1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài thuyết trình: Kế toán quản trị docx

28 1,9K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 753 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Nếu doanh nghiệp ngưng kinh doanh ngành hàng gia dụng thì doanh nghiệp sẽ bị mất 20tr đồng số dư đảm phí mà ngành hàng này đem lại, đồng thời doanh nghiệp được giảm bớt 13tr đồng định

Trang 1

Bài thuyết trình: Kế toán quản trị

(phần ứng dụng thông tin trong việc ra quyết định)

Trang 2

1.Quyết định tiếp tục hay ngừng kinh

cứ vào việc đánh giá ảnh hưởng đến lợi

nhuận của doanh nghiệp.

Trang 3

Chỉ tiêu cộng Tổng may mặc Hàng thiết bị Hàng gia dụng Hàng giày dép Hàng

Trang 4

 Nếu doanh nghiệp ngưng kinh doanh ngành hàng gia dụng thì doanh nghiệp sẽ bị mất 20tr đồng số dư đảm phí mà ngành hàng này đem lại, đồng thời doanh nghiệp được giảm bớt 13tr đồng định phí bộ phận

ngừng kinh doanh ngành hàng này sẽ thấy doanh nghiệp bị thiệt hại 7tr đồng là số dư bộ phận mà doanh nghiệp sử dụng để bù đắp cho định phí chung Khoản lỗ của ngành hàng đồ gia dụng phát sinh là do mức định phí chung phân

bổ vượt quá số dư bộ phận ngành hàng gia dụng tạo ra.

Trang 5

 Như vậy nếu ngừng kinh doanh ngành hàng gia dụng doanh nghiệp sẽ bị mất số dư bộ phận do ngành này tạo ra là 7tr đồng, hay nói cách khác, lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ bị giảm thêm 7trđ so với hiện tại

 Tuy nhiên nếu giả sử doanh nghiệp có thể tận dụng nguồn lực của nghành hàng gia dụng, nếu ngưng kinh doanh để cho thuê để thay thế mặt hàng dày dép và đã dự kiến được thu chi của mặt hàng dầy dép như trên.

Trang 6

 Doanh thu tăng thêm 30trđ khiến doanh thu toàn doanh nghiệp thành 430trđ Số dư đảm phí bộ phận tăng thêm 20trđ, nhưng để bù lại định phí

bộ phận tăng thêm 4trđ, định phí chung tăng

thêm 6, là do tỷ lệ phân bổ cho doanh thu tăng thêm.

định phí chi tăng thêm 10trđ, nên lợi nhuận tăng thêm 10trđ không những đã bù đắp cho khoản

lỗ 8trđ của mặt hàng đồ gia dụng mà vẫn còn lãi 2trđ Như vậy, doanh nghiệp đã có cơ sở để có thể quyết định kinh doanh mặt hàng giày dép

thay thế cho mặt hàng đồ gia dụng

Trang 7

2 Quyết định nên sản xuất hay mua ngoài

 Thường gặp trong các doanh nghiệp sản xuất có sản phẩm làm ra qua lắp ráp lại các chi tiết

 Trong trường hợp doanh nghiệp có thể mua các chi tiết đó ngoài thị truờng và với giá mua thấp hơn chi phí sản xuất ra chi tiết đó, nhà quản trị sẽ đứng trước việc lựa chọn sản xuất tiếp hay mua ngoài.

Trang 8

 Khi đó nhà quản trị cần xét tới hai mặt số lượng và chất lượng, trong điều kiện chất lượng của chi tiết được đảm bảo đúng kỹ thuật dù mua ngoài hay sản xuất nên ta chỉ cần xét về mặt số lượng.

 Số lượng được thể hiện qua chi phí sản xuất và chi phí mua ngoài, để lựa chon ta phải so sánh hai chi phí đó kết hợp với

các cơ hội kinh doanh khác của chi tiết

hay sàn phẩm làm ra.

Trang 9

5 khấu hao TSCĐ tại phân xưởng 6 60.000

6 Chi phí quản lý chung phân bổ 9 90.000

Trang 10

Giả sử có nhà cung cấp đề nghị bán với giá 42.000đ/c, đúng theo chất lượng và số lượng.

Vì số lượng sản phẩm tiêu thu không đổi, dù sản xuất hay mua ngoài thì doanh thu đều không bị ảnh hưởng

Do đó ta chỉ so sánh giữa chi phí sản xuất và chi phí mua ngoài

Trước hết phải xem xét các nguồn lực và phương tiện sản xuất chi tiết x tại công ty có phương án nào khác không?

Trang 11

-Nếu có thì phải thì ngoài việc so sánh 2 loại chi phí còn phải xét tới chi phí cơ hội.

-Giả sử không có phương án nào khác Ta so sánh như sau:

Theo bảng số liệu trên mục 5 và mục 6 sẽ không thay đổi dù chi tiết x sản xuất hay mua ngoài, gọi là thông tin không thích hợp

-Các khoản mục còn lại là thông tin thích hợp bị thay đổi khi x mua ngoài.

Trang 12

Sản xuất Mua ngoài Chênh lệch Đơn

Trang 13

 Vậy nếu sản xuất sẽ tiết kiệm được 90.000, do đó công ty nên tiếp tục sản xuất.

 Trong truờng hợp nguồn lực và phương tiện sử dụng sản xuất chi tiết x có thể sử dụng để vào các muc đích khác mang lại lợi nhuận lớn hơn 90.000, thì nên mua bên ngoài sẽ có hiệu quả cao hơn.

Trang 14

3 Quyết định nên bán hay tiếp tục sản xuất

 Thường gặp ở các doanh nghiệp sản xuất có quy trình sản xuất khởi đầu từ một loại nguyên liệu chung,qua giai đoạn sản xuất sẽ tạo ra nhiều bán thành phẩm khác nhau Các thành phẩm này có thể bán ngay hoặc hoặc tiếp tục sản xuất theo quy trình riêng rồi mới tiêu thụ

Trang 15

 Chính vì thế phải quyết định bán thành phẩm nào nên tiêu thụ ngay và bán thành phẩm nào nên tiếp tục sx.

 Nguyên tắc chung để quyết định dựa vào kết quả so sánh giữa doanh thu tăng thêm với chi phí tăng thêm do tiếp tục sx:

 Nếu doanh thu tăng thêm > chi phí tăng thêm, thì sẽ quyết định sx rồi mới tiêu thụ.

 Nếu doanh thu tăng thêm < chi phí tăng thêm, thì sẽ quyết định bán ngay thành phẩm tại điểm phân chia, không sx tiếp tục.

Trang 16

Diễn giải Chi phí sx kết hợp Dt khi bán thành

phẩm A,B,C

Ví dụ: Tại một doanh nghiệp sx 3 loại sp,

có số liệu như sau:

Trang 17

Để biết có nên tiếp tục chế biến rồi bán hay không ta tính toán như ở bảng sau:

Nếu tiếp tục chế biến thành phẩm A rồi mới bán thì lãi

sẽ giảm đi 10tr đồng, vì chi phí tăng thêm cao hơn

doanh thu tăng thêm Do vậy nên bán thành phẩm A

ngay ở điểm phân chia,còn thành phẩm B và C thì nên chế biến rồi mới bán sẽ đem lại lợi nhuận hơn so với

bán ngay ở điểm phân chia là 30 tr đồng và 20 tr đồng.

Các loại sản phẩm

1 Doanh thu tăng thêm khi

chế biến

2 Chi phí chế biến thêm

3 Lãi lỗ tăng thêm do chế biến

40

50 (10)

90

60 30

30 10 20

Trang 18

4 quyết định trong điều kiện năng lực

sản xuất kinh doanh bị giới hạn

 Khi các doanh nghiệp trong điều kiện sản xuất kinh doanh bị giới hạn, lúc này doanh nghiệp đứng trước sự lựa chọn ra quyết định thế nào để đạt hiệu quả hoạt động cao nhất ví dụ như: thiết bị sản xuất giới hạn, vốn hoạt động có giới hạn, nhưng doanh nghiệp lại nhận được rất nhiều đơn đặt hàng với số lượng và số loại đa dạng

Trang 19

a.Trường hợp chỉ có một điều kiện giới hạn

Trường hợp chỉ có một điều kiện giới hạn thì doanh nghiệp cần phải tính số dư đảm phí đơn vị, và đặt chúng trong mối quan hệ với năng lực có giới hạn vậy cần làm sao tận dụng hết năng lực để đạt được tổng lợi nhuận cao nhất

Ví dụ 9.5: tại một công ty tối đa 20000 giờ máy sử dụng mỗi

năm Sản xuất sản phẩm A cần 3h máy, sản phẩm B 2h

máy Giá bán sp A 500đ, sp B 600đ Biến phí đơn vị sản

xuất sản phẩm A 200đ, sản phẩm B 360đ Nhu cầu tiêu thụ sản phẩm A,B như nhau và điều phải tận dụng hết công

suất máy của công ty

Nhà quản trị quyết định cần sản xuất loại sản phẩm nào để đạt hiệu quả cao nhất?

Trang 20

Nếu căn cứ trên số dư đảm phí trong mối quan hệ với điều kiện có giới hạn là số giờ máy ta có:

Trang 21

Vậy khi xét đến mối quan hệ này, thì nên quyết định chọn sản xuất sản phẩm B vì nó cho tổng số dư đảm phí cao hơn sản phẩm A là 400000.

Trang 22

b Trong điều kiện có nhiều điều kiện giới hạn

Trong trường hợp Doanh nghiệp hoạt động với nhiều điều kiện giới hạn như: số giờ máy hạn chế, vốn hạn chế, mức tiêu thụ hạn chế… thì để đi đến quyết định phải sản xuất và tiêu thụ theo một cơ cấu sản phẩm như thế nào mới đem lại hiệu quả hoạt động cao nhất, có thể

sử dụng phương pháp phương trình tuyến tính để tìm

ra phương pháp sản xuất tối ưu

VD: một công ty đang sản xuất 2sp X và Y có các tài

liệu liên quan đến việc sản xuất và kinh doanh của công

ty như sau:

Mỗi kỳ sản xuất chỉ sử dụng tối đa 36 giờ máy và 24 kg nguyên liệu

Mức tiêu thụ sản phẩm Y mỗi kỳ tối đa là 3 sản phẩm

Tài liệu về sản phẩm X và Y được tập hợp dưới đây:

Trang 23

=> vân dụng phương pháp PTTT, ta thực hiện các bước sau:

Bước 1: xác định hàm mục tiêu.

Bước 2: Xác định các điều kiện giới hạn và biểu hiện chúng

dưới phương trình đại số

Bước 3: Xác định vùng sản xuất tối ưu trên đồ thị

Bước 4: Xác định kết cấu sản phẩm sản xuất tối ưu

Sản phẩm A Sản phẩm B

Số dư đảm phí đơn vị (1000đ/sp) 8 10

Số giờ máy sản xuất 1sp (giờ/sp) 6 9

Nguyên liệu sử dụng (kg/sp) 6 3

Trang 24

Bước 1:xác định hàm mục tiêu

Z= 8X + 10Y MAX

-Mục tiêu ở đây là lợi nhuận cao nhất, nhưng giù sản xuất và tiêu thụ theo kết cấu sản phẩm nào thì tổng định phí cũng không thay đổi (thông tin không thích hợp), nên kết cấu sản phẩm được chọn chỉ cần có tổng số dư đảm phí cao nhất vì vậy hàm mục tiêu là tổng số dư đảm phí cao nhất

-Theo số liệu đã cho thì mỗi sản phẩm X bán được mang lại

số dư đảm phí là 8 ngàn đồng và mỗi sản phẩm Y bán đượnc sẽ mang lại số dư đảm phí là 10 ngàn đồng đặt Z là tổng số dư đảm phí mà kết cấu sản phẩm tối ưu mang lại, ta

có hàm mục tiêu như sau:

Trang 25

Bước 2: Xác định các điều kiện giới hạn và

biểu hiện chúng dưới phương trình đại số.

Mổi kỳ chỉ sử dụng tối đa 36 giờ

Y ≤ 3 (3)

Xác định các điều kiện giới hạn và biểu hiện chúng dưới

phương trình đại số

Trang 26

Bước 3: Xác định vùng sản xuất tối ưu trên đồ thị

Xác định vùng sản xuất tối ưu trên đồ thị:

-vùng sản xuất tối ưu trên đồ thị do các đường biểu diễn của 3 phương trình điều kiện giới hạn và hai trục toạ độ tạo thành như hình sau:

Trang 27

6 4

Trang 28

Bước 4: Xác định kết cấu sản phẩm sản xuất tối ưu

- Trên đồ thị, vùng sản xuất tối ưu là phần giao điểm trên vùng thoả mãn từng điều kiện giới hạn và 2 trục toạ độ

Đó là một ngũ giác có 5 góc, được đánh số thứ tự theo chiều kim đồng hồ từ góc số 1 đến góc số 5

Mọi điểm nằm trong vùng sản xuất tối ưu đều thoả mãn các điều kiện giới hạn

-Theo lý thuyết của quy hoạch tuyến tính, điểm tối ưu là điểm nằm trên góc của vùng sản xuất tối ưu

Thay thế giá trị các góc vào hàm mục tiêu => kết cấu sản phẩm sản xuất và tiêu thụ tối ưu là góc số (4) tức 3 sản phẩm x và 2 sản phẩm y có tổng SDĐP là 44

Ngày đăng: 01/08/2014, 02:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Đồ thị phương trình tiếp tuyến - Bài thuyết trình: Kế toán quản trị docx
nh Đồ thị phương trình tiếp tuyến (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w