tốc độ lắng tăng Không có một công thức toán học thích hợp nào để biểu thị giá trị này Vì vậy để có các thông số thiết kế về bể lắng dạng này, người ta thí nghiệm xác định tốc độ chảy tràn và thời gian lắng ở hiệu quả khử bông cặn cho trước từ cột lắng thí nghiệm, từ đó nhân với hệ số quy mô ta có tốc độ chảy tràn và thời gian lắng thiết kế

Lắng dạng III: lắng cản trở Quá trình lắng được đặt trưng bởi các hạt cặn có nồng độ cao (>

1000mg/l) Các hạt cặn có khuynh hướng duy trì vị trí không đổi với các vị trí khác, khi đó cả khối hạt như là một thể thống nhất lắng xuống với vận tốc không đổi Lắng dạng này thướng thấy ở bể nén bùn

Trang 2

VI V

1 2 3 4

6 7

II

8 9 10

3.3 MÔ HÌNH THÍ NGHIỆM

3.4 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

ü Chuẩn bị thùng chứa nước thải và khuấy trộn đều nước thải

ü Chuẩn bị cột lắng hình hộp

ü Bơm nước thô vào cột lắng : V

ü Để lắng 1 phút Lấy mẫu nước kiểm tra độ đục (SS) ở các độ sâu khác nhau ứng với thời điểm khác nhau (5, 10, 15, 20, 40, 60, 90 phút, cho đến khi SS = 0) ở các độ sâu khác nhau: 1.8, 1.4, 1.0, 0.6, 0.4 m

ü Sau khi đo độ đục ta tính toán hiệu quả lắng theo công thức sau:

R% =( 1 - C1 / C0 ) x 100%

Ø R% : hiệu quả ở một chiều sâu tương ứng với một thời gian lắng%

Ø C1 : hàm lượng SS ở thời gian t ở độ sâu h, mg/L

Ø C0 : hàm lượng SS ban đầu, mg/L

Lập bảng kết quả đo SS

Cao độ (m) (mg/l) Co (phút) 5 10 15 20 40 60 90 0.2

0.6 1.0

Trang 3

1.4 1.8 Lập bảng hiệu quả sau khi lắng tính ra % (R)

Cao độ

0.2 0.6 1.0 1.4 1.8

3.5 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

Dựng đồ thị với trục hoành biểu thị thời gian lấy mẫu, trục tung biểu thị chiều sâu Vẽ biểu đồ hiệu quả lắng

Nội suy các đường cong hiệu quả lắng bằng cách nối các điểm có cùng hiệu quả lắng như mô hình gợi ý sau:

2.0 m 1.8 m 1.6 m 1.4m 1.2 m 1.0 m 0.8 m 0.6 m 0.4 m 0.2 m 0.0 m

ùt

Độ sâu (m)

25 35%

100

H a

H b

H c

H d

H d

t 2 =

30

t 1 =

18

t 3 = 37.5 t 4 = 50 t 5 =

62.5

t 6 = 82.5

t 7 =

100

2 1

b

H

=

R b = 65%

BIỂU ĐỒ HIỆU QUẢ LẮNG – NỘI SUY ĐƯỜNG CONG

Trang 4

0 20 40 60 80 100

Vận tốc lắng (vận tốc chảy tràn) (m/p)

Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa hiệu quả lắng và tốc độ chảy tràn Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa hiệu quả lắng và thời gian lắng

0 20 40 60 80 100

Thời gian lắng (phút)

Từ giao điểm giữa đường cong hiệu quả lắng và trục hoành, xác định tốc độ chảy trànV0 = H / ti Trong đó H là chiều sâu cột (2m), ti là thời gian lấy mẫu được xác định từ giao điểm đường cong hiệu quả lắng và trục hoành

Vẽ đường thắng đứng từ ti chiều cao H1,H2 … Tương ứng với các trung điểm đoạn thẳng giữa đường thẳng ti và các đường cong hiệu quả Hiệu quả lắng tổng cộng ở thời gian ti được tính như sau:

RTi = Ra + H1 / H ( Rb - Ra ) + H2 ( Rc - Rb ) + ………

Từ các số liệu tính toán trên xây dựng biểu đồ hiệu quả lắng theo thời gian lưu nước và hiệu quả lắng theo tốc độ chảy tràn

Từ hai biểu đồ trên với hiệu quả lắng yêu cầu có thể xác định thời gian lưu nước và tốc độ chảy tràn thiết kế

Ngày đăng: 09/08/2014, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa hiệu quả lắng và tốc độ chảy  tràn Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa hiệu quả lắng và thời gian lắng - Bài giảng thực hành xử lý nước thải ( Th.s. Lâm Vĩnh Sơn ) - Bài 3 pptx
th ị biểu diễn mối quan hệ giữa hiệu quả lắng và tốc độ chảy tràn Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa hiệu quả lắng và thời gian lắng (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm