1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Văn phạm: Question tags doc

5 381 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 93,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

là những question tags câu hỏi đuôi Ũ là loại câu hỏi ngắn mà trong tiếng Anh đàm thoại ta thường đặt ở cuối câu.. ỌKaren plays the piano, doesn't she?Ú "Karen có chơi đàn piano, phải vậ

Trang 1

Chương 3 ( phần 4)

Question tags

A Hãy khảo sát ví dụ sau:

You haven't seen Mary today, have you?

No, I'm afraid not

It was a good film, isn't it?

Yes, I really enjoyed it

Have you? và wasn't it? là những question tags (câu hỏi đuôi Ũ là loại câu hỏi ngắn mà trong tiếng Anh đàm thoại ta thường đặt ở cuối câu) Trong câu hỏi đuôi, ta dùng một trợ động từ (auxiliary verb: have/was/will/can v.v ) Đối với thì present simple và past simple chúng ta dùng

do/does/did (xem thêm UNIT 50)

ỌKaren plays the piano, doesn't she?Ú

"Karen có chơi đàn piano, phải vậy không?"

ỌWell, yes, but not very well.Ú

"Ồ phải rồi, nhưng không giỏi lắm."

ỌYou didn't lock the door, did you?Ú

"Bạn đã không khóa cửa, có đúng không?"

ỌNo, I forgot.Ú

"Vâng, tôi đã quên."

B Thông thường chúng ta dùng câu hỏi đuôi dạng phủ định (negative question tags) sau một câu khẳng định (positive sentence)

positive sentence + negative tag

Mary will be here soon, won't she?

There was a lot of traffic, wasn't there?

Jim should pass the exam, shouldn't he?

và dùng câu hỏi đuôi dạng khẳng định (positive question tags) sau một câu phủ định (negative sentence):

negative sentence + positive tag

Mary won't be late, will she?

They don't like us, do they?

You haven't got a car, have you?

Hãy chú ý tới ý nghĩa của yes và no trong câu trả lời đối với câu hỏi phủ định:

You're not going out today, are you?

Hôm nay bạn không đi chơi phải không?

Trang 2

Yes (=Yes, I am going out)

Có (=Có, tôi có đi chơi)

No (=No, I am not going out)

Không (=Không, tôi không đi chơi)

C @ nghĩa của câu hỏi ngắn phụ thuộc vào ngữ điệu diễn đạt nó Nếu bạn

hạ giọng thì có nghĩa bạn không thực sự đặt câu hỏi cho người đối thoại,

mà bạn có "nhã ý" muốn người nghe đồng tình với bạn:

ỌIt's a nice day, isn't it?Ú

"Thật là một ngày đẹp trời, anh có thấy như vậy không?"

ỌYes, lovely.Ú

"Vâng, rất tuyệt."

ỌTim doesn't look well today, does he?Ú

"Tim hôm nay trông không được khỏe, phải vậy không anh?"

ỌNo, he looks very tired.Ú

"Vâng, anh ấy trông rất mệt mỏi."

She's very pretty She's got beautiful eyes, hasn't she?

Cô ấy rất xinh Cô ấy có đôi mắt đẹp, có phải vậy không?

Nhưng khi bạn lên giọng phần câu hỏi ngắn, thì đó thực sự là bạn muốn hỏi lại người nghe:

ỌYou haven't seen Mary today, have you?Ú

(= Have you seen Mary today by any chance?)

"Hôm nay bạn không gặp Mary phải không?"

(Hôm nay có lúc nào bạn gặp được Mary không?)

ỌNo, I'm afraid not.Ú

"Vâng, tôi không gặp."

Chúng ta thường sử dụng câu phủ định đi với câu hỏi ngắn xác định (negative sentence + positive tag) để hỏi về điều gì đó Câu hỏi được lên giọng ở phần cuối như sau:

ỌYou haven't got a pen, have you?Ú

"Bạn không có cây bút, phải không?"

ỌYes, here you are.Ú

"Có chứ, bút đây."

ỌYou couldn't do me a favour, could you?Ú

"Anh không thể giúp em được, có phải không?"

ỌIt depends what it is.Ú

"Phải tùy vào chuyện gì chứ."

ỌYou don't know where Karen is, do you?Ú

"Bạn không biết Karen đang ở đâu, có phải không?"

ỌSorry, I've no idea.Ú'

"Rất tiếc, tôi không biết."

Sau Let's , câu hỏi đuôi là shall we?:

Let's go for a walk, shall we?

Trang 3

Sau câu mệnh lệnh cách (Do /Don't do v.v ) câu hỏi đuôi thường là will you?:

Open the door, will you?

Hãy mở cửa ra, được không anh?

Don't be late, will you?

Đừng đến trễ, được chứ?

Lưu ý rằng ta nói aren't I? (= am I not?):

I'm late, aren't I?

Tôi đến trễ, phải vậy không?

Verb+ing

A Hãy xem các ví dụ sau:

I enjoy dancing (không nói 'I enjoy to dance')

Tôi thích khiêu vũ

Would you mind closing the door? (không nói 'mind to close')

Bạn vui lòng đóng giúp cánh cửa được không?

I am suggested going to the cinema (không nói 'suggested to go')

Tôi đã đề nghị đi xem phim

Sau các động từ enjoy, mind, và suggest, ta dùng -ing (không có to ) Sau đây là một số động từ khác cũng theo qui luật trên (theo sau bởi -ing):

stop ngưng

delay trì hoãn

fancy mến thích

consider xem xét, cân nhắc

admit thừa nhận

miss bỏ sót, quên

involve liên quan

finish hoàn thành

postpone hoãn

imagine tưởng tượng

avoid tránh

deny chối

risk liều lĩnh

practise thực hành

Suddenly everybody stopped talking There was silence

Bỗng nhiên mọi người đều ngưng nói chuyện Đã có một sự im lặng I'll do the shopping when I've finished cleaning the flat

Tôi sẽ đi mua sắm khi tôi hoàn tất việc lau chùi căn hộ

He tried to avoid answering my question

Trang 4

Anh ấy gắng né tránh trả lời câu hỏi của tôi

I don't fancy going out this evening

Tôi chẳng thích thú gì chuyện đi chơi tối nay

Have you ever considered going to live in another country?

Đã bao giờ bạn nghĩ đến việc sẽ sinh sống ở một quốc gia khác chưa? Dạng phủ định là not -ing:

When I'm on holiday, I enjoy not having to get up early

Trong thời gian đi nghỉ, tôi không thích dậy sớm

B Ta cũng dùng -ing sau:

give up (=stop) từ bỏ

put off (=postpone) hoãn lại

carry on/go on (=continue) tiếp tục

keep or keep on tiếp tục

Paula has given up smoking

Paula đã bỏ hút thuốc

We must do something We can't go on living like this! (hoặc carry on living )

Chúng ta phải làm điều gì thôi Chúng ta không thể tiếp tục sống như thế này được!

Don't keep interrupting me while I'm speaking

(hoặc Don't keep on interrupting )

Đừng có ngắt lời khi tôi đang nói

C Đối với một số động từ ta có thể dùng cấu trúc verb+somebody+-ing

I can't imagine George riding a motorbike

Tôi không thể tưởng tượng được chuyện George đi xe máy

You can't stop me doing what I want

Anh không thể ngăn tôi làm những gì tôi muốn làm

ỌSorry to keep you waiting so long.Ú ỌThat's all right.Ú

"Rất tiếc đã để anh chờ quá lâu như vậy." "Không sao đâu."

Lưu ý dạng thụ động (being done/seen/kept v.v ):

I don't mind being kept waiting (= I don't mind people keeping me ) Tôi không lấy làm phiền khi phải chờ đợi

D Khi bạn nói về những hành động đã hoàn tất, bạn có thể dùng having done/stolen/said

She admitted having stolen the money

Cô ấy thú nhận việc lấy cắp tiền

I now regret saying (hoặc having said) what I said

Giờ đây tôi ân hận vì những gì tôi đã nói

Để biết thêm về regret, xem UNIT 55B

Trang 5

E Sau một số động từ trong bài này (đặc biệt là admit/deny/suggest) bạn

có thể dùng that

She denied that she had stolen the money (hoặc She denied stealing)

Cô ấy đã phủ nhận việc lấy cắp tiền

Ian suggested that we went to the cinema (hoặc Ian suggested going ) Ian đã đề nghị chúng tôi đi xem phim

Để biết thêm về suggest

Ngày đăng: 31/07/2014, 18:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w