1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Văn phạm: Verb+preposition+ ing doc

6 312 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Verb+preposition+ ing
Trường học University of Languages and International Studies
Thể loại Tài liệu
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 98,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Anh không thể ngăn tôi làm những gì tôi muốn.. Chúng tôi đã được khuyến cáo là không nên mua chiếc xe đó... Khi chúng tôi về nhà thì cũng đã khuya lắm rồi, nên chẳng cần ngủ nữa.. không

Trang 1

Chương 3 ( phần 8)

Verb+preposition+ ing

A Nhiều động từ có cấu trúc verb+preposition (in/for/about v.v )

+object Ví dụ:

động từ+ giới từ+ túc từ

Ư We talked about the problem

Chúng ta đã nói về vấn đề đó

Ư You must apologise for what you said

Anh phải xin lỗi bởi những gì đã nói

Nếu túc từ lại là một động từ, động từ đó sẽ tận cùng bằng -ing:

động từ+ giới từ+ túc từ

We talked about going to America

Bọn tôi đã nói về chuyện đi Mỹ

She apologised for not telling the truth

Cô ta xin lỗi vì đã không nói sự thật

Còn một số động từ khác được dùng với cấu trúc này:

succeed (in) Have you succeed in finding a job yet?

Bạn đã tìm được việc làm chưa?

insist (on) They insisted on paying for the meal

Họ nhất định đòi trả tiền bữa ăn

think (of) I'm thinking of buying a house

Tôi đang nghĩ tới việc mua nhà

dream (of) I wouldn't dream of asking them for money

Tôi chẳng nghĩ tới việc họ xin tiền

approve (of) She doesn't approve of gambling

Cô ấy không tán thành chuyện đánh bạc

decide (against) We have decided against moving to London

Chúng tôi quyết định phản đối việc chuyển tới Luân đôn

feel (like) Do you feel like going out tonight?

Bạn có cảm thấy muốn đi chơi tối nay không?

look forward (to)

I'm looking forward to meeting her

Tôi đang mong gặp cô ấy

Ta nói Ọapologise to somebody for Ú:

She apologised to me for not telling the truth (không nói 'She apologised me')

Cô ta xin lỗi tôi vì đã không nói sự thật

Trang 2

B Với một số động từ ở mục A, bạn có thể sử dụng cấu trúc

verb+preposition+somebody+ -ing

động từ+ giới từ sb + -ing

She doesn't approve of me gambling

Cô ấy không tán thành việc tôi đánh bạc

We are looking forward to Liz coming home

Tất cả chúng tôi đang mong Liz về nhà

C Những động từ dưới đây có thể có cấu trúc verb+object+preposition+ -ing:

động từ +túc từ+giới từ + -ing

congratulate (on) I congratulated Ann on passing the exam

Tôi chúc mừng Ann về việc cô ấy đã thi đậu

accuse (of) They accuse me of telling lies

Họ tố cáo tôi đã nói dối

suspect (of) Nobody suspected the man of being a spy

Không một ai nghi ngờ người đàn ông đó là điệp viên

prevent (from) What prevented him from coming to see us?

Điều gì đã ngăn cản anh ta tới gặp chúng tôi?

stop (from) The police stopped everyone from leaving the building Cảnh sát ngăn không cho ai rời khỏi căn nhà

thank (for) I forgot to thank them for helping me

Tôi đã quên cám ơn họ về sự giúp đỡ

forgive (for) Please forgive me for not writing to you

Xin hãy tha thứ tôi vì đã không viết thư cho bạn

warn (against) They warned us against buying the car

Bạn cũng có thể nói Ọstop somebody doingÚ (không có from) Vậy có thể nói là:

You can't stop me doing what I want hay stop me from doing what I want

Anh không thể ngăn tôi làm những gì tôi muốn

Một vài trong số những động từ trên thường được dùng ở dạng bị động

Ví dụ:

I was accused of telling lies

Tôi bị tố cáo là người nói dối

The man was suspected of being a spy

Người đàn ông đó đã bị nghi ngờ là một điệp viên

We were warned against buying the car

Chúng tôi đã được khuyến cáo là không nên mua chiếc xe đó

Expressions + ing

Trang 3

A Khi những thành ngữ dưới đây được theo sau bởi một động từ, động từ

đó phải tận cùng bằng -ing

It's no use /It's no good

There's nothing you can do about the situation, so it's no use worrying about it

Bạn chẳng thể làm gì trong tình thế này, thật vô ích khi lo lắng về chuyện

đó

It's no good trying to persuade me You won't succeed

Có thuyết phục tôi cũng chẳng ích gì Bạn sẽ không thành công đâu There's no point in

There's no point in having a car if you never use it

Nếu bạn không bao giờ dùng đến thì mua một chiếc xe có ích lợi gì đâu There was no point in waiting any longer, so we went

Có chờ đợi thêm cũng chẳng ích gì nên chúng tôi bỏ đi

It's (not) worth

I live only a short walk from here, so it's not worth taking a taxi

Tôi chỉ ở cách đây có mấy bước thôi, chẳng đáng phải đi taxi

It was so late when we got home, it wasn't worth going to bed

Khi chúng tôi về nhà thì cũng đã khuya lắm rồi, nên chẳng cần ngủ nữa Bạn có thể nói Ọa film is worth seeingÚ (một cuốn phim đáng xem), Ọa book is worth readingÚ (một cuốn sách đáng đọc):

What was a film like? Was it worth seeing?

Cuốn phim đã như thế nào? Nó có đáng xem không?

I don't think newspapers are worth reading

Tôi không nghĩ rằng báo chí đáng để đọc

B (Have) difficulty -ing

Có thể nói Ọhave difficult doing somethingÚ (không phải 'to do'):

I have difficulty finding a place to live (không nói "I had difficulty to find")

Tôi đã gặp khó khăn khi tìm một chỗ để ở

Did you have any difficulty getting a visa?

Bạn xin thị thực có khó khăn gì không?

People often have great difficulty reading my writing

Mọi người thường khó khăn khi đọc chữ viết của tôi

Ta thường nói Ọhave difficultyÚ chứ không nói Ọhave difficultiesÚ I'm sure you'll have no difficulty passing the exam (không nói 'have difficulties')

Tôi tin chắc bạn sẽ thi đậu chẳng khó khăn gì

C Ta dùng use -ing sau:

a waste of money /a waste of time (to is also possible):

It was a waste of time reading that book It was rubbish

Trang 4

Đọc cuốn sách đó thật phí thì giờ Nó chỉ là đồ nhảm nhí

It's a waste of money buying things you don't need

Mua sắm những thứ bạn không cần thì thật là phí tiền

spend/waste (time)

He spent hours trying to repair the clock

Anh ấy đã bỏ ra hằng mấy giờ liền để sửa cái đồng hồ đó

I waste a lot of time daydreaming

Tôi đã phí nhiều thời gian mơ mộng

(be) busy

She said she couldn't see me She was too busy doing other things

Cô ấy đã nói cô ấy không thể gặp tôi Cô ấy quá bận để làm việc khác

D Go swimming/go fishing v.v

Ta dùng go -ing với nhiều hành động (đặc biệt là trong thể thao) Chẳng hạn, bạn có thể nói:

go swimming go sailing

go skiing go jogging v.v

Tương tự go shopping/go sightseeing

I'd like to go skiing

Tôi thích trượt tuyết

When did you last go shopping?

Bạn đi cửa hàng lần cuối cùng vào khi nào?

I've never been sailing (về been và gone, xem UNIT 7D)

Tôi chưa bơi thuyền bao giờ

Bạn cũng có thể nói Ọcome swimming/come skiingÚ v.v :

Why don't you come swimming with us?

Sao bạn không đi bơi với chúng tôi?

To ,For and so that

A Chúng ta dùng to để nói vì sao một người làm một việc gì đó (= mục đích của hành động):

ỌWhy did you go out?Ú ỌTo post a letter.Ú

"Anh đi ra ngoài làm gì vậy?" "Để bỏ thư."

A friend of mine phoned to invite me to a party

Một người bạn gọi điện thoại mời tôi đến dự tiệc

We shouted to warn everybody of the danger

Chúng tôi la to để báo cho mọi người biết sự nguy hiểm

Chúng ta dùng to để nói tại sao một vật nào đó tồn tại hay tại sao một

Trang 5

người nào đó có/muốn/cần (has/wants/needs) một vật nào đó

This wall is to keep people out of the garden

Bức tường này để ngăn người ngoài vào vườn

The president has a team of bodyguards to protect him

Tổng thống có một đội vệ sĩ bảo vệ ông ta

I need a bottle opener to open this bottle

Tôi cần cái mở chai để mở cái chai này

B Chúng ta dùng to để nói việc gì có thể làm hay cần phải làm bằng cách nào đó:

It's difficult to find a place to park in the city centre (=a place where you can park)

Để tìm ra một nơi đậu xe ở trung tâm thành phố thật là khó khăn

Would you like something to eat?

Ông muốn dùng thứ gì đó không?

Have you got much work to do? (=Work that you much do)

Anh có nhiều việc phải làm không?

I get lonely if there's nobody to talk to

Tôi cảm thấy cô đơn nếu không có ai để nói chuyện

Cũng như vậy: money/ time/ chance/ opportunity/ energy/ courage to (do something)

They gave us some money to buy some food

Họ đưa cho chúng tôi ít tiền để mua đồ ăn

Do you have much opportunity to practise your English?

Anh có nhiều dịp để thực hành tiếng Anh không?

I need a few days to think about your proposal

Tôi cần ít ngày để suy nghĩ về đề nghị của anh

C For và to

Hãy so sánh:

I'm going to Spain for a holiday

Tôi sẽ sang Tây Ban Nha nghỉ hè

nhưng

I'm going to Spain to learn Spanish

Tôi sẽ sang Tây Ban Nha để học tiếng Tây Ban Nha (không dùng 'for learn Spanish' hay 'for learn Spanish')

Chúng ta dùng for+danh từ (for a holiday) nhưng to+động từ (to learn) Thêm vài ví dụ:

What would you like for dinner?

Bạn muốn gì cho bữa chiều?

nhưng

What would you like to eat? (không dùng 'for eat')

Ông muốn dùng gì?

Trang 6

Let's go to the pool for a swim!

Chúng ta hãy đi đến bể bơi để bơi!

nhưng

Let's go to the pool to have a swim

Lưu ý rằng bạn có thể nói for (somebody) to (do something)

There weren't any chairs for us to sit on, so we had to sit on the floor

Đã không có cái ghế nào cho chúng tôi ngồi cả, vì thế chúng tôi phải ngồi lên sàn nhà

Bạn có thể dùng for -ing để nói về công dụng, mục đích chung của một vật To cũng có thể được dùng:

This knife is only for cutting bread (hoặc to cut bread)

Con dao này chỉ dùng để cắt bánh mì

Bạn có thể dùng What for? để hỏi về mục đích, công dụng:

What is this switch for?

Cái công tắc này để làm gì vậy?

What did you do that for?

Anh làm cái đó để làm gì vậy?

D So that

Đôi khi bạn phải dùng so that để chỉ mục đích Chúng ta dùng so that (không dùng to ):

i/ Khi mục đích là phủ định (so that won't/wouldn't):

I hurried so that I wouldn't be late (=because I didn't want to be late) Tôi đã vội để khỏi bị trễ

Leave early so that you won't (hoặc don't) miss the bus)

Hãy đi sớm để anh sẽ không (hoặc không) trễ xe buýt

ii/ Dùng với can và could (so that can/could):

She's learning English so that she can study in Canada

We moved to London so that we could visit our friend more often

Chúng tôi chuyển đến Luân đôn để có thể thăm bạn bè của chúng tôi thường xuyên hơn

iii/ Khi một người làm điều gì đó để người khác làm việc khác nữa:

I gave her my address so that she could contact me

Tôi đưa cho cô ấy địa chỉ của tôi để cô ấy có thể liên lạc với tôi

He wore glasses and a false beard so that nobody would recognise him Ông ta mang kính và râu giả để không ai nhận ra ông ta

Ngày đăng: 31/07/2014, 18:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w