1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

dap an va de thi kinh te luong 2 docx

3 401 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 144 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu ý nghĩa kinh tế của hệ số hồi quy được ước lượng... Khi giá bán lẻ trung bình của ca cao tăng 1% thì lượng ca cao tiêu thụ trung bình của một cá nhân giảm 6.82% Câu 2: Với số liệu đã

Trang 1

KINH TẾ LƯỢNG

ĐỀ 3:

Cho 1 mẫu gồm các giá trị quan sát sau:

Năm 1996 1997 1998 1999 200

0

200 1

200 2

200 3

200 4

2005

Trong đó: Y là lượng ca cao tiêu thụ trung bình của 1 cá nhân (ly/người/tháng)

X2 là giá bán lẻ trung bình của ca cao (ngàn đồng / kg)

X3 là giá bán lẻ trung bình của sữa (ngàn đồng / kg)

Câu 1:

a) Hãy lập mô hình hồi quy tuyến tính mẫu mô tả quan hệ giữa lượng ca cao tiêu thụ trung bình của một cá nhân theo giá ca cao Nêu ý nghĩa kinh tế của hệ số hồi quy được ước lượng

n = 10 ∑X2i =569 ∑ 2

2i

2i

x = 12.9

Y i = 1060 ∑ 2

i

i

y = 2340

X2i Y i = 60150 ∑x2i y i = - 164

2

ˆ

β = ∑ ∑ 2

2

2

i

i i

x

y x

=

9 12

164

= - 12.71317829

1

ˆ

β = Y- βˆ2.X2= 106 -

9 12

164

56.9 = 829.379845

= 829.379845 - 12.71317829X2i

Ý nghĩa:

* βˆ2 = - 12.71317829 =

dX

Y

d ˆ : Khi giá bán lẻ trung bình của ca cao tăng lên 1 ngàn đồng / kg thì lượng ca cao tiêu thụ trung bình của 1 cá nhân giảm trung bình là 12.71317829

ly/người/tháng

* βˆ1 không có ý nghĩa kinh tế vì trong thực tế không tồn tại giá bán = 0

b) Tìm khoảng tin cậy của hệ số góc tổng thể với độ tin cậy 99% Xét xem giá ca cao có ảnh hưởng đến lượng ca cao được tiêu thụ hay không với mức ý nghĩa 1%

i

e = ∑ 2

i

y - βˆ2∑x2i y i = 2340 – (- 12.71317829) * (- 164) = 255.0387597

2

2

1

ˆ e i

n

Var (βˆ2) = ∑ 2

2

ˆ

i

x

σ

= 2.471305811

Se (βˆ2) = var( βˆ2)= 1.572038743

Trang 2

Var (βˆ1) = 2

2

X * Var (βˆ2) = 8004.312391

Se (βˆ1) = var( βˆ1)= 89.46682285

Ta có: 1 - α = 0.99 → α = 0.01 → t0.005(8) = 3.355

1

ˆ

β ∈ [829.379845 ± 3.355 * 89.46682285] = [529.2186543 ; 1129.541036]

2

ˆ

β ∈ [- 12.713178 ± 3.355 * 1.572039] = [- 17.9873688 ; - 7.438987]

c) Dự báo lượng ca cao tiêu thụ trung bình khi giá ca cao là 54 (ngàn đồng / kg) với độ tin cậy 95%

X20 = 54 ⇒ Yˆ o = 829.379845 - 12.71317829 * 54 = 142.8682173

Var(Yˆ o) = σ ˆ 2 ( )

+

2

2 2 20

1

i

x

X X

+

9 12

9 56 54 10

= 23.9716637

se(Yˆ o) = 4.8960865

α = 5% = 0.05 ⇒ tα/2(n-2) = t0.025(8) = 2.306

E [Y/X20 = 54] ∈ [Yˆ o ± tα/2(n-2) * se(Yˆ o)] = [142.8682173 ± 11.29037547]

∈ [131.5778418 ; 154.1585928]

d) Hãy viết hàm hồi quy khi đơn vị tính của lượng ca cao tiêu thụ là ly/người/năm và giá ca cao là đồng / kg

12 = 829.379845 - 12.71317829

1000

2i

X

e) Tính hệ số co dãn tại (X2, Y) và nêu ý nghĩa

Y

X dX

dY

E Y X 2

2

*

106

9 56

* 71317829

Khi giá bán lẻ trung bình của ca cao tăng 1% thì lượng ca cao tiêu thụ trung bình của một cá nhân giảm 6.82%

Câu 2: Với số liệu đã cho, bằng Eview ta được:

Dependent Variable: Y

Method: Least Squares

Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob

R-squared 0.968274 Mean dependent var 106.0000

a) Viết kết quả hồi quy theo quy ước, nêu ý nghĩa các hệ số hồi quy

Ta có: = 714.9303 - 7.817817X2 - 2.347590 X3

Trang 3

se = (58.57582) (1.492595) (0.568573)

t = (12.20521) (- 5.237734) (- 4.128918)

R2= 0.968274

Ý nghĩa:

*

2

2

ˆ

ˆ

X

Y

=

β = - 7.817817 khi giá bán lẻ trung bình của ca cao tăng 1 ngàn đồng / kg và giữ nguyên các biến khác thì lượng ca cao tiêu thụ trung bình của 1 cá nhân giảm trung bình 7.817817 ly/người/tháng

*

3

3

ˆ

ˆ

X

Y

=

β = - 2.347590 khi giá bán lẻ trung bình của sữa tăng 1 ngàn đồng / kg và giữ

nguyên các biến khác thì lượng ca cao tiêu thụ trung bình của 1 cá nhân giảm trung bình 2.347590 ly/người/tháng

b) Kiểm định sự phù hợp của mô hình với mức ý nghĩa 1%

Ho: R2=0

Tính F =

1

*

1 2

2

k n R

R

= 106.8196117 Với mức ý nghĩa α = 0.01 ⇒ Fα(k-1,n-k) = F0.01(2,7) = 9.55

Có F = 106.8196117 > 9.55 = F0.01(2,7) nên bác bỏ Ho → mô hình phù hợp

c) Trong 2 mô hình ở câu 1 và câu 2 nên chọn mô hình nào? Với mức ý nghĩa 1%

Mô hình 1:

R2 = ∑ ∑ 2

2 2 2 2

ˆ

i

i

y

x

β = (-12.71317829)2

*

2340

9 12

= 0.89101

2

R = 1 – (1 – R2)

k n

n

− 1

= 1 – (1 – 0.89101)

2 10

1 10

= 0.87738625

Mô hình 2:

Kiểm định Ho: α1 = 0

Ta có: t =

128918

4

347590

2

= 0.5686 Vì t = 0.5686 < t0.005(7) = 3.499 nên ta chấp nhận giả thiết

Ho Tức biến X3 không ảnh hưởng đến Y

2

R = 1 – (1 – R2)

k n

n

− 1

= 1 – (1 – 0.968274)

3 10

1 10

= 0.95921

Từ kết quả trên ta thấy khi thêm biến X3 vào mô hình thì R2 của mô hình 2 = 0.95921> 0.87738625 = R2 của mô hình 1 Kết hợp kết quả kiểm định giả thiết Ho: α1 = 0 đã giải thích

ở trên ⇒ chọn mô hình 2

Ngày đăng: 31/07/2014, 21:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w