Quyền lực và mâu thuẫn trong nhóm
Trang 1QUYỀN LỰC VÀ MÂU THUẪN
TRONG NHÓM
Trang 2MỤC TIÊU CHƯƠNG 9
1 Tương phản giữa lãnh đạo và quyền lực
2 Xác định bốn dạng quyền lực cơ bản.
3 Làm rõ những nguyên nhân tạo nên tính phụ
thuộc trong mối quan hệ quyền lực
4 Liệt kê 7 mục tiêu quyền lực
5 Định nghĩa về mâu thuẫn.
6 Phân biệt các quan điểm về mâu thuẫn theo
truyền thống, theo mối quan hệ con người và theo quan điểm tương tác
7 Trình bày quá trình mâu thuẫn
Trang 3người B hành động theo mong
muốn của người A
Phụ thuộc
Mối quan hệ của B với A
khi người A sở hữu những
thứ người B cần
Trang 4Khác biệt giữa lãnh đạo và quyền lực
Lãnh đạo
– Tập trung đạt được
mục tiêu.
– Đòi hỏi mục tiêu tương
thích với người đi
– Sử dụng để đạt được ảnh hưởng ngang cấp hoặc ảnh hưởng lên cấp trên
Tập trung nghiên cứu
– Mục tiêu quyền lực để đạt được sự tuân thủ.
Trang 5Các dạng quyền lực cơ bản
Quyền lực ép buộc
Quyền lực dựa trên sự lo sợ
Quyền lực khen thưởng
Tuân thủ đạt được dựa
trên khả năng phân chia
phần thưởng mà một số
người coi là có giá trị
Trang 6Các dạng quyền lực cơ bản
Quyền lực hợp pháp
Quyền lực của một người có
được như là kết quả của vị trí
quyền lực trong hệ thống cấp
bậc chính thức của tổ chức
Trang 7Quyền lực cá nhân
Quyền lực thông tin
Quyền lực có được nhờ sở
hữu và kiểm soát thông tin
Quyền lực chuyên gia
Ảnh hưởng dựa trên kỹ
năng và kiến thức
chuyên môn
Trang 8Quyền lực cá nhân
Quyền lực tham khảo
Ảnh hưởng dựa trên sở hữu cá nhân
những nguồn lực hoặc những đặc
tính cá nhân như mong muốn
Quyền lực lôi cuốn quần chúng
Một phạm vi của quyền lực tham
khảo dựa vào tính cách cá nhân
và phong cách giao tiếp
Trang 9Quyền lực trong nhóm: liên minh
Trang 10Phụ thuộc: Chìa khóa đi đến quyền lực
Phụ thuộc chung đòi hỏi
– Sự phụ thuộc của người B vào người A cao hơn, quyền lực của người A đối với B sẽ lớn hơn
– Sở hữu/kiểm soát những nguồn tài nguyên khan hiếm mà những người khác cần sẽ giúp nhà quản lý có quyền lực – Truy cập được vào các nguồn tài nguyên sẽ làm giảm
quyền lực của người nắm giữ tài nguyên đó
Điều gì tạo nên sự phụ thuộc
– Tầm quan trọng của nguồn tài nguyên đối với tổ chức
– Khan hiếm nguồn tài nguyên
– Không thể thay thế nguồn tài nguyên
Trang 12Sử dụng mục tiêu quyền lực: từ phổ biến
nhất đến ít phổ biến nhất
Sử dụng mục tiêu quyền lực: từ phổ biến
nhất đến ít phổ biến nhất
Trang 13Mâu thuẫn (xung đột)
Định nghĩa
Xung đột là một tiến trình được bắt đầu khi bên
A nhận thấy bên B có những ảnh hưởng tiêu
cực đến những điều mà bên A quan tâm.
Các quan điểm xung đột:
• Quan điểm truyền thống
• Quan điểm quan hệ con người
• Quan điểm “tương tác”
Các quan điểm xung đột:
• Quan điểm truyền thống
• Quan điểm quan hệ con
người
• Quan điểm “tương tác”
Trang 14Các quan điểm về mâu thuẫn
Theo quan điểm này thì xung đột là có hại và
cần phải được loại bỏ
Trang 15Các quan điểm về mâu thuẫn (tt)
Quan điểm quan hệ con
người về xung đột
Xung đột là kết quả tự nhiên
và không thể tránh khỏi
trong bất kỳ một nhóm nào
Trang 16Các quan điểm về mâu thuẫn (tt)
Quan điểm “tương tác” về
xung đột
Quan điểm này cho rằng xung
đột không chỉ là thế mạnh trong
một nhóm mà còn hoàn toàn cần
thiết để nhóm thực hiện công
việc có hiệu quả
Trang 17Xung đột chức năng và phi chức năng
Xung đột chức năng
Xung đột hỗ trợ cho mục tiêu
của nhóm và cải thiện kết
quả công việc của nhóm
Xung đột phi chức năng
Xung đột gây cản trở kết quả công việc của nhóm
Trang 18Các dạng xung đột
Xung đột nhiệm vụ
Các xung đột liên quan đến nội
dung và mục tiêu công việc
Xung đột quan hệ
Xung đột dựa trên các mối
quan hệ giữa các cá nhân
Xung đột về quy trình
Xung đột xảy ra liên quan đến công
Trang 19Quá trình diễn ra xung đột
Xđột được cảm nhận
Xung đột bộc lộ Giải quyết:
Kết quả
CV của nhóm giảm
Trang 20Giai đoạn III: Hành vi
Trang 21Cạnh tranh (competing)
Mong muốn thỏa mãn lợi
ích của một bên và không
quan tâm đến tác động của
lợi ích này đến bên kia khi
có xung đột
Hợp tác (collaborating)
Tình huống các bên có xung đột mong muốn thỏa
mãn đầy đủ những mối quan tâm của các bên
Trang 22Né tránh (avoiding)
Mong muốn rút khỏi hoặc
im lặng khi có xung đột
Giúp đỡ (accommodating)
Thể hiện thiện ý của một bên
đặt lơi ích của đối phương
trên lợi ích của mình khi có
xung đột xảy ra
Trang 23Thỏa hiệp (compromising)
Tình huống trong đó mỗi bên
xung đột sẵn sàng từ bỏ một
số điều nào đó
Trang 24Phạm vi giải quyết xung đột
Trang 25Giai đoạn IV: Kết quả
Kết quả tích cực từ xung đột
Tạo ra mâu thuẫn tích cực
những người tránh xung đột
Trang 26 Kết quả tiêu cực từ xung đột
Trang 27Xung đột và kết quả thực hiện CV của đơn vị
Phi chức
Không phản ứng với thay đổi
Không có ý tưởng mới
Trang 28Xung đột và kết quả thực hiện CV của đơn vị
Trang 30Tình huống thảo luận
Hoàng là giám đốc chi nhánh và được đánh giá cao nhiều năm liền vì khả năng điều hành văn phòng hoạt động rất hiệu suất Nhưng gần đây ông bắt đầu gặp khó khăn kể từ khi một nhân viên được chuyển về từ chi nhánh khác (do cắt giảm chi phí) Cô nhân viên mới này vừa thông minh, giỏi giang và lắm ý kiến và
có thể coi là “gây sóng gió” Để làm cho tình hình xấu đi, cô sử dụng biện pháp thay đổi tính khí bất thường Có lúc thì cô rất phấn chấn và vui vẻ, có lúc lại buồn bực và làm bất cứ việc gì để
người khác cũng buồn lây Những lúc như vậy, mọi người thường né tránh cô để không bị làm đồ vật cho cô trút giận Tóm lại, cô đã phá hỏng bầu không khí làm việc hoà thuận trước đó Một lần, cô đến gặp Hoàng và phan phiền về Tuấn, người mà cô
có cảm giác đang cố gắng kế tục công việc của cô và làm cô cảm thấy buồn phiền Ông Hoàng rất nản cô nhân viên của mình nhưng ông cũng hiểu đuổi một người rất khó Theo anh/chị ông
Hoàng sẽ giải quyết vấn đề xung đột này như thế nào?
Trang 31Giai đoạn II: Nhận thức và cá nhân hóa
C ảm nhận tích cực
C ảm nhận tích cực
C ảm nhận tiêu cực
C ảm nhận tiêu cực
Đinh nghĩa xung đột
Đinh nghĩa xung đột
Xung đột nhận thức
Nhận thức bởi một hay
nhiều bên về sự tồn tại
các điều kiện tạo cơ hội
cho xung đột gia tăng
Xung đột cảm nhận
Ảnh hưởng tình cảm khi có xung đột như lo lắng, áp
lực, thất vọng hoặc phản đối
Trang 32Giai đoạn I: Nguyên nhân gây xung đột
Các biến cá nhân