1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phân lập tác nhân gây bệnh nhiễm trùng rốn ở trẻ sơ sinh tại phòng khám sơ sinh BV.NĐI

6 118 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 199,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của bài viết tìm ra tác nhân gây bệnh thường gặp cuả nhiễm trùng rốn từ đó đề nghị sử dụng kháng sinh hiệu quả trong điều trị nhiễm trùng rốn. Là phương pháp nghiên cứu tiền cứu, thống kê mô tả được tiến hành tại phòng khám sơ sinh BV. Nhi Đồng I, TP. HCM.

Trang 1

PHÂN LẬP TÁC NHÂN GÂY BỆNH NHIỄM TRÙNG RỐN Ở TRẺ SƠ SINH

TẠI PHÒNG KHÁM SƠ SINH BV.NĐI

Nguyễn Kiến Mậu*

TÓM TẮT

Mục đích: tìm ra tác nhân gây bệnh thường gặp cuả nhiễm trùng rốn từ đó đề nghị sử dụng kháng sinh hiệu quả trong điều trị nhiễm trùng rốn Là phương pháp nghiên cứu tiền cứu, thống kê mô tả được tiến hành tại phòng khám sơ sinh BV Nhi Đồng I, TP HCM

Kết quả: Trong thời gian từ tháng 1/2000 đến tháng 12/2000 có tổng cộng 102 trẻ sơ sinh bị nhiễm trùng rốn được chọn vào lô nghiên cứu cho thấy cả hai loại vi trùng Gram(+) và Gram(-) đều được phân từ dịch rốn với tỷ lệ 50%.Trong nhóm vitrùng Gram (+), Sta aureus chiếm tỷ lệ hàng đầu, kế đến là Sta coagulase negative, Enterococcus Trong nhóm vi trùng Gram (-), E coli chiếm hàng đầu, kế đến là Klebsiella spp Kết luận: Nhiễm trùng rốn ở trẻ sơ sinh còn khá thường gặp tại phòng khám sơ sinh với biểu hiện thông thường là tiết dịch mủ hôi tại chân rốn, viêm tấy đỏ quanh rốn … và tác nhân gây bệnh có thể gặp cả vi trùng Gram (+) và Gram (-) nên trong điều trị, trẻ cần được phát hiện sớm và xử trí đúng cách bằng việc săn sóc rốn sạch đúng cách và sử dụng kháng sinh phổ rộng diệt cả vi trùng Gr (+) và Gr (-)

SUMMARY

ISOLATION OF BACTERIA FROM UMBILICAL CORD OF NEWBORN INFANTS WITH OMPHALITIS AT THE CHILDREN HOSPITAL NO 1 IN HO CHI MINH CITY,

VIETNAM

Nguyen Kien Mau * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 7 * Supplement of No 1: 21 - 26

Objectives: to find out the most common bacteria causing umbilical infections and to recommend

effective antibiotics for treatment of umbilical infections

Design: Prospective-discriptive study

Setting: Outpatient neonatal room at the pediatric hospital no.1 in HCM city, Vietnam

Participants: 102 newborns with dianosis of umbilical infection between Jan 2000 and Dec 2000

enrolled the study

Intervention: Patients were evaluated for birth history, clinical manifestations, laboratory data(count

blood cells), culture of umbilical discharges, blood cultures in case of expanded umbilical infection

Results: Of the 102 newborns infants, bacterial cultures were performed of umbilical discharges

Overall, Gram-positive organisms were isolated from 61 of 102 umbilical cultures(50%) and Gram-negative organisms were found in 61(50%) 23.5 % had multiple isolates with both positive cocci and Gram-negative enteric organisms present.In the Gram-positive bacterial group, Staphylococcus aureus dominated with

50(49%), then came Sta coagulase negative13(12,7%),the remaining is Enterococcus

* BS Khoa sơ sinh- BV Nhi Đồng I –TPHCM

In the Gram-negative organisms group, E.coli dominated with 30 (29,4%), Klebsiella spp.: 14(13,7%) and the remaining is Enterobacter spp., Pseudomonas

* BS Khoa sơ sinh- BV Nhi Đồng I –TPHCM

Trang 2

Regarding the sentitiveness of bacteria, Gram-positive organisms were most sensitive to Vancomycin and Rifamycin (100%), Oxacillin and Bactrim (81,8%), Gentamycin (79,5%) and were little sensitive to Ampicillin and Cefotaxim(2,3%).Gram-negative organisms were most sensitive to Ciprofloxacine (84,4%), Cefotaxim, Ceftriazine, Ceftazidime and Gentamycin (75,5% to 66,6%), were little sensitive to Ampicillin and Bactrim(35,5% to 20%)

Conclusion: There seemed to be an equal repartition of Gram-positive and Gram-negative bacteria

isolated from umbilical cord of infants with omphalitis Treatmen of umbilical infection included clean cord care by using Alcohol 70% solution and choosing antibiotics by using a penicillinase- resistance penecillin with an aminoglycoside

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm 1800, ở các quốc gia Phương

Tây, hàng ngàn trẻ sơ sinh chết mỗi năm vì nhiễm

trùng rốn, bao gồm cả uốn ván rốn.Tầm quan trọng

của việc săn sóc rốn sạch trở nên rõ ràng và những

nhiễm trùng này ngày càng hiếm vào đầu những

năm 1900 5 Nhiễm trùng rốn là nhiễm trùng ít gặp

ở các nước công nghiệp hóa Tỷ lệ chính xác về

nhiễm trùng rốn không được biết rõ.Theo McKenna

và Johnson (1977) ước đoán khoảng 0,7% ở trẻ sơ

sinh nhập viện8 Theo báo cáo của WHO (1990),

trong một nghiên cứu lớn tại bệnh viện mà trẻ sơ

sinh được tắm thường ngày bằng hexachlorophene,

tỷ lệ nhiễm trùng rốn trong 6 năm là 0,5% ở trẻ đủ

tháng cân nặng bình thường và 2,08% ở trẻ thiếu

tháng5,8

Về tác nhân gây bệnh, trong một nghiên cứu

được thực hiện bởi Chamberlain vào năm 1936,

Staphylococcus aureus và Streptococcus

hemolyticus là những vi trùng chủ yếu được phân

lập từ rốn nhiễm trùng1,2.Theo tác giả Pritchard J.A

và cộng sự (1950)11, tác nhân gây bệnh nhiễm trùng

rốn thường gặp ở khoa dưỡng nhi các nước đã phát

triển là S.aureus, E.coli và Streptococcus nhóm

B.Tuy nhiên, ít có báo cáo về tác nhân nào gây

nhiễm trùng rốn ở trẻ sơ sinh tại các quốc gia đang

phát triển

Riêng tại Việt Nam, ở trẻ sơ sinh bị nhiễm

trùng rốn còn khá thường gặp Theo báo cáo hàng

năm cuả khoa sơ sinh BV.Nhi Đồng I cho thấy năm

1995 có 302 ca (tỷ lệ 16,85%) và năm 1996 có 352

ca (18,79%).Nhiễm trùng rốn có thể lưu trú tại da

hay lan tỏa gây nhiễm trùng huyết Do đó chúng tôi

tiến hành đề tài này mục đích tìm ra những tác nhân gây bệnh thường gặp của nhiễm trùng rốn sơ sinh

Mục đích nghiên cứu:

Tìm ra tác nhân gây bệnh nhiễm trùng rốn thường gặp ở trẻ sơ sinh từ đó đề nghị sử dụng kháng sinh thích hợp trong điều trị

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu

Tiền cứu, thống kê, mô tả,

Đối tượng nghiên cứu

Được chọn vào lô nghiên cứu

- Trẻ sơ sinh (≤ 1 tháng tuổi), nam hoặc nữ, đến khám tại phòng khám sơ sinh BVNĐI từ tháng 1/2000 đến 12/2000

- Trẻ có biểu hiện lâm sàng nghi ngờ nhiễm trùng rốn:

(1) Rốn tiết dịch mũ, hôi, dơ (2) Tấy đỏ, nề đỏ da quanh rốn (3) Viêm mô tế bào, viêm mạch bạch huyết va øcân cơ thành bụng quanh rốn lan rộng

- Được sự đồng ý của thân nhân bệnh nhi:

* Tiêu chuẩn loại trừ: trẻ đã được rửa sạch rốn bằng dung dịch sát trùng trước khi cấy dịch chân rốn

Phương pháp tiến hành

Tất cả các trẻ sơ sinh đủ tiêu chuẩn chọn bệnh sẽ được tiến hành hỏi bệnh sử (yếu tố nguy cơ nhiễm trùng, bệnh sử),khám lâm sàng (toàn thân và

Trang 3

biểu hiện tại rốn) Sau đó tiến hành làm xét nghiệm

(tại khoa xét nghiệm sinh hóa và vi trùng học của

BVNĐI), bao gồm:

(1) Phết máu ngoại biên: đếm số lượng bạch

cầu, bạch cầu đa nhân

(2) Cấy dịch mũ rốn

(3) Cấy máu nếu bệnh nhi có dấu hiệu sau:

* Nề đỏ, viêm tấy quanh rốn

* Viêm tấy mô tế bào, viêm mạch bạch huyết

thành bụng

* Có kèm biểu hiện toàn thân: sốt, lừ đừ, bỏ

bú…

Việc điều trị bao gồm: săn sóc rốn sạch bằng các

dung dịch Alcohol 70% với gòn vô trùng, và chọn lựa

kháng sinh kinh nghiệm: Oxacillin uống nếu bệnh

nhi nhiễm trùng rốn có tiết dịch mũ tại chỗ và dùng

Oxacillin với Gentamycin hay Cefotaxime nếu

nhiễm trùng rốn lan rộng

Các số liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm

Access 97, SPSS.version 7.5

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Từ tháng 1/2000 đến tháng 12 /2000 có tổng

cộng 102 ca nhiễm trùng rốn được chẩn đoán trên

lâm sàng, có kết quả cấy dịch rốn (+) và được sự

đồng ý của thân nhân được chọn vào lô nghiên cứu

Bảng 1 cho thấy phân loại nhiễm trùng rốn trên

lâm sàng và số bệnh nhân ở mỗi phân loại trong lô

nghiên cứu.Chúng tôi không ghi nhận trường hợp

nào bị viêm tấy cân cơ thành bụng lan rộng hay

viêm mạch bạch huyết ở thành bụng

Bảng 1: Phân loại nhiễm trùng rốn

Phân loại Số ca Tỷ lệ %

Bảng 2 nêu những đặc điểm của nhóm nghiên

cứu và ghi nhận những yếu tố nguy cơ đi kèm

Chúng tôi nhận thấy trẻ nam bị nhiễm trùng rốn

nhiều hơn trẻ nữ (62 so với 40 ca) nhưng sự khác

biệt này không có ý nghĩa thống kê Đa số các

trường hợp trẻ bị nhiễm trùng rốn được sanh ra tại bệnh viện hay trung tâm y tế và nhập viện từ nhà

Bảng 2: Đặc điểm của nhóm nghiên cứu

Lý do đưa trẻ đến khám thường là thân nhân phát hiện rốn dơ, hôi (84,3%) tuy nhiên có khoảng 15,7% các trường hợp trẻ đến khám vì lý do khác (nhiễm trùng da, ho ).Chúng tôi không ghi nhận yếu tố nguy cơ như cân nặng lúc sanh thấp < 2,5kg, nhiễm trùng ối lúc sanh

Trẻ bị nhiễm trùng rốn được lấy máu đếm số lượng bạch cầu, bạch cầu đa nhân trung tính trong máu ngoại biên, chúng tôi nhận thấy số lượng bạch cầu đa nhân và số lượng bạch cầu không có sự khác biệt giữa 2 nhóm nhiễm trùng rốn có viêm tấy da quanh rốn và nhiễm trùng rốn tiết dịch mũ tại chỗ (bảng 3)

Bảng 3: Số lượng bạch cầu và bạch cầu đa nhân

trung tính của trẻ bị nhiễm trùng rốn

Phân loại

Số lượng bạch cầu (×10 3 /mm 3 )

Số lượng Neutrophil (× 10 3 (mm 3 )

Viêm tiết dịch tại chỗ

Viêm tấy đỏ quanh rốn

Khi phân lập vi trùng từ dịch rốn trên tổng số

102 bệnh nhi, chúng tôi ghi nhận: vi trùng Gram (+) chiếm tỷ lệ 50% trong đó Sta.aureus là vi trùng Gram (+) hay gặp (76,9%).Còn vi trùng Gram (-) chiếm tỷ lệ 50% với vi trùng hay gặp là E.coli, Klebsiellaspp (bảng 4)

Trang 4

Bảng 4: Phân lập vi trùng gây bệnh từ dịch rốn

của trẻ bị nhiễm trùng rốn

Vi trùng phân lập từ dịch rốn Số ca Tỷ lệ %

* Sta.coagulase negative 13 12,7

* Klebsiella spp 14 13,7

* Pseudomonas auruginosa 3 2,94

* Proteus mirabilis 4 3,92

* Bacilli gram (-) oxidase (+) 2 1,96

* Morganella morgani 1 0,98

Trong đó có 26 trường hợp (25,5%) phân lập

được từ 2 tác nhân gây bệnh trở lên và có cả vi trùng

Gram (+) và Gram (-) trên cùng một bệnh nhân

nhiễm trùng rốn.Trong số 12 bệnh nhi nhiễm trùng

rốn có viêm tấy đỏ da quanh rốn được tiến hành cấy

máu nhưngkết quả đều (-)

2.3 2.3

79.5

100 100 81.8 70.4

81.8

0

20

40

60

80

100

120

BAC ERY OXA RIFA VAN GEN PNC CEFO

Kháng sinh

Độ nhậy

cảm KS(%)

(BAC = Bactrim, VAN = Vanconcycin, ERY =

Erythromycin, GEN = Gentamycin, OXA = Oxacillin,

PNC = Penicillin, RIFA = Rifamycin, CEFO =

Cefotaxin)

Hình 1: Sự nhậy cảm với kháng sinh của vi trùng

6ram (+) gây nhiễm trùng rốn

Về kết quả kháng sinh đồ khi cấy dịch rốn của trẻ bị nhiễm trùng rốn, chúng tôi nhận thấy đa số vi trùng Gram (+) còn nhậy cảm với kháng sinh Rifamycin và Vancomycin- kém nhậy cảm với Penicillin (hình 1) - còn vi trùng Gram (-) còn nhậy cảm với Ciprofloxacin nhưng đa số đã kháng với Ampicillin hay Chloramphenicol (hình 2)

57.7 75.5 84.4

31.1

66.6 73.3 75.5 66.6

20 35.5

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90

BAC AM

CEFTA CEFTRI CEFU CHLOR CIPRO

KHÁNG SINH

Độ nhậy cảm KS(%)

CEFTA = Ceftazidime, CEFTRI = Ceftriazone, CEFU = Cefuroxime, CIPRO = Ciprofloxacin, GENTA =

Hình 2: Sự nhậy cảm với kháng sinh của vi trùng 6ram (-) gây nhiễmtrùng rốn

BÀN LUẬN

Việc áp dụng kỹ thuật vô trùng, sự ra đời của nhiều loại kháng sinh và sự săn sóc rốn đúng cách sau sinh làm giảm tình trạng nhiễm trùng rốn Nhiễm trùng rốn tương đối hiếm gặp ở các nước đã phát triển,tỷ lệ chính xác mắc nhiễm trùng rốn không được biết rõ4,5 Trong một nghiên cứu 1 bệnh viện lớn trẻ sơ sinh được tắm sau sanh thường quy bằng dung dịch Hexachlorophene, tỷ lệ mắc nhiễm trùng rốn trong vòng 6 năm là 0,5% ở trẻ sơ sinh có cân nặng bình thường và 2,08% ở trẻ sơ sinh non8 Có những bằng chứng cho thấy nhiễm trùng rốn khá thường gặp ở các nước đang phát triểm.Một nghiên cứu tại bệnh viện cho thấy trong số 47% trẻ nhập viện vì nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng rốn là nguồn vào của bệnh viện, và có tới 21% trẻ nhập viện vì lý do khac có nhiễm trùng rốn đi kèm9 Một

Trang 5

nghiên cứu tiền cứu ở những khu ổ chuột ở ngoại ô

Aán Độ,tỷ lệ nhiễm trùng rốn là 30/1000 10

Theo báo cáo hàng năm của khoa sơ sinh

BVNĐI, năm 1995 có 305 ca (tỷ lệ 16,8%), năm

1996 có 352 ca (18,79%) Qua kết quả nghiên cứu

trên 102 trẻ bị nhiễm trùng rốn tại phòng khám sơ

sinh,chúng tôi nhận thấy các yếu tố nguy cơ của

nhiễm trùng rốn được nhắc đến bởi Davies4 như

nhẹ cân, vỡ ối sớm, sanh không vô trùng không

ghi nhận có ý nghĩa trong lô nghiên cứu.Trẻ bị

nhiễm trùng rốn đa số có biểu hiện tại chỗ như tiết

dịch mủở chân rốn 90 (88,2%), viêm tấy tại chỗ

quanh rốn 12 (11,8%) không ghi nhận trường hợp

nào viêm tấy cân cơ lan rộng Trong số 102 ca

nhiễm trùng rốn có 60 ca không được săn sóc rốn

tại nhà từ lúc sau sinh, 40 trẻ được săn sóc tại

nhànhưng qua tìm hiểu chúng tôi nhận thấy các trẻ

này được săn sóc nhưng không đúng cách sau đó

băng kín rốn, có lẽ đây là nguyên nhân làm tăng

nguy cơ nhiễm trùng rốn12,13 Về kết quả xét nghiệm

máu, theo báo cáo cuả các tác giả Chamberlain J.W.,

Wilbert H.Mason1,4, trẻ bị nhiễm trùng rốn có kèm

viêm tấy cân cơ có tăng đáng kể số lượng bạch cầu

và bạch cầu Neutrophil so với bệnh nhân không có

biến chứng này Trong lô nghiên cứu chúng tôi

nhận thấy số lượng bạch cầu và bạch cầu Neutrophil

cuả trẻ nhiễm trùng rốn có viêm tấy đỏ da quanh

rốn không có khác biệt so với trẻ nhiễm trùng rốn

có tiết dịch tại chỗ (p>0,05) và số lượng bạch cầu

cuả trẻ nhiễm trùng rốn cũng không khác biệt so

với trẻ bình thường(bảng 3) Về vi trùng học, những

nghiên cứu trước đây nhấn mạnh đến tầm quan

trọng cuả vi trùng Streptococcus pyogenes và Sta

aureus gây nhiễm trùng rốn 1,2,3 Theo tác giả

Pritchard J.A và cộng sự, tác nhân vi trùng gây

nhiễm trùng rốn ở khoa dưỡng nhi tại các nước

đang phát triển là S aureus, E coli và Streptococci

nhóm B 15 Trong nghiên cứu này, chúng tôi ghi

nhận cả 2 nhóm vi trùng Gram(+) và Gram (-) đều

gây bệnh với tỷ lệ như nhau(50%) Vi trùng

Gram(+) chiếm ưu thế là S.aureus, còn vi trùng

Gram(-) chiếm ưu thế là E.coli, Klebsiell spp (bảng

4), trong đó có tới 25,5% các trường hợp phân lập

được cả hai loại vi trùng trên cùng bệnh nhi Điều này cũng phù hợp với nghiên cứu báo cáo của Wilbert H.Mason và cộng sự 1967 4,6,7.Theo nghiên cứu của Faridi M.A và CS,72% trẻ bị nhiễm trùng rốn đưọïc sinh tại bệnh viện là do vi trùng Gr (-), chủ yếu là E.coli và Klebsiella spp - trong khi vi trùng Gr (+) (chủ yếu là Sta.aureus) thường gặp ở trẻ sinh tại nhaø9

Trên kết quả kháng sinh đồ cho thấy vi trùng

Gr (+) (chủ yếu là S.aureus) còn nhậy cảm với kháng sinh Vancomycin và Rifamycin (100%) nhậy với Oxacillin và Bactrim (81,8%), nhậy với Gentamycin (79,5%) và ít nhậy cảm với Penecillin và Cefotaxim (2,3%) (hình 1)

Trong khi đó vi trùng Gr (-) còn nhậy cảm cao với Ciprofloxacin (84,4%), nhậy với Cefotaxim, Ceftazidine, Ceftriaxone, Gentamycin (với tỷ lệ 66,6% → 75,54%), kém nhậy với Ampicillin và Bactrim (hình 2)

Trong điều trị chúng tôi sử dụng kháng sinh Oxacillin uống từ 5- 7 ngày đối với những trường hợp nhiễm trùng rốn tiết dịch mũ tại chỗ và dùng Oxacillin phối hợp Getamycin và hoặc Cefotaxim dạng chích đối với những trường hợp nhiễm trùng rốn có viêm tấy đỏ quanh rốn Đồng thời trẻ được săn sóc rốn sạch bằng gòn vô trùng và dung dịch Alcohol 70% Chúng tôi nhận thấy thời gian rốn sạch mũ trung bìnhlà 4 ± 1,8 ngày, không ghi nhận trường hợp nàocó biến chứng sốc nhiễm trùng hay tử vong.Vì thế chúng tôi đề nghị khi điều trị nhiễm trùng rốn ở trẻ sơ sinh ngoài việc săn sóc rốn đúng cách và vô trùng nên sử dụng kháng sinh diệt cả vi trùng Gr (+) và Gr (-) cũng như khuyến cáo của OMS, nhiễm trùng rốn nên dùng kháng sinh phổ rộng đường chích (Ampicillin + Gentamycin) 5

KẾT LUẬN

Nhiễm trùng rốn ở trẻ sơ sinh còn khá thường gặp tại phòng khám sơ sinh với biểu hiện thông thường là tiết dịch mũ hôi tại chân rốn, viêm tấy đỏ quanh rốn … và tác nhân gây bệnh có thể gặp cả vi trùng gram (+) và gram (-) nên trongđiều trị, trẻ cần được phát hiện sớm và xử trí đúng cách bằng

Trang 6

việc săn sóc rốn sạch đúng cách và sử dụng kháng

sinh phổ rộng diệt cả vi trùng Gr (+) và Gr (-)

6 William J.B Disorder of the umbilical cord - Diseases

of the newborn Shaffer Arery 1991 - 694 - 701

7 John P Cloherty.Manual of Neonatal care, 1993,159

8 Mc Kenna H., Johnson D Bacteria in neonatal omphalitis Pathology, 1977, 9: 111 - 113

TÀI LIỆU THAM KHẢO

9 Faridi MM et al Omphalitis neonatorum - J.Indian Med.Assoc, 1993, 91: 283 - 285

1 Chamberlain J.W Omphalitis in the newborn_

J.Pediatrics 1936, 9: 215-222

10 Singhal PK et al Neonatal morbidity and mortality in ICDS urban slums Indian Ped 1990, 17; 485-8

2 Cullen J.S Embryology, anatomy and diseases of the

umbilicus Philadelphia _ Saunders, 1916: 70-105

11 Pritchard JA et al William’s Obstetrics - 7 th edi Newyork Appleton - Century- Crofts, 1980

3 Cecil C.C, Castle W.K, Motimer E.A _ Group A

Streptococcal infection in newborn nurseries Pediatric

Spanish-speaking women JOGN Nursing,1982, 371 -

374

4 Wilbert H.Mason,et al - Omphalitis in the newborn

infant - Ped Infect Dis.J 8: 521 - 525, 1989

13 Chen PCY An analysis of customs related to childbirth

in rural Malay culture Trop Geo Med,1973, 25; 192 -

204

5 WHO/RHT/MSM - Care of the Umbilical cord A review

of the evidence 1998 1-35

Ngày đăng: 23/01/2020, 15:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w