Bài giảng Thực hành máy điện được biên soạn bởi Nguyễn Thành Công gồm 5 bài học với các nội dung các công việc chuẩn bị quấn máy biến áp; quấn máy biến áp một pha hai dây quấn; xác định cực tính, đấu dây máy biến áp ba pha; tháo lắp động cơ - kiểm tra và xác định cực tính dây quấn stator động cơ không đồng bộ ba pha; các công việc chuẩn bị quấn động cơ không đồng bộ một pha - ba pha.
Trang 21 Tháo lõi thép và bộ dây cũ ghi số liệu
1.1 Đánh dấu vỏ, tháo lõi thép đo ghi lại số liệu
1.1.1 Đánh dấu vỏ từ tổ nối dây + Sứ ra (cách điện) của dây quấn cao áp và dây
quấn hạ áp.
+ Bình dãn dầu (bình dầu phụ) có ống thủy tinh
để xem mức dầu + Ống bảo hiểm : làm bằng thép, hình trụ nghiêng, một đầu nối với thùng, một đầu bịt bằng một đĩa thuỷ tinh Nếu áp suất trong thùng tăng lên đột ngột, đĩa thuỷ tinh sẽ vỡ, dầu theo đó thoát ra ngoài để MBA không bị hỏng.
+ Lỗ nhỏ đặt nhiệt kế.
+ Rơle hơi dùng để bảo vệ MBA.
+ Bộ truyền động cầu dao đổi nối các đầu điều chỉnh điện áp của dây quấn cao áp.
Trang 41.1.2 Xác định lõi của máy biến áp ghi lại số liệu
Lõi của máy biến áp thường có dạng ghép lại của chữ E và Chữ I Lõi thép MBA dùng để dẫn
từ thông, được chế tạo bằng các vật liệu dẫn từ tốt, thường là thép kỹ thuật điện có bề dày từ
0,35 ÷ 1 mm, mặt ngoài các lá thép có sơn cách điện rồi ghép lại với nhau thành lõi thép Lõi thép gồm hai phần: Trụ và Gông Trụ (T) là phần để đặt dây quấn còn gông (G) là phần nối liền giữa các trụ để tạo thành mạch từ kín
Trang 51.2 Tháo bộ dây cũ, đo ghi lại số liệu
Nhiệm vụ của dây quấn MBA là nhận năng lượng vào và truyền năng lượng ra Dây
quấn MBA thường làm bằng dây đồng hoặc nhôm, tiết diện tròn hay chữ nhật, bên ngoài có bọc cách điện Dây quấn gồm nhiều vòng dây và lồng vào trụ thép, giữa các vòng dây, giữa các dây quấn và giữa dây quấn với lõi ép đều có cách điện.
Máy biến áp thường có hai hoặc nhiều dây quấn Khi các dây quấn đặt trên cùng một trụ thì dây quấn điện áp thấp đặt sát trụ thép còn dây quấn điện áp cao đặt bên ngoài Làm như vậy sẽ giảm được vật liệu cách điện.
Dây quấn MBA có hai loại chính:
Dây quấn đồng tâm: có tiết diện ngang là những vòng tròn đồng tâm Những kiểu dây quấn đồng tâm chính gồm
+ Dây quấn hình trụ, dùng cho cả dây quấn hạ áp và cao áp;
+ Dây quấn hình xoắn, dùng cho dây quấn hạ áp có nhiều sợi chập;
+ Dây quấn hình xoáy ốc liên tục, dùng cho dây quấn cao áp, tiết diện dây dẫn chữ nhật.
Dây quấn xem kẽ: Các bánh dây cao áp và hạ áp lần lượt xen kẽ nhau dọc theo trụ thép
Sau khi xác định được loại và kiểu quấn máy biến áp, tiến hành đo lại và ghi lại các thông số về tiết diện dây rồi tiến hành tháo ra khỏi khuôn.
Trang 62 Gia công khuôn gỗ, khuôn giấy, má ốp
2.1 Gia công khuôn gỗ
Dựa vào các chỉ số kỹ thuật lõi thép củamáy bién áp về các giá trị như: a, b, c, và
h Tiến hành đo đạc rồi dùng dụng cụlàm khung gỗ như hình
Trang 72.2 Gia công khuôn giấy
- Bước 1: Lấy kích thước của lõi thép và kẻ trên bìa làm khuôn MBA như hình 3.1
Trang 8- Bước 2: Cắt bỏ phần thừa của
giấy làm khuôn
- Bước 3: Quấn giấy làmkhuôn vào lõi gỗ như hình
Trang 9- Bước 4: Cắt 1 tấm bìa cách điện để
làm gia cố khuôn như hình
- Bước 5: Gắn keo chắc chắn cho khuôn quấn dây
Trang 103 Gia công má ốp
Gia công má ốp dùng để cố định cho khuôn được ổn định và chắc chắn trong quá trình quấn dây vào máy biến áp Gia công má ốp chia làm 4 bước:
Bước 1: Cắt má khuôn
Bước 2: Đo và kẻ các kích thước a, b, c như hình vẽ 1
Bước 3: Nối và cắt hai đường chéo
Bước 4: Đục lỗ bắt dây
Trang 131 Công việc chuẩn bị
1.1 Đo kích thước lõi thép để gia công khuôn gỗ, khuôn giấy
Trang 141.2 Nghiên cứu sơ đồ nguyên lý kết hợp kích thước lõi thép tính w1, w2, d1, d2
Trang 162 Quấn dây và lắp lõi thép máy biến áp
2.1 Quấn cuộn sơ cấp, thứ cấp
Bước 1: Tay quấn, khuôn quấn được gá như hình
Trang 17Bước 2: Thi công bộ dây quấn
Trang 202.2 Nối dây, hàn dây, kiểm tra dây quấn máy biến áp
Kiểm tra an toàn và thông mạch
Sử dụng đồng hồ VOM thang X1 đo thông mạch
cuộn sơ cấp, thứ cấp và đo an toàn mạch giữa cuôn sơ
cấp và thứ cấp
2.3 Lắp lõi thép
Lắp phe xen kẽ phe E sau đó gắn phe I vào
Trang 213 Hoàn tất, kiểm tra, vận hành
3.1 Lắp ráp, kiểm tra hoàn tất.
Lắp ráp đúng yêu cầu kỹ thuật:
Đảm bảo chặt
Đã ráp vào vỏ
Đấu dây đầu ra của cuộn sơ cấp và
thứ cấp
Đấu nối thử tải:
Đấu nối với tải
Đấu nối ngắn mạch
3.2 Vận hành, đo kiểm tra các thông số
Cấp nguồn cho máy biến áp
Sử dụng đồng hồ kiểm tra:
Điện áp không tải
Điện áp có tải
Điện áp ngắn mạch
Trang 223.3 Nhận xét
Nâng kỹ năng và tác phong học tập cho người học
Giúp ngườ học hiểu rõ hơn về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy biến áp
1
2
3
4
Trang 241 Kiểm tra, xác định cực tính các cuộn dây
1.1 Kiểm tra thông mạch, chạm vỏ
Bước 1: Kiểm tra bề mặt bên ngoài của máy biến áp
Hãy kiểm tra xem vỏ máy biến áp có quá nóng hay khô Nếu quá nóng có thể khiến mạch bên trong của máy biến áp bị lỗi Trong trường hợp bên ngoài máy biến áp xuất hiện đống cháy thì không được kiểm tra
Bước 2: Kiểm tra cách mắc dây điện trong máy
Trang 25Bước 3: Nhận viết công suất tiêu thụ và hiệu suất máy
Bước 4: Kiểm tra bộ lọc đầu ra
Bước 5: Chuẩn bị đo lường điện áp trong mạch
Bước 6: Xác định lượng điện tiêu thụ của máy biến áp
Trang 261.2 Xác định cực tính các cuộn dây
Xác định cực tính cuộn dây bằng xung một chiều
Bước 1: Đấu nối các thiết bị
Bước 2: Đóng xung dòng điện một chiều vào
cuộn dây điện áp cao và quan sát chiều kim quay
của Ganvanomet
- Khi kim chỉ xoay chiều dương là cùng cực tính
- Khi kim chỉ xoay chiều âm là ngược cực tính
Trang 27 Kiểm tra cực tính bằng điện áp
xoay chiều
Kiểm tra cực tính bằng phương pháp so sánh
Trang 28Bước 1: Nối các cuộn dây điện áp cao của cả hai máy biến áp song song với nhau
bằng cách nối các dây dẫn cùng dấu với nhau
Bước 2: Nối dây dẫn điện áp thấp X2, của cả hai máy biến áp với nhau, để dâydẫn X1 tự do
Bước 3: Với các kết nối này, đưa giá trị điện áp vào các cuộn dây điện áp cao và
đo điện áp giữa hai đầu dây tự do
Trang 30Bước 1: đấu nối các thiết bị như trong hình 3.5.
Bước 2: nối nguồn (+) pin với cực A, đầu (-) tới cực B cuộn cao áp.
Bước 3: nối đầu hạ áp a nối với cực (+) điện kế, b nối với cực (-) lập bảng ghi chiều lệch của kim điện kế Kim lệch phải ghi dấu (+); Kim lệch trái ghi dấu (-).
Bước 4: nối đầu hạ áp b nối với cực (+) điện kế, c nối với cực (-) lập bảng ghi chiều lệch của kim điện kế Kim lệch phải ghi dấu (+); Kim lệch trái ghi dấu (-).
Bước 5: nối đầu hạ áp a nối với cực (+) điện kế, c nối với cực (-) lập bảng ghi chiều lệch của kim điện kế Kim lệch phải ghi dấu (+); Kim lệch trái ghi dấu (-).
Bước 6: nối nguồn (+) pin với cực B, đầu (-) tới cực C cuộn cao áp Thực hiện lại các bước từ 3 đến bước 5.
Bước 7: nối nguồn (+) pin với cực A, đầu (-) tới cực C cuộn cao áp Thực hiện lại các bước từ 3 đến bước 5.
Bước 8: tra bảng mẫu biết được tổ nối dây của máy biến áp.
Trang 33-2 Đấu dây – vận hành
2.1 Đấu cuộn sơ cấp và thứ cấp
Máy biến áp ba pha đấu Δ-Δ: Sử
dụng cho điện áp trung bình như
trong công nghiệp
Trang 34 Máy biến áp ba pha đấu Δ-Y: Sử dụng phổ biến trong công nghiệp và thương mại
Trang 35 Máy biến áp ba pha đấu Y - Δ: Sử dụng cho việc giảm áp
Trang 36 Máy biến áp ba pha đấu Y - Y: Rất ít được sử dụng vì điều hòa và cân bằng
Trang 372.2 Vận hành, đo kiểm các thông số
Kiểm tra các thông số máy biến áp:
- Sđm (KVA): Dung lượng định mức của máy biến áp
- U1đm, U2đm (KV): Điện áp định mức của cuộn sơ cấp và thứ cấp MBA
- I1đm, I2đm (A): Dòng điện định mức của cuộn sơ cấp và thứ cấp MBA
- UN% (còn gọi là UK%): Điện áp ngắn mạch tính theo phần trăm, cho biét tổn thất điện áp trong cuộn dây máy biến áp khi máy biến áp mang tải UN% = 100Uđm.
- I0%: Dòng điện không tải của máy biến áp tính theo phần trăm dòng điện định mức của máy biến áp, I0% = 100Iđm.
- P0 (KW): Tổn thất không tải là một trị số không đổi với mỗi máy biến áp, nó không phụ thuộc vào tình trạng vận hành mang tải của máy biến áp.
- f (HZ): Tần số của nguồn điện
- Trọng lượng toàn bộ máy biến áp (Kg)
Trang 382.3 Nhận xét
Nâng kỹ năng và tác phong học tập cho người học
Giúp ngườ học hiểu rõ hơn về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy biến áp
1
2
3
4
Trang 392.4 Sửa chữa những hư hỏng thông thường
Công tác sửa chữa bao gồm:
- Tiểu tu: sửa chữa máy biến áp có cách điện nhưng không tháo đầu và mở ruột máy
- Sửa định kỳ: Rút bỏ máy hoặc rút ruột máy ra khỏi vỏ Kiểm tra sửa chữa toàn diệnmáy Có thể bao gồm cả sấy máy
- Phục hồi tùy theo tình trạng cuộn dây có thể thay thế hoặc quấn lại toàn bộ, cũng cóthể bao gồm cả sửa chữa lỗi, các lá thép từ
- Sửa định kỳ thì tiến hành đối với tất cả các máy biến áp: tùy thuộc vào kết quả thínghiệm và tình trạng máy
Trang 421.2 tháo, kiểm tra động cơ
Phưong pháp tháo, lắp động cơ điện được thực hiện theo trình tự sau:
- Quan sát tìm vị trí bulong, ốc vít, liên kết các phần trong máy điện
- Quan sát, lựa chọn phương tiện kĩ thuật sao cho phù hợp để tháo động cơ (cây vặnvít, khóa, tube ống, kích cở phù hợp)
- Tháo động cơ phải thực hiện trình tự sau: (tháo từ ngoài vào trong)
- Chuẩn bị sẳn sàng các dụng cụ cần thiết và thùng để đựng các bộ phận tháo
Đánh dấu trên nắp máy và thân máy bằng đục sắt (đập nhẹ) để thuận tiện cho việc lắp ráp sau này
Trang 43- Tháo nắp bảo vệ quạt gió.
- Tháo các ốc bắt nắp động cơ.
- Dùng hai cây vặn vít lớn đồng thời bẩy nắp
máy ra khỏi thân stato.
- Nếu một bên nắp máy đã được tháo ra khỏi
stato, thì có thể đập nhẹ hoặc ấn vào trục (bằng
búa nhựa) để lấy phần nắp máy còn lại ra khỏi
stato.
- Lấy phần quay (trục, rôto) cùng với nắp máy
còn lại ra khỏi stato.
- Lấy các phần được tháo đựng vào thùng.
Sau khi tháo xong động cơ, quan sát ta thấy động cơ gồm có các phần cơ bản sau:
Trang 462 quy trình lắp
2.1 quan sát tổng quát đặc điểm, thứ tự các chi tiết khi tháo
Sau khi tháo xong động cơ, quan sát đặc điểm và thứ tự các chi tiết sau:
Trang 472.2 lắp, kiểm tra động cơ
Qúa trình lắp ráp động cơ sẽ làm ngược lại quy trình tháo động cơ
Sau khi lắp xong kiểm tra lại các vị trí đã đóng dấu lúc ban đầu đã đánh dấu, tiến hành dùng đồng hồ VOM kiểm tra thông mạch lại của các pha, xem có bị đứt hay chạm vỏ, do trong quá trình lắp rắp
Trang 483 kiểm tra, vận hành
3.1 kiểm tra phần cơ, phần điện
3.1.1 Kiểm tra phần cơ khí
- Các mối ghép cơ khí phải đảm bảo chắc chắn và đúng yêu cầu kỹ thuật
- Quay trục động cơ được ít nhất một vòng mà không bị vướng hoặc va chạm giữaphần quay và phần tĩnh
- Các bu lông, ốc vít trên động cơ và máy công tác phải được xiết chặt đảm bảotốt , bắt chặt 04 bu lông chân đế hoặc mặt bích vào giá đỡ hoặc thiết bị công tác
Trang 493.2.2 Kiểm tra phần điện
- Mở nắp hộp cực của Động cơ điện , tách rời ba pha stato sau đódùng Megaohm
có điện áp thích hợp kiểm tra điện trở cách điện pha-pha và pha-vỏ Điện trở cáchđiện phải đạt giá trị:
Rcđ pha –pha ≥ 10MW ; Rcđ pha –vỏ ≥ 5MW
3.2 vận hành, đo dòng điện và điện áp
Công suất định mức ở đầu trục Pđm (W, kW): Đây là công suất cơ, là khả năngsinh công của động cơ Ngoài đơn vị tính là W hoặc kW, ta còn tính bằng sứcngựa (mã lực) được ký hiệu là HP hay CV
Trang 503.2 sửa chữa dây quấn
Sự cố chập mạch của cuộn dây
Nguyên nhân:
Trường hợp cuộn dây bị ẩm
Trường hợp bị bụi bẩn
4 kiểm tra dây quấn stator động cơ không đồng bộ ba pha
4.1 kiểm tra thông mạch
Trang 514.2 kiểm tra cách điện 5 xác định cực tính bộ dây máy điện
5.1 xác định cực tính bằng nguồn ac Bước 1: Đo thông mạch từng pha Bước 2: Cách xác định
5.2 xác định cực tính bằng nguồn dc
Trang 52a) Xác định các cuộn AX, BY, CZ
b) Xác định các đầu A, B, C, X, Y, Z
Trang 536 đấu dây vận hành động cơ không đồng bộ ba pha
Trang 551 Tháo bộ dây động cơ, làm vệ sinh rãnh
1.1 đánh dấu, tháo nắp và rotor động cơ
Khi xác định động cơ cần tháo ta tiến hành đánh dấu lại trên động cơ dùng bútlong để đánh dấu:
- Đánh dấu vỏ để khi ráp lại tất cã các bộ phận đều nằm dúng vị trí của nó
- Đánh dấu trục để khi ráp lại tất cã các bộ phận đều nằm dúng vị trí của nó
- Đánh dấu vị trí ốc vít để khi ráp lại tất cã các bộ phận đều nằm dúng vị trí của nó
Trang 581.2 tháo bộ dây cũ, ghi lại số liệu
Trang 601.3 chỉnh các lá thép rãnh, làm vệ sinh rãnh
Sau khi tháo xong các bối dây củ trên động cơ cần phải:
- Chỉnh sửa những phe từ bị lệch, hay bị móp
- Dùng cọ hay khăn làm vệ sinh các rãnh của động cơ sạch sẽ, và làm vệ sinhđộng cơ
- Làm vệ sinh cho phần rotor
Trang 612 lót rãnh, đo kích thước khuôn và gia công khuôn
2.1 Cắt giấy lót cách điện rãnh
Trang 622.2 Gia công khuôn quấn dây