Mục đích : Học sinh cần nắm: - Khái niệm mệnh đề, phân biệt được mệnh đề và câu nói thông thường.. - Biết cho một mệnh đề, phủ định được mệnh đề - Thành lập được mệnh đề kéo theo.. H2:
Trang 1Tuần 1 Chương.1
Tiết 1 + 2 Bài 1: MỆNH ĐỀ
I Mục đích :
Học sinh cần nắm:
- Khái niệm mệnh đề, phân biệt được mệnh đề và câu nói thông thường
- Mệnh đề chứa biến, mệnh đề phủ định
- Mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương và mối liên hệ giữa chúng
- Biết cho một mệnh đề, phủ định được mệnh đề
- Thành lập được mệnh đề kéo theo
- Lập được mệnh đề phủ định với các mệnh đề chứa ∀, ∃
II Chuẩn bị
Giáo viên: Giáo án, các bài tập
Học sinh: Đọc bài và nắm các định lý ở lớp dưới
III Phương pháp dạy học
- Phương pháp vấn đáp
- Phương pháp luyện tập
- Phương pháp thảo luận
IV Tiến trình bài học
1.Ổn định lớp,
2.Kiểm tra sĩ số
3.Bài mới
Gviên: Cho học sinh nhìn tranh, đọc
thông tin và so sánh các câu bên
trái, bên phải?
H1: Phanxipăng là ngọn núi cao
nhất việt nam Đúng hay sai?
H2: π2 <8.96 đúng hay sai?
Gviên: nhấn mạnh các câu có tính
đúng, sai như trên được gọi là mệnh
đề
H3: Mệnh đề là gì?
H4: Câu “ x chia hết cho 2” có là
mệnh đề không? Khi nào nó là
mệnh đề?
Tương tự “ 3 + n = 9”
=> Mệnh đề chứa biến
Gviên:cho học sinh đọc vd1
H5: để phủ định câu nói của Nam,
Minh làm như thế nào?
Hsinh: đọc và rút ra được nhận xét các câu bên trái có tính đúng sai, còn bên phải thì không
Hs : H1 đúng Hs: H2 Sai
Hs: phát biểu mệnh đề Hs: có thể là mệnh đề hoặc không
Khi x = 2 nó là mệnh đề
Hs: Thêm từ “không” vào trước vị ngữ
I MỆNH ĐỀ MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN.
1 Mệnh đề: <SGK>
Mđề là câu khẳng định có tính đúng hoặc sai
Quy ước:M.đề không thể vừa đúng vừa sai
VD1:M.đề:
a.Dầu nỗi trên nước
b.Ngan Dừa là một thành phố
2 Mệnh đề chứa biến
<SGK>
II PHỦ ĐỊNH CỦA MỘT MỆNH ĐỀ.
Trang 2Nhấn mạnh: Để phủ định một mệnh
đề ta thêm (hoặc bớt) từ “không”
(hoặc “không phải”) vào trước vị
ngữ của mênh đề đó
H6: có nhận xét gì về tính đúng sai
của hai mệnh đề phủ định nhau?
Giáo viên xét ví dụ 3 và phân tích
cho học sinh thấy câu mệnh đề có
dạng “ nếu P thì Q”
Nhấn mạnh: đó là mệnh đề kéo
theo
H7: Mệnh đề kéo theo là gì?
Cho học sinh làm HĐ5, HĐ6
GViên: cho một số mệnh đề toán
học sau đó nhấn mạnh:
phần lớn các định lý toán học là
những mệnh đề đúng thường có
dạng P => Q
Gviên: cho HS làm HĐ7 SGK theo
gợi ý => định nghĩa mệnh đề đảo
Nhấn mạnh: mệnh đề đảo của mệnh
đề đúng không nhất thiết là đúng
=> định nghĩa mệnh đề tương
đương
Giáo viên: Nêu vd6+vd7 SGK và
đưa ra kí hiệu ∀,∃
Nhấn mạnh:
Với mọi nghĩa là tất cả
tồn tại có nghĩa là “có ít nhất một”
Gviên: cho HS làm HĐ8+HĐ9
Nêu cách phủ định mệnh đề chứa
∃
∀,
Gviên: cho HS làm HĐ10+HĐ11
SGK
TL6: trái ngựơc nhau
HS: làm ví dụ Thảo luận hoạt đông 4 SGK
Hs:định nghĩaHS: thảo luận theo nhóm và đọc kết quả
HS: Hãy cho một ví dụ về mệnh đề kéo theo đúng và một mệnh đề kéo theo sai
Hs trả lời
Hs theo dõi
Ghi nhận
Kí hiệu mệnh đề phủ định của
mệnh đề P là P , ta có :
P đúng khi P sai
P sai khi P đúng
Ví dụ2:
Hãy phủ định các mệnh đề sau?
Và xét tính đúng sai của mệnh đề phủ định?
“ 5 không là số nguyên tố”
“LonDon là thủ đô của nước Pháp”
III.MỆNH ĐỀ KÉO THEO
Ví dụ 3: <SGK>
Đinh nghĩa: <SGK>
IV MỆNH ĐỀ ĐẢO – HAI MỆNH ĐỀ TƯƠNG ĐƯƠNG.
Định nghĩa mệnh đề đảo: <SGK>
Định nghĩa mệnh đề tương đương:
<SGK>
Chú ý: P, Q đều đúng khi đó PQ là mệnh đề đúng
V Kí hiệu ∀,∃ +∀:với mọi , tất cả…
+∃: tồn tại,có ít nhất,có
Lưu ý: Phủ định một mệnh đề có
kí hiệu ∀thì được một mệnh đề có
kí hiệu ∃ và ngược lại
Trang 34 Củng cố dặn dò
-Làm bài tập 1
-Hãy phủ định mệnh đề sau:
“∀x∈R,x≥x+1”
- Học sinh làm bài tập :3,4,5,6,7
V.Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Ngan Dừa: Ngày : 16/ 08/ 2010
Tổ trưởng chuyên môn
Quách Văn Sển.
Trang 4Tuần 2
Tiết 3 BÀI TẬP MỆNH ĐỀ
I Mục đích yêu cầu::
Yêu cầu học sinh:
- Cũng cố lại kiến thức mệnh đề, mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương
- Tìm mệnh đề phủ định
- Phát biểu được mệnh đề điều kiện cần và điều kiện đủ
- Lập được mệnh đề phủ định với các mệnh đề chứa ∀, ∃
II Chuẩn bị
Giáo viên:Chuẩn bị các bài tập,phân tích cách giải và chọn lọc 1 số bài tập
Học sinh: nắm lý thuyết và làm bài tập ở nhà
III Phương pháp dạy học
- Phương pháp vấn đáp
- Phương pháp tình huống
- Phương pháp thảo luận
IV Tiến trình bài học
1.Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Mệnh đề là gì? Cho ví dụ mệnh đề đúng, mệnh đề sai
3.Bài mới
Giáo viên: cho học sinh đứng tại
chỗ trả lời nhanh kết quả và có nhận
xét
? H1: d là mệnh đề sai hay là mệnh
đề đúng?
? H2: hãy cho các biến x, y những
giá trị cụ thể để c là mệnh đề sai?
Giáo viên: nhấn mạnh lại
Giáo viên: chia lớp thành 4 nhóm
thảo luận theo gợi ý
+ Hãy tìm mệnh đề P, Q của mệnh
đề kéo theo?
+ Mệnh đề nào là điều kiện cần của
mệnh đề nào?
+ Mệnh đề nào là điều kiện đủ của
mệnh đề nào?
Gviên: sữa bài và nhấn mạnh lại
Tương tự cho các câu 2, 3, 4
Học sinh: đọc nội dung và trả lời
+ a, d là mệnh đề + b, c là mệnh đề chứa biến u: là mệnh đề đúng
TL2: cho x = 0; y = 1
Hsinh: thảo luận theo gợi ý sau đó cử đại diện nhóm lên trình bày, các nhóm còn lại cho nhận xét bổ sung
Bài tập 1:
Trong các câu sau câu nào là mệnh đề, câu nào là mệnh đề chứa biến?
a 3 + 2 = 7
b 4 + x = 3
c x + y > 1
d 2 − 5 < 0
Bài tập 2:
Cho các mệnh đề kéo theo
1 Nếu a và b cùng chia hết cho c
thì a + b chia hết cho c (a,b,c Z∈ )
2 Các số nguyên có tận cùng bằng
0 đều chia hết cho 5
3 Hai tam giác bằng nhau có diện tích bằng nhau
4 Tam giác cân có hai trung tuyến bằng nhau
a Hãy phát biểu mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề trên?
b Phát biểu mỗi mệnh đề trên,
Trang 5Gviên: cho học sinh làm nhanh bài
tập 5, 6 SGK
Gviên: cho học sinh lên bảng làm
Nhận xét
Dùng kí hiệu ∀,∃ hãy trả lời bài
tập 5
Gọi Hs nhận xét
Gv nhận xét
Theo dõi
Nêu ý kiến (nếu có)
Hsinh: lên bảng làm, các học sinh còn lại quan sát và nhận xét
Ghi nhận
Trả lời
5 a ∀x∈R: x.1 = x
b ∃x∈R: x + x = 0
c ∀x∈R: x + (-x) = 0
bằng cách sử dụng khái niệm
“điều kiện cần”?
c Phát biểu mỗi mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niệm
“điều kiện đủ”?
1, P: “ a và b cùng chia hết cho c” Q: “ a + b chia hết cho c” + Mệnh đề đảo: “Nếu a + b chia hết cho c thì a và b cùng chia hết cho c”
+ Điều kiện cần: “ a + b chia hết cho c là điều kiện cần để a và b cùng chia hết cho c”
+ Điều kiện đủ: “a và b chia hết cho c là điều kiện đủ để a + b chia hết cho c”
Bài tập 3:
Lập mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau và xét tính đúng sai của nó
a "∃n∈N:n không chia hết cho n”
Mệnh đề đúng khi n = 0
b "∀n∈N:x2 ≠2"
Mệnh đề đúng vì mệnh đề cho sai Tuơng tự cho c, d
Bài tập 5
a ∀x∈R: x.1 = x
b ∃x∈R: x + x = 0
Trang 6Lập mệnh đề phủ định ở BT7.
Xét tính đúng sai
Gọi Hs lên bảng giải
Gọi Hs nhận xét
Gv nhận xét
7 a.∃x∈N: n không chia hết n (Đ)
b ∀x∈Q: x2 ≠2 (Đ)
c ∃x∈R: x ≥x + 1(S)
d ∀x∈R: 3x≠x2+1 (S)
Ghi nhận
c ∀x∈R: x + (-x) = 0
Bài tập 7:
7 a.∃x∈N: n không chia hết n (Đ)
b ∀x∈Q: x2 ≠2 (Đ)
c ∃x∈R: x ≥x + 1(S)
d ∀x∈R: 3x ≠x2+1 (S)
4 Củng cố dặn dò
-Nhận xét về tính đúng sai của m.đề P⇔Q.
-Mđề dùng ký hiệu ∀sai khi nào?
- Đọc bài mới Tập Hợp, cần ôn lại các kiến thức tập hợp ở cấp hai
V.Rút kinh nghiệm:
Trang 7Tuần 2
Tiết 4 Bài 2: TẬP HỢP
I Mục đích :
Học sinh nắm:
- Khái niệm tập hợp, cách cho tập hợp
- Tập rỗng là tập như thế nào?
- Thế nào là tập hợp con, tập hợp bằng nhau
- Biết cho một tập hợp
- Biết tập nào là tập con của tập nào, hai tập hợp bằng nhau
- Làm được các bài tập về tập hợp
II Chuẩn bị
Giáo viên: Các câu hỏi về tập hợp liên quan đên tập hợp,các h.động
Học sinh: Ôn lại các kiến thức ở lớp dưới
III Phương pháp dạy học
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp vấn đáp
- Phương pháp luyện tập
- Phương pháp thảo luận
IV Tiến trình bài học
1.Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Hãy tìm nghiệm của phương trình 3x2 −2x−5=0
3.Bài mới
Gviên: Cho học sinh làm HĐ1
Kiểm tra lại kết quả
?Hsinh: Em hiểu thế nào là tập hợp
Khái niệm tập hợp
Gviên: cho học sinh làm HĐ2,3 theo
nhóm theo gợi ý
? Hãy liệt kê các ước nguyên dương
của 30
? Liệt kê các nghiệm của phương
trình 3x2 −2x−5=0 được viết là:
B ={x∈R|3x2 −2x−5=0}
Gviên: nhấn mạnh lại kết quả và
kết luận đó chính là các cách xác
định tập hợp
Gviên: trình bày cách minh hoạ tập
hợp bằng biểu đồ Ven
Gviên: cho học sinh làm HĐ4 SGK
?Hãy liệt kê các nghiệm của phương
trình x2 + x + 1 = 0
Gviên: tập hợp như thế được gọi là
Hsinh: làm HĐ1 Hsinh: phát biểu theo suy nghĩ
Hsinh: được chia theo 4 nhóm (nhóm 1,2 làm HĐ2, nhóm 3,4 làm HĐ3)
Đại diện nhóm 1,3 trình bày kết quả
Hsinh: đọc cách xác định tập hợp
Tlời: không có giá trị nào
I KHÁI NIỆM TẬP HỢP
1 Tập hợp và phần tử
<SGK>
2 Cách xác định tập hợp
Có 2 cách : +Liệt kê các phần tử của tập hợp +Chỉ ra t/c đặt trưng của các phần
tử của tập hợp
Vd1:Tập A={1,2,3,5,6,10,15,30}
B={x∈R|x2 <0}
Trang 8tập hợp rỗng.
?Hsinh: Tập hợp rỗng là gì?
Gviên: cho học sinh làm HĐ5 =>
định nghĩa tập hợp con
? Hsinh: hãy cho ví dụ tập hợp con
Gviên: cho Hsinh làm hoạt động 6
theo gợi ý
? Hãy liệt kê các phần tử của tập
hợp A,B
? A⊂Bvà B⊂ A không?
> Khái niệm tập hợp bằng nhau
TL: tập không có phần tử nào
Hsinh: trả lời nhanh
Hsinh: cho ví dụ Hsinh: thảo luận theo nhóm
Hsinh: cho ví dụ
3 Tập hợp rỗng
Tập hợp rỗng là tập không chứa phần tử nào
kí hiệu là:Φ
II TẬP HỢP CON
Định nghĩa <SGK>
kí hiệu:
Tính chất:
i A⊂ A ,∀A ii.A⊂B
khi đóA C⊂ vàB⊂C
iii.Φ⊂ A,∀A Vd: Cho tập A={1,2,3}
B={0,1,2,3,4,6} Khi đó:A⊂B
III TẬP HỢP BẰNG NHAU
Định nghĩa:A⊂Bvà B⊂ A ,ta nói tập A bằng tập B
Kí hiệu: A=B Vd:
4 Củng cố dặn dò
-Khẳng định nào sau đây đúng:
a.N⊄Z b.Q⊂Z c.R⊂N d.N ⊂Z ⊂Q⊂R
- Học sinh làm bài tập 1,3
-Đọc bài 3 cho biết có bao nhiêu phép toán trên tập hợp?
V.Rút kinh nghiệm:
Ngan Dừa: Ngày : 23 / 08 / 2010
Tổ trưởng chuyên môn
Quách Văn Sển.
Trang 9
Tuần 3
Tiết 5+6.
§3 CÁC PHÉP TỐN TẬP HỢP
I Mục tiêu:
- Kiến thức :
Hiểu được các phép toán giao , hợp của hai tập hợp , hiệu của hai tập hợp , phần bù của một tập con
- Kỹ năng :
+ Sử dụng đúng các ký hiệu ∈ ∉ ⊂ ⊃ ∅ , , , , , \, C AE
+ Thực hiện được các phép toán lấy giao , hợp của hai tập hợp, phần bù của một tập con trong những ví dụ đơn giản
+ Biết dùng biểu đồ Ven để biểu diễn giao , hợp của hai tập hợp
- Tư duy - thái độ: Hiểu bài tốn trong phạm vi rộng, tính tốn cẩn thận, biết tốn học
cĩ ứng dụng trong thực tế
II Chuẩn bị:
-Gv: Chuẩn bị bảng phụ, sách giáo khoa, sách giáo viên…
- Hs: Ơn tập kiến thức cũ, chuẩn bị đồ dùng học tập…
III Phương pháp:
Vấn đáp, gợi mở, giải quyết vấn đề
IV Tiến trình bài học:
1 Ổn đ ịnh lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Khơng cĩ
3 Bài mới:
Hoạt động của Hs Hoạt động của Gv Nội dung
Ghi bài tập - trả lời
{1,2,3,6}
=
∩B
A
Cho A={1,2,3,4,6,12},
B={1,2,3,6,9,18}, Hãy xác định A ∩B
Nhấn mạnh : Lấy phần
tử chung của hai tập hợp
Gọi HS trả lời
1 Phép giao
Đn: SGK
B
A∩ ={x x∈A và x∈B}
Biểu đồ ven
Ghi bài tập - trả lời
{1,2,3,6,9,18}
=
∪C
B
Cho B={1,2,3,6,9,18},
C={1,2,3,6} Hãy xác định B∪C
Nhấn mạnh : Lấy các
phần tử thuộc B hoặc thuộc C
Gọi HS trả lời
2 Hợp của hai tập hợp
Đn: SGK
B
A∪ ={x x∈A hoặc x∈B}
Biểu đồ ven
Những phần tử thuộc A
nhưng khơng thuộc B
là: { }4,12
Từ 2 tập hợp A và B ở trên Hãy xác định các phần tử thuộc A nhưng khơng thuộc B
3 Hiệu của hai tập hợp.
C=A \ B={x x∈A và x∉B}
Biểu đồ ven:
9
B
A ∩
B
A ∪
Trang 10Ghi nhận kiến thức Gv nêu khái niệm hiệucủa 2 tập hợp A và B.
*Phần bù của 2 tập hợp:
Nếu B⊂ A thì A \ B được gọi
là phần bù của B trong A.
Kí hiệu: CB
A
Biểu đồ ven:
Nhắc lại các khái niệm
vứa học
Xác định các phép toán
trên dựa vào đề bài cho
Làm bài tập Sgk
? HS hãy nhắc lại khái niệm hợp của 2 tập hợp
?Giao của hai tập hợp
? Hiệu của hai tập hợp
Gv cho ví dụ yêu cầu Hs xác định các phép toán trên
Hướng dẫn Hs làm bài tập Sgk
Hợp của hai tập hợp
Giao của hai tập hợp
Hiệu của hai tập hợp và phần bù
4Củng cố -Dặn dò
+So sánh cách lấy phần tử của các phép:giao ,hợp,hiệu.
+Làm ở lớp bt:4.
+Về nhà làm bt:1,2,3.
V Rút kinh nghiệm:
Ngan Dừa: Ngày : 30/ 08 / 2010
Tổ trưởng chuyên môn
Quách Văn Sển.
Tuần4
B A
CB A
Trang 11Tiết 7+8
§4 CÁC TẬP HỢP SỐ
I Mục tiêu:
- Kiến thức :Biết được các tập số tự nhiên, nguyên , hửu tỉ, thực
- Kỹ năng : + Sử dụng đúng các ký hiệu ∈ ∉ ⊂ ⊃ ∅ , , , , , \, C AE
+ Thực hiện được các phép toán lấy giao , hợp của hai tập hợp, phần bù của một tập con trong những ví dụ đơn giản
+Biết dùng biểu đồ Ven để biểu diễn giao , hợp của hai tập hợp
- Tư duy - Thái độ: Hiểu bài tốn trong phạm vi rộng, tính tốn cẩn thận, biết tốn học
cĩ ứng dụng trong thực tế
II Chuẩn bị:
- Gv: Chuẩn bị bảng phụ, Sgk, Sgv, đồ dùng học tập
- Hs: Chuẩn bị bài cũ, tích cực xây dựng bài, chuẩn bị đồ dùng học tập
III Phương pháp:
Vấn đáp, gợi mở, giải quyết vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn đ ịnh lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu lại các tập hợp số đã học ở lớp dưới.(5 / )
3 Bài mới:
Hoạt động của Hs Hoạt động của Gv Nội dung
Theo dõi và ghi nhận kiến
thức
N ⊂Z ⊂Q⊂R
HS:trả lời
Theo dõi
Gv nêu lại các tập hợp số mà
Hs đã học ở lớp dưới
Hãy vẽ biểu đồ ven quan hệ bao hàm của các tập hợp số
Nêu lai tập số hữu tỉ
Nhận xét
I Các tập hợp số đã học
1 Tập số tự nhiên N
N= {0,1,2,3,4,….}
N* = {1,2,3,….}
2 Tập các số nguyên Z
Z = { ,-2,-1,0,1,2,
…}
Các số -1,-2,-3,… là các số nguyên âm
3 Tập hợp các số hữu tỉ Q
Là những số biểu diễn dưới dạng:a
b
trong đó a,b ∈ Z , b
≠ 0
4 Tập số thực R
Q
R
Trang 12Theo dõi – ghi nhận kiến thức.
Ghi ví dụ
Biểu diễn A và B dưới dạng
tập con tập R
Tìm
A B ;A ∪ ∩ B ; A \ B ; B \ A
Hs lên bảng lần lượt
Nhạn xét
Trong toán học ta thường gặp các tập con sau đây của tập R (SGK trang 17)
Ví dụ:
Cho 2 tập hợp
A = { x∈ R : -2 ≤ x ≤ 4}
B = 1; 8 3
÷
a Hãy viết A dưới dạng tập con tập R
b Hãy tìm
A ∪ B ;A ∩ B ; A \ B ; B \ A
Gv nhận xét
Gọi Hs giải các câu:
Hs1a Hs1c Hs2a
Các tập con của tập R (Sgk)
Tiết :2
III BÀI TẬP
Xác định các tập hợp sau và biễu diễn chúng trên trục số
a [−3;1) (∪ 0;4]
b (0;2] [∪ −1;1)
c (−2;15) (∪ 3;+∞)
d [ 1;2)
3
4
;
1 ∪ −
−
e
(−∞;−1) (∪ −2;+∞)
f (−12;3] [∩ −1;4)
g (−∞;2] [∩ −2;+∞)
h (-2;3)\(1;5)
i R\(2;+∞) Nhắc lại kiến thức vừa học
Cách viết khoảng, nửa khoảng,
đoạn trên trục số
Yêu cầu Hs nhắc lại các tập hợp số
Chú ý cho Hs cách biểu diễn
khoảng, nửa khoảng, đoạn trên trục số Khi nào lấy dấu “(”
khi nào lấy dấu “]”
Các tập hợp số đã học
Các tập hợp con thường dùng của R
4.Củng cố- Dặn dị
+Treo bảng phụ về ghép chử với số tương ứng
+ làm bài tập 1d,2b,d.3a,c và xem tiếp bài mới.
V Rút kinh nghiệm
Ngan Dừa: Ngày : 06 / 09 / 2010
Tổ trưởng chuyên mơn
Quách Văn Sển.