NHIỄM TRÙNG MUỘN Ở TRẺ SƠ SINH TÓM TẮT Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu một số triệu chứng lâm sàng và yếu tố nguy cơ có liên quan đến nhiễm trùng muộn ở trẻ sơ sinh.. Kháng sinh trị kh
Trang 1NHIỄM TRÙNG MUỘN Ở TRẺ SƠ SINH
TÓM TẮT
Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu một số triệu chứng lâm sàng và yếu tố nguy cơ có
liên quan đến nhiễm trùng muộn ở trẻ sơ sinh Xác định các tác nhân gây bệnh; đề nghị kháng sinh trị liệu
Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu, mô tả, cắt ngang
Kết quả: Trong 113 ca khảo sát:
Ta nhận thấy 94,6% có / 1 triệu chứng lâm sang (rốn ẩm, mũ da, da tím, thở nhanh, bụng phình) +/ dấu hiệu cận lâm sang (bạch cầu ↑, neutrophile ↑, CRP ↑, cấy máu, dịch rốn, da dương tính)
Các vi trùng gây bệnh: staphylococuss (đặc biệt là staphylococuss coagulase (-)), Klebiella, Ecoli
Kháng sinh trị khởi đầu: Oxacilline + Gentamycine hoặc Oxacilline + Claforam +
Gentamycine ( nếu bệnh nhân nhập từ cấp cứu, phòng khám) Tienam + Vancomycin + Netromycin nếu bé đang được điều trị tại bệnh viện (nhiễm trùng bệnh viện)
Kết luận: Triệu chứng lâm sàng thường không đặc hiệu Vi trùng thường gặp: staphylococcus, klebiella, ecoli Kháng sinh đề nghị: Oxacilline + Gentamycine hoặc Oxacilline + Claforam + Gentamycine ( nếu bé nhập từ cấp cứu, phòng khám)
Trang 2Tienam + Vancomycin + Netromycin nếu bé đang được điều trị tại bệnh viện (nhiễm trùng bệnh viện)
ABSTRACT
Nguyen Anh Tuyet, Nguyen Trong Khang, Doan Thi Thu Ha, Truong Thi Mai Thanh,
Trinh Thi Mai Truc * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 13 – Supplement of No 6 - 2009: 258 - 260
Objective: To find some predisposing factors and clinical signs related to neonatal infections To determine the causative organisms To propese initral treatment
Method: Retrospective, describring, cross-sectional study
Result: In 113 cases, we recognize: 94,6% of cases consist of ≥1 clinical sign and ≥ 1
laboratory finding
Causetive organisms: staphylococus (especially staphylococus congulase (-),
klebsiella, E coli
Initial treatment: Oxalicilline + gentamycine or oxacilline + gentamycine +
cefotaxime (if the babies were admitted from outside) Vancomycine + tienam + netromycine (late-onset hostipal acquired sepsis)
Conclusion: Clinical findings: non specific Causative organisms: staphylococus,
klebsiella, E coli Propose initial treatment: Oxalicilline + gentamyime or oxacilline +
Trang 3cefotaxime + gentamycine Vancomycine + tienam + neltimycine (late-onset hostipal acquired sepsis)
Keywords: Late onset infections in neonates
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhiễm trùng sơ sinh là một trong những bệnh hay gặp ở thời kỳ sơ sinh, được chia làm hai giai đoạn:
- Nhiễm trùng sơ sinh sớm: xảy ra trước 7 ngày sau sơ sinh, đặc biệt là trước 3 ngày sau sinh, thường do mẹ truyền sang con
- Nhiễm trùng sơ sinh muộn: xảy ra sau 7 ngày kể từ lúc sinh, thường do môi trường xung quanh
Mục tiêu nghiên cứu
Liệt kê một số triệu chứng lâm sàng và yếu tố nguy cơ
Xác định kháng sinh trị liệu
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: bao gồm những trẻ có triệu chứng nhiễm trùng sơ sinh nhập khoa sơ sinh hoặc đang điều trị tại khoa sơ sinh /7 ngày sau sinh
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Hồi cứu, mô tả, cắt ngang
Phương pháp tiến hành
Trang 4Thăm khám
Xét nghiệm: công thức máu, CRP, cấy phân, dịch dạ dày, cấy máu
Xử lý dữ liệu bằng phầpn mềm thống kê SPSS 13.0
KẾT QUẢ
Yếu tố dịch tễ
Giới tính: nam 49, 5%, nữ 50,5%
Nhập từ: cấp cứu phòng khám 75 ca
Từ sản chuyển lên 37 ca
Yếu tố nguy cơ: không rõ ràng như nhiễm trùng sớm ở trẻ sơ sinh, nhưng yếu tố trẻ sinh non là quan trọng nhất, thường liên quan đến nhiễm trùng muộn ở trẻ sơ sinh
Lâm sàng
Sốt /3707C: 10,6% (12cas)
Vàng da: 21,23% (24 ca)
Tổn thương da: da tím, có mũ, xuất huyết dưới da: 21,23% (24 ca)
Rốn ẩm: 50,45% (57 ca) gặp ở những cas nhập từ cấp cứu, phòng khám (75% số trường hợp nhập từ phòng khám cấp cứu)
Tiêu hoá: bỏ bú, bú kém, tiêu chảy, bùng phình, dịch dạ dày vàng, xanh: 31% (35 ca) Nhịp thở >60 lần/ phút (bất thường): 11,5% (13 ca)
Thở co kéo: 23,9% (27 ca)
Trang 5Cận lâm sàng
Bạch cầu máu tăng: 3,5% (4 ca)
Neutrophile: tăng 28,3% (32 ca), giảm 0,9% (1 ca)
CRP↑ (>10mg/l): 2,65% (3 ca)
Cấy mũ da: 7ca dương tính đều do nhiễm staphylococcus (1 ca staph coagulase (-), 4
ca staph aureus, 2 ca staph haemolyticas)
Cấy phết rốn dương tính: 77,2% (44
ca/57 ca)
Trong đó phần lớn là: Staph, E coli, Klebsiella
Cấy máu: 11/75ca dương tính (14,6% gồm 4 ca staph epidermidis, 3 ca Klebsiella, Acromonasas hydrophilie, Burkhoderia cepacia, Spscudomonsa, Staph heamolyticus
mỗi loại 1 ca)
Điều trị khởi đầu
2 Trường hợp
Bệnh nhân từ ngoài (cấp cứu phòng khám): 76 ca
Oxacilline + gentamycin: 35 ca
2 ca thất bại phải phối hợp thêm cefotaxim
2 ca phải đổi qua Tienam + Vancomycin + claforan
7 ca trong đó có 1 ca phải đổi qua Tienam + Vancomycin + Netromycin
Trang 6Unasyn + Gentamycin + Claforan
12 ca trong đó có 3 ca phải đổi qua Tienam + Vancomycin + Netromycin
Bệnh nhân từ khoa sản chuyển lên và đang nằm điều trị tại khoa BLSS: 37ca
2 ca với Vancomycin + Fortum
35 ca với Ampicilline + Gentamycin + Caforan hoặc Unasyn + Gentamycin + Claforan, sau đó được đổi sang Tienam + Vancomycin + Netromycin trong đó 7
ca thất bại vì bé quá nhỏ kg
Tử vong: 7 ca đều thiếu tháng: 1ca 1600g, 1ca 1150g, 1ca 1100g, 4ca < 1000g
BÀN LUẬN
Nhiễm trùng muộn sơ sinh: là một bệnh lý hay gặp ở trẻ sơ sinh, qua quá trình nghiên cứu 113 ca được ghi nhận từ 01/2008 đến 06/2009 ta nhận thấy
Yếu tố nguy cơ
Quan trọng nhất là trẻ thiếu tháng
Về lâm sàng
94,6% có triệu chứng lâm sàng +/1 triệu chứng cận lâm sàng: bạch cầu tăng, neutrophile tăng, cấy máu hoặc cấy rốn dương tính
Cận lâm sàng
Bạch cầu máu tăng: 3,5% ca
Neutrophile tăng: 28,3% ca, giảm: 0,9% ca
Trang 7CRP tăng (>10mg/l): 2,65% ca
3 yếu tố trên chỉ gợi ý nhiễm trùng sơ sinh
Cấy mũ da: 7 ca dương tính đều do nhiễm staphylococcus
Cấy phết rốn: 77,2% dương tính, phần lớn là staphylococcus, phần nhỏ hơn là klebsiella, ecoli
Cấy máu phần lớn là staphylococcus, klebsiella
Kháng sinh điều trị
Các bé nhập từ ngoài vào (cấp cứu phòng khám: Oxacilline + Gentamycin hoặc Oxacilline + Gentamycin + Claforan có tác dụng tốt
Các bệnh nhiễm trùng tại bệnh viện: Tienam + Vancomycin + Netromycin có tác dụng tốt
Tử vong 7 ca (6,9%) đều tập trung vào trẻ thiếu tháng, trẻ lớn không có ca tử vong, giống trong sách giáo khoa
KẾT LUẬN
Nhiễm trùng sơ sinh muộn triệu chứng thường không đặc hiệu và có thể nghĩ đến nhiễm trùng sơ sinh muộn khi có : /1 triệu chứng lâm sang: con sốt /37o7C, rốn ẩm,
da tím, dấu xuất huyết ở da, nhịp thở nhanh, thở cơ kéo liên sườn, bụng phình, bỏ bú,
ói ọc + 1 dấu hiệu cận lâm sang: bạch cầu tăng, neutrophile tăng, cấy máu hoặc cấy rốn dương tính
Vi trùng thường gặp Staphylococcus, đặc biệt là staph coagulase (-), klebsiella, ecoli
Trang 8Kháng sinh đề nghị
Oxacilline + Gentamycin hoặc
Oxacilline + Gentamycin + Claforan: Nếu bệnh nhân được nhập từ ngoài vào Tienam + Vancomycin + Netromycin: Nếu bệnh nhân đang điều trị tại khoa