1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bệnh lý võng mạc ở trẻ đẻ non(ROP – Retinopathy of Prematurity) docx

6 566 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 200,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ROP là tình trạng rối loạn phát triển của mạch máu võng mạc ở trẻ sanh non.. 1 sang chấn, chẳng hạn như thiếu oxy, trẻ bị nhiễm trùng, trẻ phải thở máy, đều có thể gây ra sự phát triển b

Trang 1

Bệnh lý võng mạc ở trẻ đẻ non

(ROP – Retinopathy of Prematurity)

1 ROP là gì?

ROP là tình trạng rối loạn phát triển của mạch máu võng mạc ở trẻ sanh non 1 sang chấn, chẳng hạn như thiếu oxy, trẻ bị nhiễm trùng, trẻ phải thở máy, đều có thể gây ra sự phát triển bất thường của mạch máu võng mạc Quá trình này có thể gây ra bong võng mạc, mù

2 Khi khám, bác sĩ thường ghi Z, S, Plus Kết quả ấy nghĩa là gì?

3 khái niệm: vùng (Zone), độ (Stage), và bệnh kèm (Plus disease), được dùng để

mô tả vị trí và mức đô lan rộng của bệnh

a Vùng (Zone):

Vùng 1 (ZI): là vùng phía sau nhất và nặng nhất khi tổn thương

Vùng 2 (ZII): là vùng ở giữa

Vùng 3 (ZIII): là vùng ngoài cùng, tổn thương lành tính hơn cả

Trang 2

b Độ (Stage): có 6 độ

Độ 0 (S0):mạch máu võng mạc bình thường

k Ð? 1 (S1): xuất hiện đường ranh giới mỏng giữa vùng

có mạch máu và vùng vô mạch của võng mạc ROP nhẹ nhất

Trang 3

Độ 2(S2): đường ranh giới nổi rõ hơn ROP trung bình

Độ 3 (S3): Tân sinh mạch máu dọc theo đường giới hạn, ROP trung bình đến nặng

Độ 4 (S4): bong võng mạc 1 phần

S4A: chưa ảnh hưởng đến hố võng mạc (fovea)

Trang 4

S4B: bong võng mạc, bao gồm cả hố võngmmạc

Độ 5 (S5): bong võng mạc hoàn toàn

c Bệnh kèm (Plus): mạch máu võng mạc dãn, ngoằn ngoèo

Trang 5

3 Những trẻ nào, và lúc nào cần tầm soát ROP?

- Đối tượng:

Trẻ = 1500 g, hay tuổi thai = 28 tuần

Trẻ 1500 – 2000g, nhưng lâm sàng chưa ổn định, còn yếu tố nguy cơ

- Thời điểm: lúc 4 – 6 tuần tuổi, hay lúc 31 – 33 tuần tuổi hiệu chỉnh

Phương hướng điều trị?

- Thời điểm: trong vòng 72 giờ sau khi có chẩm đoán, và có chỉ định điều trị

- Chỉ định:

Vùng I (Z I), bất kể độ (S) nào, có bệnh kèm

Vùng I (Z I), độ 3 (S3), có hay không có bệnh kèm

Vùng II (Z II), độ 2 hay 3 (S2 hay S3), có bệnh kèm

Trang 6

Phương pháp: dùng Laser quang đông trên các điểm tăng sinh mạch máu võng mạc, để dừng sự phát triển mạch máu quá mức

Bs Hồng Anh

Ngày đăng: 26/07/2014, 22:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm