1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BỆNH LÝ VÕNG MẠC CAO HUYẾT ÁP pptx

14 534 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh võng mạc VM đã được biết từ đầu thế kỷ 19 và hệ thống phân loại của Keith, Wagener và Barker năm 1939 đã được sử dụng rộng rãi trên lâm sàng và nhiều nghiên cứu cho rằng mức tổn thư

Trang 1

BỆNH LÝ VÕNG MẠC CAO HUYẾT ÁP

TÓM TẮT

Mục tiêu: Khảo sát triệu chứng bệnh lý võng mạc cao huyết áp và các mối

tương quan

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu quan sát tiến cứu, mô tả cắt ngang 128

bệnh nhân cao huyết áp tại Bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 11/2007 đến tháng 6/2008 Bệnh võng mạc cao huyết áp được đánh giá qua khám lâm sàng và chụp hình màu đáy mắt theo tiêu chuẩn phân loại Keith, Wagener và Barker có cải biên năm 1988 Ghi nhận thời gian bệnh, mức độ cao huyết áp, các tổn thương tim mạch và một số yếu tố nguy cơ Số liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS 13.0

Kết quả : Bắt chéo động – tĩnh mạch 38,28%, hẹp tiểu động mạch toàn bộ

89,84%, hẹp tiểu động mạch khu trú 13,28%, xuất huyết 22,66%, xuất tiết 19,53%, nốt dạng bông 14,66%, phù gai 8,6%

Kết luận: Kiểm soát tốt huyết áp và mức tăng lipid máu góp phần ngăn ngừa

tổn thương đáy mắt do cao huyết áp

Trang 2

ABSTRACT

SURVEYING CLINICAL OF HYPERTENSIVE RETINOPATHY IN CHO RAY HOSPITAL

Le Hoang Anh Tu, Le Minh Tuan * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 13 – Supplement of No 1 - 2009: 81 - 85

Objective: Surveying signs of hypertensive retinopathy and correlations,

prospective, despriptive study

Method: Cross section despriptive study and correlate analysis in 128

hypertensive patients in Cho Ray Hospital from 11/2007 to 6/2008 The hypertensive retinopathy was evaluated in clinical examination and fundus colour photography Duration and stage of hypertension, cardial lesions and risk factors, were also noted Data is analysed by SPSS 13.0

Result: The frequency of arterial venous cross is 38.28%, generalised arteridar

narrowing is 89.84%, focal constriction is 13.28%, haemorrhage is 22.66%, hard exudatex is 19.53%, cotton wool spot is 14.06%, optic disc swelling is 8.6%

Conclusion: Good control for hypertension and increasing lipaemia may

prevent fundus lesions in hypertension

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 3

Bệnh võng mạc (VM) đã được biết từ đầu thế kỷ 19 và hệ thống phân loại của Keith, Wagener và Barker năm 1939 đã được sử dụng rộng rãi trên lâm sàng và nhiều nghiên cứu cho rằng mức tổn thương VM có liên quan đến độ nặng và thời gian tăng huyết áp (THA)

Để khảo sát tổn thương đáy mắt do THA, hiện nay người ta có thể soi đáy mắt trực tiếp, chụp hình màu đáy mắt và chụp mạch máu VM có Fluorescein

Chụp hình màu đáy mắt không những giúp các bác sĩ chuyên khoa mắt mà còn giúp các bác sĩ chuyên khoa nội tim mạch thấy được tổn thương đáy mắt một cách khách quan, đồng thời đây cũng là tư liệu để theo dõi diễn tiến của bệnh THA sau này

Trên cơ sở đó, chúng tôi thực hiện đề tài “Khảo sát lâm sàng bệnh lý võng mạc cao huyết áp tại Bệnh viện Chợ Rẫy” nhằm mục đích nghiên cứu những

thay đổi của mạch máu và những thay đổi khác của VM trên bệnh nhân người Việt Nam có bệnh THA

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát

Khảo sát triệu chứng thực thể bệnh lý VM THA và các mối tương quan của chúng

Trang 4

Mục tiêu chuyên biệt

- Khảo sát tổn thương mạch máu võng mạc, võng mạc và thần kinh thị trong bệnh THA

- Phân tích mối tương quan các tổn thương võng mạc THA với mức độ THA

- So sánh mối tương quan giữa bệnh VM và các tổn thương tim mạch do THA

- Tìm mối tương quan giữa bệnh VM và một số yếu tố nguy cơ như: tuổi bệnh nhân, rối loạn lipid máu, hút thuốc lá

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân người Việt Nam có bệnh cao huyết áp đến khám và điều trị tại phòng khám Tim mạch, khoa Tim mạch của Bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 11/2007 đến tháng 6/2008

Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân có bệnh tiểu đường

- Bệnh nhân có thai

- Có bệnh lý cấp tính gây sốt

- Có hội chứng thận hư (đối với nhóm THA do STM)

- Bệnh nhân quá nặng, không ngồi khám được hoặc không hợp tác

Trang 5

- Đang bị bệnh lý kết giác mạc khiến cho bệnh nhân không chịu được ánh sáng của đèn khám và flash của máy chụp đáy mắt

- Không chụp được đủ các thành phần do đồng tử không dãn đủ rộng hay đo đục thủy tinh thể hay vẩn đục pha lê thể, xuất huyết dày đặc trong pha lê thể, bong VM

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu quan sát tiến cứu mô tả, cắt ngang

Cỡ mẫu

Được tính theo công thức:

Trong đó:

- Z: là trị số từ phân phối chuẩn

- : là xác suất sai lầm loại 1, 5% (độ tin cậy 95%)

- Z1-/2 = Z0,975 = 1,96

- p: tỷ lệ chung BVMTHA trên bệnh nhân cao huyết áp theo Tien Yin Wong (2003), p = 9,1% [43]

- d: độ chính xác hay sai số cho phép, được cho là 0,05

Trang 6

Các khảo sát khác

Các xét nghiệm sinh hóa:

- Đường huyết

- BUN, creatinine

- Lipid máu: cholesterol toàn phần, HDL-C, LDL-C, triglycerid

Chụp Xquang tim phổi thẳng

Điện tâm đồ

Một số tiêu chuẩn được sử dụng trong nghiên cứu

- Các rối loạn lipid máu được đánh giá như sau: cholesterol toàn phần (240mg/dl, triglycerid  160mg/dl, HDL-C < 35mg/dl, LDL-C > 160mg/dl

- Suy thận được xác định khi độ lọc cầu thận < 50ml/phút hoặc creatinine máu

> 1,5mg/dl[30]

- Đánh giá PĐTT trên ĐTĐ khi chỉ số SOKOLOW-LYON SV1 + RV5 hoặc RV6 >35mm

- Đánh giá tim to trên X quang ngực thẳng khi tỷ số: Tim/lồng ngực > 0,5

KẾT QUẢ

Đặc điểm chung trong nhóm nghiên cứu

Bảng 1 Một số đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân

Trang 7

Tần

số

Tỷ lệ (%)

Giới

TP Hồ Chí

Minh

40 31,25 Địa dư

Các tỉnh khác 88 68,75

Lao động trí óc 24 18,75 Nghề

nghiệp

Lao động chân

tay

104 81,25

THA vô căn 86 67,19 Nguyên

nhân

THA

THA do STM 42 32,81

Tiền sử

gia đình

bị THA

Không 92 71,87

Trang 8

Tần

số

Tỷ lệ (%)

Hút thuốc

Không 93 72,66

BMI :  30kg/m2 0 0

Bảng 2 Phân bố bệnh nhân bị THA vô căn và THA do STM theo nhóm tuổi

Nhóm

tuổi

căn (n = 86)

THA do STM (n = 42)

Giá trị p

< 30 6 (6,98%) 10

(23,8%)

30 – 39 6 (6,98%) 16

(38,1%)

40 – 49 17 (19,8%) 8 (19,1%)

50 – 59 17 (19,8%) 4 (9,5%)

 60 40 (46,5%) 4 (9,5%)

p< 0,001

2=35,338

Trang 9

Tỷ lệ THA vô căn theo các nhóm tuổi khác biệt có ý nghĩa thống kê so với THA do STM (p < 0,001)

Các tổn thương ghi nhận được từ chụp hình màu đáy mắt

Bảng 3 Tỷ lệ bệnh nhân có bắt chéo Đ-TM theo Keith, Wagener và Barker có

cải biến (1988)

Bắt chéo

(Đ-TM)

Tần số (n = 49)

Tỷ lệ (%)

Tỷ lệ bắt chéo Đ-TM độ 1 khá cao (55,1%)

Bảng 4 Tỷ lệ bệnh nhân bị hẹp tiểu ĐM toàn bộ và hẹp tiểu ĐM khu trú

căn (n = 86)

THA do STM (n = 42)

Giá trị p

Trang 10

Có 75

(87,2%)

40 (95,2%)

Hẹp tiểu

ĐM toàn

bộ

Không 11

(12,8%)

2 (4,8%)

p = 0,158

2 = 1,994

Có 11

(12,8%)

6 (14,3%)

Hẹp tiểu

ĐM khu

trú

Không 75

(87,2%)

36 (85,7%)

p = 0,815

2 = 0,055

Tỷ lệ hẹp tiểu ĐM toàn bộ, hẹp tiểu ĐM khu trú trong THA vô căn không khác biệt với THA do STM (p > 0,05)

Bệnh lý võng mạc do THA sau khi vỡ hàng rào máu – VM

Biểu đồ 1 Phân bố bệnh nhân có tổn thương võng mạc theo loại THA

Trang 11

Tỷ lệ các tổn thương đáy mắt do THA sau khi vỡ hàng rào máu – VM trong THA vô căn khác biệt rất có ý nghĩa thống kê so với THA do STM (các p < 0,05)

Tương quan giữa bệnh lý VM THA và mức THA theo JNC VII

Bảng 5 Phân bố BN có hẹp tiểu ĐM toàn bộ và hẹp tiểu ĐM khu trú theo độ

THA (JNC VII)

Hẹp tiểu ĐM

toàn bộ

Hẹp tiểu ĐM khu trú

Độ

THA

(+)

(n =

115)

(-) (n = 13)

(+) (n = 17)

(-) (n = 111)

I 17

(14,8%)

6 (46,2%)

2 (11,8%)

21 (18,9%)

II 98

(85,2%)

7 (53,8%)

15 (88,2%)

90 (81,1%)

P p = 0,005

2 = 7,798

p = 0,474

2 = 0,512

Trang 12

Tỷ lệ hẹp tiểu ĐM toàn bộ và hẹp tiểu ĐM khu trú đều tăng theo độ nặng của THA Có sự khác biệt giữa hẹp tiểu ĐM toàn bộ với THA độ I và độ II; không

có sự khác biệt giữa hẹp tiểu ĐM khu trú với các độ THA (p > 0,05)

Bảng 6 Phân bố bệnh nhân có bệnh lý VM sau khi vỡ hàng rào máu – VM

theo độ THA (JNC VII)

Xuất huyết Xuất tiết Nốt dạng

bông

Phù gai thị

Độ

THA

(+)

n=39

(-)

n=89

(+) n=25

(-) n=103

(+) n=18

(-) n=110

(+) n=11

(-) n=117

I 4

(10,3)

19

(21,3)

1 (4.0)

22 (21,4)

1 (5,6)

22 (20)

1 (9,1)

22 (18,8)

II 35

(89,7)

70

(88,7)

24 (96.0)

81 (78,6)

17 (94,4)

88 (80)

10 (90,9)

95 (81,2)

p = 0,132

2 = 2,263

p = 0,082

2 = 3,019

p = 0,139

2 = 2,190

p = 0,422

2 = 0,643

Tỷ lệ xuất huyết, xuất tiết, nốt dạng bông và phù gai thị đều tăng theo độ nặng của THA Tuy nhiên, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (các p > 0,05)

Trang 13

Tương quan giữa tổn thương đáy mắt và tăng cholesterol toàn phần

Bảng 7 Phân bố bệnh nhân có bệnh VM sau vỡ hàng rào máu VM theo tăng

cholestrol toàn phần

Xuất huyết Xuất tiết Nốt dạng

bông

Phù gai thị

Cholesterol

toàn phần (+)

(n=39)

(-) (n=89)

(+) (n=25)

(-) (n=103)

(+) (n=

18)

(-) (n=110)

(+) (n=11)

(-) (n=117)

Tăng 4

(10,3)

26 (29,2)

5 (20,0)

25 (24,3)

2 (11,1)

28 (25,5)

3 (27,3)

27 (23,1) Không tăng 35

(89,7)

63 (70,8)

20 (80,0)

78 (75,7)

16 (88,9)

82 (74,5)

8 (72,7)

90 (76,9)

p = 0,019

2 = 5,431

p = 0,651

2 = 0,203

p = 0,182

2 = 1,775

p = 0,753

2 = 0,101

Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các tổn thương đáy mắt sau vỡ hàng rào máu – VM với tăng cholesterol toàn phần ngoại trừ xuất huyết (p > 0,01)

Trang 14

BÀN LUẬN

Trong 128 bệnh nhân thuộc nhóm nghiên cứu có 37 bệnh nhân ngoại trú và 91 bệnh nhân nội trú, số bệnh nhân điều trị nội trú nổi trội hơn chứng tỏ tỷ lệ THA nặng nhiều hơn Đa số bệnh nhân không có triệu chứng về mắt, chỉ có 8 trường hợp (14,06%) bị mờ mắt

Tổn thương đáy mắt giúp bác sĩ lâm sàng đánh giá tổn thương cơ quan đích cũng như tiên lượng bệnh nhân THA Kết quả nghiên cứu ghi nhận được có

115 trường hợp bất thường của đáy mắt (89,84%) gồm: xơ cứng tiểu động mạch, bệnh võng mạc do THA trước vỡ hàng rào máu – võng mạc và bệnh võng mạc do THA sau vỡ hàng rào máu – võng mạc

KẾT LUẬN

Các tổn thương của bệnh lý võng mạc sau vỡ hàng rào máu – võng mạc giảm theo thời gian THA

Các tổn thương của bệnh lý võng mạc THA cho thấy nhạy cảm với độ nặng của THA, tăng theo độ nặng của THATTr

Đối với tuổi bệnh nhân, xơ cứng tiểu động mạch và các tổn thương của bệnh võng mạc trước vỡ hàng rào máu - võng mạc có khuynh hướng tăng theo tuổi

Ngày đăng: 31/07/2014, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Phân bố bệnh nhân bị THA vô căn và THA do STM theo nhóm tuổi. - BỆNH LÝ VÕNG MẠC CAO HUYẾT ÁP pptx
Bảng 2. Phân bố bệnh nhân bị THA vô căn và THA do STM theo nhóm tuổi (Trang 8)
Bảng 3. Tỷ lệ bệnh nhân có bắt chéo Đ-TM theo Keith, Wagener và Barker có - BỆNH LÝ VÕNG MẠC CAO HUYẾT ÁP pptx
Bảng 3. Tỷ lệ bệnh nhân có bắt chéo Đ-TM theo Keith, Wagener và Barker có (Trang 9)
Bảng 4. Tỷ lệ bệnh nhân bị hẹp tiểu ĐM toàn bộ và hẹp tiểu ĐM khu trú. - BỆNH LÝ VÕNG MẠC CAO HUYẾT ÁP pptx
Bảng 4. Tỷ lệ bệnh nhân bị hẹp tiểu ĐM toàn bộ và hẹp tiểu ĐM khu trú (Trang 9)
Bảng 5. Phân bố BN có hẹp tiểu ĐM toàn bộ và hẹp tiểu ĐM khu trú theo độ - BỆNH LÝ VÕNG MẠC CAO HUYẾT ÁP pptx
Bảng 5. Phân bố BN có hẹp tiểu ĐM toàn bộ và hẹp tiểu ĐM khu trú theo độ (Trang 11)
Bảng  6.  Phân  bố  bệnh  nhân  có  bệnh  lý  VM  sau  khi  vỡ  hàng  rào  máu  –  VM - BỆNH LÝ VÕNG MẠC CAO HUYẾT ÁP pptx
ng 6. Phân bố bệnh nhân có bệnh lý VM sau khi vỡ hàng rào máu – VM (Trang 12)
Bảng 7. Phân bố bệnh nhân có bệnh VM sau vỡ hàng rào  máu VM theo tăng - BỆNH LÝ VÕNG MẠC CAO HUYẾT ÁP pptx
Bảng 7. Phân bố bệnh nhân có bệnh VM sau vỡ hàng rào máu VM theo tăng (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w