Kết luận: Qua nghiên cứu chúng tơi nhận thấy NTH sanh non là một bệnh lý thường gặp.Chẩn đốn sớm chủ yếu dựa vào các triệu chứng lâm sàng, dấu hiệu cận lâm sàng bất thường về huyết học
Trang 1TẠI BV NHI ĐỒNG I TỪ THÁNG 1-99 ĐẾN1-04
Nguyễn Thanh Liêm * Lâm Thị Mỹ **
TÓM TẮT
Mục tiêu: Mơ tả đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, huyết học, vi trùng học ở trẻ sơ sinh sanh non bị NTH Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu, mơ tả hàng loạt ca, thời gian từ 01/1999 – 1/2004, tại Bệnh viện
Nhi Đồng 1
Kết quả: Trong thời gian nghiên cứu, chúng tơi ghi nhận được 204 trường hợp thoả tiêu chí
đưa vào Gồm 69.1% nam và 30.9% nữ 70 % bệnh nhi đến từ các tỉnh lân cận Về tuổi thai, nhỏ nhất 24 tuần, cao nhất là 37 tuần Tuổi thai trung bình là 32 tuần CNLS trung bình là 1884.5g, nhỏ nhất là 800g, cao nhất là 2500g Trẻ cĩ CNLS dưới 1500g chiếm 25% Hầu hết trẻ được sinh thường, tại tuyến y tế TW (74.9%), 14.2% trẻ phát hiện cĩ nguyên nhân sanh non Biểu hiện lâm sàng rất phong phú và đa dạng, hàng đầu là nhĩm triệu chứng hơ hấp (88%), tiêu hố (61%) Cận lâm sàng, chỉ cĩ 19% trường hợp SL bạch cầu hơn 20.000/mm 3 hoặc dưới 5.000/mm 3 18% cĩ tiểu cầu dưới 100.000/mm 3 52.2% trường hợp cĩ CRP tăng quá ngưỡng 10mg/L Hầu hết được bắt đầu điều trị từ cách phối hợp kháng sinh cổ điển như Ampicillin, cefotaxim, Gentamycin (38.7%) 66% phải thay đổi kháng sinh sử dụng 65.5% do diễn tiến lâm sàng xấu, 34.5% do kết quả cấy máu khơng phù hợp Các dấu hiệu lâm sàng gợi ý diễn tiến nặng chiếm hàng đầu là nhĩm triệu chứng
hơ hấp (51%) và tiêu hố (37%) Về tác nhân gây bệnh, 61.3% là tác nhân gram âm trong đĩ hàng đầu là Klebsiella spp (44%), E coli (19%) chúng hầu như đã kháng hết đối với các kháng sinh ban đầu Vi trùng gram dương chiếm tỉ lệ thấp hơn, nhưng cao nhất là Staphylococcus coagulase negative (97.3%) Thời gian nằm viện trung bình là 15 ngày, ngắn nhất 1 ngày, dài nhất 94 ngày Tỉ
lệ tử vong chiếm 17.4%
Kết luận: Qua nghiên cứu chúng tơi nhận thấy NTH sanh non là một bệnh lý thường gặp.Chẩn
đốn sớm chủ yếu dựa vào các triệu chứng lâm sàng, dấu hiệu cận lâm sàng bất thường về huyết học xuất hiện muộn hơn Vi trùng gây bệnh đa số là vi trùng Gram âm, cĩ tỉ lệ đề kháng cao với các lọai kháng sinh thường sử dụng ban đầu như Ampicillin, Cefotaxim, Gentamycin
SUMMARY
THE EPIDERMIOLOGICAL, CLINICAL, HEMATOLOGIC AND BACTERIOLOGICAL CHARACTERISTICS OF SEPSIS AMONG PRETERM NEWBORNS AT THE PEDIATRIC
HOSPITAL N o 1 FROM JANUARY 1999 TO JANUARY 2004
Nguyen Thanh Liem, Lam Thi My *Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 9 * Supplement of No 1 * 2005: 196 – 201
Objective: Describe the epidermiological, clinical, hematologic and bacteriological characteristics of
sepsis among preterm newborns
Methods: The study was a retrospective, and series discription, during 5 years (Jan,1999 – Jan,2004) Results: In study period, there are 204 cases of the preterm sepsis enrolled Including 69.1% males,
30.1% females 70% of infants comes from vicinity of HCM city The minimal gestational age is 24 weeks Maximal is 37 ws and the mean is 32 ws For gestational weight, mean is 1884.5g , the minimal is 800g, the maximal 2500g The rate of premature infants with the gestational weight less than 1500g are 25% Most of them was born normally at the center hospital (74.9%), 14.2% cases is found the causes of premature birth
* Bệnh Viện Nhi Đồng I
** Bộ Môn Nhi, Đại Học Y Dược TP.HCM
Trang 2Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005
The manifestation is enormous and plentiful The common signs are respiratory (88%), digestive (61%) In labolatories, the rate of infants with leukocyte quantity less than 5.000/mm 3 or more than 20.000/mm 3 is 19% The rate of infants with platelete under 100.000/mm3 is 18% 52.2% of cases has CRP level more than 10mg/L The classical antibiotic therapy is originally used (i.e Ampicillin + Cefotaxim + Gentamycin 38.7%) 66% must be changed the antibiotic therapy due to worse clinical evolution (65.5 %), due to inappropriate antibiogram results (34.5%)
The manifestations of severe process also are respiratory (51%) and digestive (37%) signs In the result of isolated organisms, gram negative bacteria possessed mostly (61,3%) with Klebsiella 44%, E coli (19%) They were mostly resistant to initially antibiotics, and a lower rate of Gram positive with predominant Staphylococcus coagulase negative is 97.3% The mean length of stay is 15 days, minimal is 1 day and maximal is 94 days The mortality is 17.4%
Conclusions: Sepsis among preterm newborns is a common condition Early diagnosis was mosthly
based on clinical signs, abnormal laboratory test resutls were late The predominant pathogenswere Gram negative organisms with a higher resistant initials antibiotics used
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhiễm trùng sơ sinh là một bệnh lý thường
gặp và là nguyên nhân quan trọng gây tử vong
đứng hàng thứ hai sau hội chứng suy hơ hấp
cấp(2).
Mặc dù đã cĩ nhiều nghiên cứu về nhiễm
trùng huyết ở trẻ sơ sinh và cĩ nhiều khuyến cáo
trong việc điều trị nhưng tỷ lệ nhiễm trùng huyết
ở trẻ vẫn chưa cĩ chiều hướng giảm, đặc biệt là ở
trẻ sơ sinh sinh non Tại bệnh viện Nhi Đồng I từ
năm 1999 đến 2002 tỷ lệ trẻ sinh non bị nhiễm
trùng huyết chiếm 50% đến 70% trẻ bị nhiễm
trùng huyết, trong số đĩ tỷ lệ tử vong của trẻ
chiếm rất cao Chính điều này đã thúc đẩy việc
xác định các dấu hiệu lâm sàng, huyết học nhằm
đưa đến chẩn đốn sớm nhiễm trùng huyết, tạo
điều kiện cho việc quyết định điều trị Hơn nữa,
xác định các tác nhân gây bệnh thường gặp và độ
nhạy cảm với các kháng sinh thơng thường sẽ
giúp cho việc quyết định sử dụng kháng sinh điều
trị ban đầu khi chưa cĩ kết quả kháng sinh đồ trở
nên thuận lợi và chính xác hơn
Câu hỎi nghiên cỨu:
Đặc điểm dịch tể học, lâm sàng, huyết học, vi
trùng học và mức độ đề kháng kháng sinh ở trẻ
sơ sinh non tháng bị nhiễm trùng huyết là như thế
nào?
mỤc tiêu tỔng quát
Xác định các đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng,
huyết học, vi trùng học, mức độ đề kháng kháng
sinh trong nhiễm trùng huyết ở trẻ sơ sinh sanh
non tại Bệnh viện Nhi Đồng I từ 1/1999 đến
1/2004
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp
mơ tả hàng loạt các ca bệnh
Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu tồn bộ, hồi cứu theo hồ sơ bệnh
án, tất cả các trường hợp bệnh từ 1/99 đến 1/04
Tiêu chí chọn mẫu
Tiêu chí đưa vào
- Trẻ sinh non dưới 37 tuần tuổi thai tính từ ngày đầu của kỳ kinh cuối
- Trẻ dưới 28 ngày tuổi
- Cấy máu dương tính
- Cĩ làm kháng sinh đồ
- Thời gian nhập BV Nhi Đồng I: từ tháng 1/1999 đến 1/2004
Tiêu chí loại ra:
- Kết quả cấy máu ra tạp khuẩn
Phương pháp phân tích số liệu
Số liệu được nhập và phân tích trên phần mềm Epi-Info 6.0
KẾT QUẢ
Các đặc điểm của mẫu nghiên cứu:
Mẫu nghiên cứu là 204 bệnh nhi nhiễm trùng huyết sơ sinh sinh non thỏa tiêu chí ban đầu
Phân bố trẻ theo giới tính và địa chỉ
Tỉ lệ nam/nữ là 2.24/1 Hầu hết các trẻ chuyển đến từ các tỉnh 69.6%
Trang 3Đa số bệnh nhi trong nghiên cứu này được
sinh tại các bệnh viện tuyến tỉnh và TP: 152 trẻ
(chiếm 74.88%) và quận, huyện: 33 trẻ (chiếm
16.26%), chỉ có 9 trường hợp được sinh tại nhà
hộ sinh tư nhân hoặc sinh ngay tại nhà Hầu hết
trẻ được sinh thường và không bị ngạt sau khi
sinh
Tuổi thai và cân nặng lúc sinh của trẻ:
Trong 200 bệnh nhi có ghi nhận tuổi thai,
tuổi thai nhỏ nhất là 24 tuần và cao nhất là 37
tuần Trung bình tuổi thai là 32.12 tuần Hâù hết
các trẻ có cân nặng lúc sinh trên 1500gr: 150 trẻ
(chiếm 75.74%), tuy nhiên trẻ có cân nặng thấp
nhất là 800gr và cao nhất là 2500gr, cân nặng lúc
sinh trung bình là 1884.5gr
Phân bố trẻ theo tình trạng dinh dưỡng, mẹ đa
thai và nguyên nhân của sinh non:
Ghi nhận tình trạng dinh dưỡng của 194 trẻ
thì hầu hết các trẻ được nuôi bằng sữa mẹ: 141
trẻ (chiếm 72.68%) và có 53 trẻ được nuôi ăn
bằng sữa bột, chiếm 27.32% Chỉ có 21 trường
hợp là trẻ đa thai, trong đó 20 trường hợp trẻ sinh
đôi, duy nhất một trường hợp sinh ba
Trong 204 trường hợp trẻ non tháng trong
nghiên cứu này, chỉ ghi nhận được 29 trường hợp
có nguyên nhân, đó là do mẹ bị nhau tiền đạo (6
trường hợp), tiền sản giật (13 trường hợp), hở eo
tử cung (4 trường hợp), chấn thương vùng bụng
(2 trường hợp), ối vỡ sớm/song thai (2 trường
hợp), nhiễm trùng sinh dục (1 trường hợp) và u
xơ tử cung (1 trường hợp)
Phân bố trẻ theo tình trạng nhiễm trùng sơ sinh
và các nhóm triệu chứng lâm sàng:
Nhiễm trùng sơ sinh
(n=204)
Sớm
Muộn
Triệu chứng lâm sàng*
Hô hấp
Tiêu hóa
Trẻ “không” khỏe
Toàn thân
Thần kinh
Da niêm
Tim mạch
Huyết học
97
107
88
61
32
28
9
9
4
3
47.29 52.71 43.1
30 15.7 13.7 4.4 4.4 1.96
1.47
số xuất hiện các triệu chứng trên bệnh nhi, xếp theo thứ
tự từ thường gặp nhất đến ít gặp nhất
Tình hình sử dụng kháng sinh ban đầu:
Khi có các biểu hiện lâm sàng của tình trạng nhiễm trùng sơ sinh nêu trên, có 204 trẻ được sử dụng kháng sinh điều trị khi chưa có kết quả cấy máu, kháng sinh đồ
Kháng sinh ban đầu được sử dụng nhiều nhất
là Ampicillin: 144 trường hợp sử dụng (chiếm 70.94%), trong đó được dùng kết hợp với Cefotaxim 58 trường hợp (28.4%), kết hợp với Cefotaxim và Gentamycin 79 trường hợp (38.7%) Kháng sinh được sử dụng nhiều tiếp theo là Ceftazidim, Oxacillin, Pefloxacin, Vancomycin
Thời gian điều trị kháng sinh ban đầu:
Thấp nhất Cao nhất Trung bình KTC 95%
Phân bố trẻ theo tình hình đổi kháng sinh ban đầu và các nhóm triệu chứng lâm sàng đưa đến quyết định đổi kháng sinh:
Đổi kháng sinh (n=204)
Lý do đổi kháng sinh (n=134) Cấy máu không phù hợp 46 34.33
Lâm sàng*
Phân bố trẻ theo tình trạng đổi kháng sinh lần 2
Đổi KS (n=134)
Lý do đổi (n=38) Cấy máu không phù hợp 19 50.00 Lâm sàng xấu 19 50.00
Trang 4Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005
Phân bố trẻ theo các nhĩm số lượng bạch cầu và
tiểu cầu
Bạch cầu (n=204)
<5000/mm³ 7 3.43
>20000/mm³ 31 15.20
Tiểu cầu (n=197)
<100000/mm³ 36 18.27
>100000/mm³ 161 81.73
Đặc điểm xét nghiệm CRP của nhiễm trùng sơ
sinh sinh non:
Ghi nhận CRP trong 201 trường hợp cho thấy
cĩ 111 trường hợp cĩ CRP trên 10mg/l (chiếm
55.22%), 90 trường hợp cĩ CRP dưới 10mg/l
Thấp nhất là 0.2mg/l và CRP cao nhất là
210mg/l
Phân bố trẻ theo các kết quả xét nghiệm huyết
học khi đổi kháng sinh
Bạch cầu (n=109)
Tiểu cầu (n=106)
CRP (n=109)
Các loại vi trùng gây bệnh
Nhĩm vi trùng (n=204)
Gram dương 76 38.73
Gram âm (n=125)
Gram dương (n=76)
Các loại vi trùng gây bệnh trong theo 2 nhĩm
nhiễm trùng sơ sinh sớm và muộn:
Nhĩm nhiễm trùng Tần số Tỷ lệ (%)
Nhiễm trùng sớm (n=97)
Nhiễm trùng muộn (n=107)
Kết quả kháng sinh đồ các loại vi trùng gây bệnh
Klebs siella
sp
E
coli Entero- bacter
P
aerugin osa SCN
Vi trùng
(n=39) (n=24) (n=19) (n=10) (74)
Các kháng sinh (% kháng) Ampicillin 100 95.83 100 90 62.16 Cefotaxim 89.74 66.67 78.95 60 54.05 Ceftazidim 61.54 37.5 63.16 10 54.41 Cefuroxim 89.74 58.33 84.21 50 47.3 Chloramphenico 43.89 37.5 36.84 10 40.54 Gentamycin 84.62 75.0 78.95 70 40.54 Oxacillin 15.38 3.33 10.53 40 71.62 Ciprofloxacin 28.01 37.5 26.32 10 20.27 Penicillin 7.69 25.0 10.53 79.73 40 Vancomycin 4.17 0 10 2.7 Amikacin 5.26 0 10 1.35
Thời gian điều trị nhiễm trùng sơ sinh sinh non
Nhĩm trẻ Thấp nhất Cao nhất Trung
bình
KTC 95%
NT sớm 1 94 17.5 14.6-20.97
NT muộn 1 84 12.91 10.98-15.2
Kết quả điều trị:
Sống
Tử vong
166
35
82.59 17.41
KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu trên 204 trẻ sơ sinh sinh non
bị nhiễm trùng huyết được điều trị tại BV Nhi Đồng I từ tháng 1/99 đến tháng 1/2004, chúng tơi
cĩ các kết luận sau:
Dịch tễ học
- Trẻ nam nhiều hơn trẻ nữ và tỉ số nam / nữ
là 2.24/1
- Đa số trẻ ở các tỉnh (70%), thành phố HCM (30%)
- Tuổi thai trung bình là 32 tuần
- Cân nặng lúc sinh trung bình là 1884gr, thấp nhất là 800gr và cao nhất là 2700gr
- Trẻ sinh thường chiếm đa số (82%), sinh
mổ (15%),
- Sinh ngạt cĩ tỷ lệ thấp (10%)
- Trẻ được nuơi bằng sữa mẹ cĩ tỷ lệ 73%
- Rất ít các trường hợp được ghi nhận nguyên nhân sinh non của mẹ (14,2%) và trong các trường hợp cĩ ghi nhận nguyên nhân, chủ yếu là
Trang 5Đặc điểm lâm sàng khi nhập viện:
- Nhiễm trùng sơ sinh sớm có 97 trường hợp
(chiếm 47.3%), nhiễm trùng sơ sinh muộn 107
trường hợp (chiếm 52.7%)
- Trong nghiên cứu của chúng tôi các nhóm
triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất là triệu
chứng về hô hấp (43%), tiêu hóa (30%), tình
trạng toàn thân của trẻ hay cảm giác trẻ “không”
khỏe mạnh (16%)
Đặc điểm lâm sàng khi đổi kháng sinh
- 66% trường hợp phải đổi kháng sinh trong
đó có 65.6% do diễn tiến lâm sàng xấu hơn
- Các triệu chứng lâm sàng đưa đến quyết
định đổi kháng sinh đa số là triệu chứng về hô
hấp (38%), tiêu hóa (28%), tim mạch (24%)
- Chỉ có một số ít trường hợp phải đổi kháng
sinh lần 2 (28%)
Cận lâm sàng
- Tỷ lệ các bất thường số lượng bạch cầu khi
bắt đầu điều trị kháng sinh là 18.6%, tiểu cầu
<100.000 là 18.3% và CRP >10mg/L là 55%
- Nhóm có quyết định đổi kháng sinh có bất
thường số lượng bạch cầu (28.44%), tiểu cầu
(47%) hay hàm lượng CRP (70%)
Đặc điểm vi trùng học:
- VT Gram âm (61%), đa số là: Klebsiella sp
(44%), E coli (19%), Enterobacter sp (15%)
- Vi trùng Gram dương (39%), chủ yếu là
Staphylococcus coagulase negative (97%)
Sử dụng kháng sinh ban đầu và sự đề kháng
kháng sinh:
Kháng sinh ban đầu:
- 38.7% kết hợp Ampicillin + Cefotaxim +
Gentamycin
- 28.4% kết hợp Ampicillin + Cefotaxim
- 8.8% kết hợp Cefotaxim + Gentamycin
- 1.9% kết hợp Ampicillin + Gentamycin
Vấn đề kháng kháng sinh:
- Tỉ lệ kháng kháng sinh của các loại vi trùng
khác nhau tuy nhiên hầu hết đều rất cao, nhất là
KIẾN NGHỊ
1 Cần phải phối hợp giáo dục sức khỏe ban đầu, huấn luyện cho các nhân viên y tế tuyến địa phương các kiến thức về sản-nhi để
đề phòng và hạn chế các nguyên nhân sanh non đồng thời biết cách xử trí các nguy cơ có thể xảy ra khi trẻ sanh non
2 Cần chú ý các triệu chứng về hô hấp, tiêu hóa, các dấu hiệu toàn thân, và cảm giác về tình trạng không khỏe của trẻ sinh non Bất kỳ một sự
thay đổi bất thường nào trong các nhóm triệu chứng này cũng cần được lưu ý và gợi ý tình trạng nhiễm trùng
3 Chú ý các thay đổi trong các nhóm triệu
chứng về huyết học, tim mạch, da niêm và thần kinh trong quá trình theo dõi diễn tiến bệnh nhiễm trùng sơ sinh non tháng Ngay cả khi
không có các bằng chứng về cận lâm sàng, các dấu hiệu này nên được cân nhắc trong quyết định thay đổi kháng sinh điều trị
4 Sự thay đổi của các xét nghiệm như bạch cầu, tiểu cầu, CRP chỉ có giá trị hướng dẩn, trong quá trình chẩn đóan và điều trị nhiễm trùng huyết sanh non
5 Các kháng sinh được sử dụng để điều trị ban đầu như Ampicillin, Gentamycin, Cefotaxim
đã có tỉ lệ đề kháng rất cao, đòi hỏi phải có một chiến lược thay đổi kháng sinh lựa chọn ban đầu đối với nhiễm trùng huyết sinh non
6 Cần phải kiểm sóat tốt nhiễm trùng bệnh viện vì các vi trùng gây bệnh trong nghiên cứu của chúng tôi đa số là nhiễm trùng bệnh viện
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bạch Văn Cam (1997) “Mức độ đề kháng kháng sinh của
vi trùng gây nhiễm trùng bệnh viện tại khoa săn sóc tăng cường trẻ em” Y học TP Hồ Chí Minh; 7/2003: tr
188-192
2 Huỳnh Thị Duy Hương (1998) Nhiễm trùng sơ sinh
Trong: Bài Giảng Nhi Khoa NXB Đà Nẵng, 2:
tr.239-264
3 Nguyễn Ngọc Rạng, (2001) “Nhiễm khuẩn huyết sơ sinh:
các yếu tố tiên lượng và liệu pháp kháng sinh” Thời sự Y
dược học 10/2001: tr 258-261
4 Adejuyigbe EA (2001) “Septicaemia in high risk neonates at a teaching hospital in Ile Ife,
Trang 6Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005
Nigeria.” East African Medical Journal, 10: pp
540-543
5 Ali Z (2004) “Neonatal bacterial septicaemia at the
Mount Hope Women’s Hospital, Trinidad” Ann Trop
Pediatr, 24 (1):pp.41-44
6 Anne Schuchat.(2000) “Risk factor and opportunities
for prevention of early-onset neonatal sepsis: a
multicenter case- control study” American Journal
Infection control;21: pp.22-34
7 Adrienne Gordon (2004) “Late-onset infection and the
role of antibiotic prescribing policies” Curr Opin
Infect Dis, 17:pp.231–236
8 Avroy A Fanaroff (1992) Risk factors of neonatal
infection In: Neonatal Perinatal Medicine, Mosby
Yearbook;1:pp.3-21
9 Anwer S.K.(2000) “Neonatal sepsis: an etiological
study” Journal of Pakistan Medical Association,
1:pp.91-94
10 Barbara J Stoll (2002) “Late-Onset sepsis in very low
birth weight neonates: the experience of the NICHD
neonatal reseach network”, Pediatrics, 2: pp.285-291
11 Dorothy L Moore (2001) Nosocomial infection In:
Newborn Nurseries and Neonatal Intensive Care
Units
12 FriedmanS.(2000)“Neonatal E.coli infections: concerns
regarding resistance to current therapy” Acta
Paediatrica, 6: pp.686-689
13 Gabriel J Escobar (2000) Neonatal sepsis workups in
infants >2000 grams at birth: a populatio - based
study In: Pediatrics American Academy of Pediatrics;
2: pp.256-263
14 Garland SM.(2003) “Reappraisal of CRP as a
screening tool for neonatal sepsis”, Pathology, 35 (3):
pp.240-243
15 Kumhar GD (2002) “Bacteriological analysis of blood
culture isolates from neonates in a tertiary care
hospital in India” J Health Popul Nutr 20(4):
pp.343-347
16 Jonh E Mc Gowan (1995) Infection control
epidemiology and clinical microbiology In: Manual of
clinical microbiology, ASM press, 4: pp.182-189
17 L Cordero (2004) “Enteric gram-negative bacilli
bloodstream infections: 17 years' experience in a
neonatal intensive care unit” Am J Infect Control
Jun;32(4):pp.189-95
18 Lipez Sastre JB (2000) “Neonatal sepsis of vertical
transmission: an epidemiological study from the Grupo
de Hospitales Castrillo” Journal of Perinatal
Medicine, 4: pp.309-315
19 Lorreen A Herwal DT.(1995) Dynamic of hospital
acquired infection In: Manual of clinical microbiology
ASM press; 4: pp.169-181
20 Mandhir Suri (2003) Immunotherapy in the
prophylaxis and treatment of neonatal sepsis In: Current opinion in Pediatric Williams and
Winkins;15:pp,155-160
21 Mokuolu AO (2002) “Neonatal septicaemia in Ilorin: bacterial pathogens and antibiotic sensitivity pattern”
African Journal of Medicine and Medical Sciences;2:pp.127-130
22 Nagata, Edison.(2002) “Nosocomial infections in a neonatal intensive care unit: incidence and risk
factors” American Journal Infection control; 30:
pp.26-31
23 P C Ng (2004) “Diagnostic markers of infection in
neonates” Arch Dis Child Fetal Neonatal;89: pp.229–
235
24 S G Joshi (1998) “Neonatal Gram-Negative
Bacteremia” Pediatrics pp.102:1483
25 Scott K Fridkin (1999) “Intensive Care Unit
Complications” Clinics in Chest Medicine; 20:
pp.303-316
26 Sharma M (2002) “Bacteraemia in children” Indian
J Pediatr.; 69 (12):pp.1029 – 1032
27 Sohn, Annette H.(2001) “Prevalence of nosocomial infections in neonatal intensive care unit patients: results from the first national point- prevalence
survey” The Journal of Pediatrics; 139: pp.821-827
28 SS Mehr.(2000) Sepsis in neonatal intensive care in
the late 1990s In: J Pediatr Child Health Carlton;
38: pp.246-251
29 Trevor Duke (2000) “Antibiotic – resistant bacterial
sepsis in Papua New Guinea” PNG Medicine Journal;
2: 82-90
30 Varsha (2003) “Validity of hematologic parameters in identification of early and late onset neonatal
infection” Indian J Pathol Microbiol; 46 (4):
pp.565-568
31 W Charles Huskins (1998) Prevention and control of nosocomial infections in hospitalized children In:
Textbook of Pediatric infectious deseases W.B
Company; 1: pp.2585-2600