Trong hộp thoại Dimension Slyle Tieu Bao bạn điều chỉnh các thông số cần thiết sau:Lines: - các thông số trong mục này bạn có thể tuỳ chọn theo ý mình, chúng điều chỉnh các thông số củađ
Trang 1- Length: Decimal (milimet)
- Angle: Deg/Min/Sec ( Độ phút giây)
- Precision: chọn 0
- Drag and Scale: Milimeters
- Chiều quay: ngược chiều kim đồng hồ ( không chọn clock wise)
- Derection: East
Cuối cùng nhấn OK là ta đã chọn xong đơn vị đo
Trang 21.2 Giới hạn bản vẽ: (Lệnh: MVSETUP; LIMITS )
Gõ lệnh MVSETUP
- ( Enable paper space ? ) – Chọn No
- (Enter Units Type? ) – Chọn Metric
Xuất hiện Autocad text Windown
- Enter the scale factor: ( tỷ lệ bản vẽ mình chọn bản vẽ 1/100) : 100
- Enter the paper width: ( Chiều rộng của khổ giấy chọn khổ giấy A4) : 297
- Enter the paper height: ( Chiều cao của khổ giấy chọn khôt giấy A4) : 210
=> Nhấn Enter là bạn đã hoàn thiện quá trình chọn giới hạn bản vẽ (Với khung giấy A4, tỉ lệ bản
* Các bước chuẩn bị bản vẽ (tiếp):
Khi bạn dùng đến phiên bản cad2007 thì không còn phải chọn các tuỳ chọn ngay lúc đầu về bản
vẽ, acad cho phép ta truy nhập trực tiếp không gian 3D hoạc không gian 2D
Chúng ta thì tất nhiên là làm việc trên không gian 2D rồi
=> Chọn File => New => Trên Select Template chọn acad.dwt, mấy thứ khác các bạn tự tìm làm nhé
Các bước chuẩn bị một không gian vẽ chuẩn
Bước I : Các bạn sử dụng lệnh (1.1 Định dạng đơn vị bản vẽ và 1.2 Giới hạn bản vẽ) mà bạn đã làm ở phần trước
Bước II: Text Style
- Toolbar –> Format – -> Text Style;
- Trên màn hình sẽ xuất hiện một bảng Text Style;
Trong phần Style Name chọn New rồi lấy một tên nào mà bạn thích
Tiếp đến là chọn Font chữ (Mình chọn Font VnAvantH; phần này các bạn tuỳ chọn), kiểu chữ (Regular); ( Riêng phần Height bạn để ở 0.0000)
=> Bạn nào cần Font cad chuyên dụng thì có thể pm cho mình nhé
Bước III: Dimension Slyle Manager
- Toolbar –> Format – -> Dimension Slyle Manager ;
- Trên màn hình sẽ xuất hiện một Dimension Slyle Manager
Bạn chọn New => Chọn một cái tên mà bạn thích Mình chọn là Dim 1-1, Start chọn theo mặc định của Autodest là STANDARD (các phần khác giữ nguyên)
=> Continue => Xuất hiện New Dimension Slyle Dim 1-1
Trang 3Trong hộp thoại Dimension Slyle Tieu Bao bạn điều chỉnh các thông số cần thiết sau:
Lines:
- các thông số trong mục này bạn có thể tuỳ chọn theo ý mình, chúng điều chỉnh các thông số củađườnggióngkíchthước,
Symboys and Arrows:
- các thông số trong mục này các bạn cũng có thể tự tìm hiểu …
Text:
- Text style: bạn chọn kiểu chữ mà bạn vừa tạo ở trên
- Text height: với bản vẽ tỉ lệ 1/100 bạn lên chọn là 150 – 250 là vừa ( Ghi chú: khi các bạn tạo Text Style bạn để height là 0.00 thì khi vào Dimension Slyle bạn có thể chọn chiều cao chữ theo
ý mình, nếu bạn để height trong phần text style bạn chọn bao nhiêu thì sau này sẽ ko thay đổi trong Dimension Slyle, và khi vào phần nâng cao sẽ rất khó sử dụng)
Chú ý: Phần quan trọng nhất trong Dimension Slyle là Scale factor trong thư mục Primany Units.cái này thì bình thường các bạn có thể không cần thay đổi, nhưng là một Pro Cad Design các bạnlên biết và phải biết
- Công dụng của Scale factor tạo các Dimension Slyle (DT) theo các tỷ lệ khác nhau Và khi đó việc vẽ nhiều tỷ lệ trong cùng một bản Cad không còn là chuyện khó nữa còn về việc tạo DT thì các bạn có thể làm theo cách tạo DT bình thường như trên nhưng khi chọn New DT bạn phải chọn Start With là kiểu Dim nào mà bạn muốn bắt đâu
Ví Dụ:
Tôi tạo kiểu Dim đầu tiên là: Dim 1-1 với tỷ lệ 1/100 (như hướng dẫn trên)
Tiếp theo để tạo một Dímtyle với tỷ lệ 1/50 ( cùng một bản Cad nhưng to gấp đôi)
= Chọn New => chọn tên DT là Dim 1-2; chọn Start with là Dim 1-1 (bên trên) => Continue => Primany Units => Scale factor => chọn thông số là 1/2 hoạc 0,5 => nhấn OK => Set current => Close
Vậy là bạn đã bước đầu hoàn thành công việc tạo các Dim style để phục vụ cho một bản vẽ Pro
mà bạn sắp thực hiện Những công việc về chuẩn bị bản vẽ đến đây đa số là đã hoàn thành, các bạn tự tìm hiểu dần
Trang 4- Tạo Layer: (Lớp để vẽ đối tượng)
=> Nhập lệnh: LA
=> Ấn vào New tạo một lớp mới Ví dụ: Test
=> Thiết lập thông số cho lớp (2 thông số hay dùng: Color – Màu sắc; Linetype – Kiểu đường)
- Để thiết lập màu bạn ấn trái chuột vào ô giao nhau giữa cột color và hàng có tên lớp trục cột, hiện ra bảng màu bạn gõ vào số màu hoặc ấn trái chuột màu bạn thích Để thiết lập kiểu đường thẳng bạn ấn vào ô giao giữa hàng tên lớp và cột linetype (cad mặc định là conti…) bạn ấn vào Load hiện ra danh sách các dạng đường thẳng kéo thanh sổ chuột và chọn đường kiểu đường mà bạn thích Nhấn OK 2 lần bạn hoàn tất việc thiết lập lớp trong Cad
- Mục đích: Khi bạn dùng các lớp để vẽ các đối tượng khác nhau sau này bạn sẽ quản lý bản vẽ của mình rất dễ dàng Dần dần sẽ hướng dẫn cụ thể các công cụ quản lý bản vẽ
- Thiết lập kiểu/dạng đường thẳng:
=> Nhập lệnh LT
=> Hiện ra cửa sổ sau:
GHI KÍCH THƯỚC
- Để lấy một kiểu đường sẵn có trong thư viện bạn ấp vào Load
- Để chọn kiểu đường hiện thời bạn ấn trái chuột chọn kiểu đường đó rồi ấn Current
- Để hiện thị thông tin chi tiết bạn ấn Show detail
- Để xóa một kiểu đường đã có bạn ấn Delete
- Để thiết lập tỷ của đường thẳng đó bạn nhập vào 2 ô Scale Nhớ rằng: Global Scale factor: Tỷ
Trang 5lệ tổng thể của tất cả các đường; Current Object Scale: Tỷ lệ của kiểu đường được chọn hiện thời (Cái này mình không chắc chắn lắm).
Việc sử dụng bộ công cụ Dimension trong AutoCad có lẽ đã quá quen thuộc và cơ bản với mọi người, tuy nhiên Từ phiên bản Autocad 2009 trở lại đây, bộ công cụ Dimention nói riêng và Annotation nói chung đã có rất nhiều thay đổi Vì vậy, ở loạt bài này mình sẽ hệ
thống lại một cách hoàn chỉnh nhất về bộ công cụ này cũng như những cải tiến, phát triển gầnđây của nó
Loạt bài sẽ bao gồm các phần chính sau: bộ công cụ ghi kích thước, bộ công cụ ghi dung sai và cuối cùng là bộ công cụ ghi kích thước 3D
Các bạn cùng đón xem nhé
Để tiện theo dõi và thống nhất, ở loạt bài này chúng ta sẽ ghi kích thước cho chi tiết máy như bạnthấy ở hình 1 Các bạn download file mẫu về ở đây:
Trang 7Như bạn thấy, các lệnh cơ bản nhất của ghi kích thước đã được liệt kê cho bạn lựa chọn, bao gồm những kiểu ghi kích thước chính sau:
• Linear: Ghi kích thước thẳng.
• Aligned: Ghi kích thước xiên.
• Angular: Ghi kích thước góc.
• Arc Length: Ghi kích thước cung tròn hay chiều dài cung tròn.
• Radius: Ghi kích thước bán kính.
• Diameter: Ghi kích thước đường kính.
Và những phần mở rộng của các kiểu ghi trên, chúng ta có thêm
• Tolerance: Ghi chú dung sai.
• Center Mark: Tạo các đường tâm.
• Oblique: Ghi kích thước lệch.
Trang 8Linear Dimensioning – Ghi kích thước thẳng:
Đầu tiên chúng ta sẽ tìm hiều về dimension cơ bản nhất: ghi kích thước thẳng (linear dimension)
Đầu tiên, bạn hãy mở bản vẽ mầu này ra và bắt đầu làm việc với nó Click chọn Dimension button
Và chọn 2 điểm được đánh dấu 1 và 2 như hình dưới đây
Trang 9Ngay khi bạn chọn những điểm này, AutoCad sẽ tự động tạo cho bạn một đường ghi kích thước thẳng, và chỉ đợi bạn quyết định nơi sẽ đặt đường ghi kích thước này là xong, hãy chọn nơi đặt kích thước mà bạn thấy cho là hợp lý nhất.
Ghi kích thước thẳng chỉ đơn giản như vậy thôi, rất nhanh chóng phải không?
Giờ chúng ta hãy khám phá chức năng tiếp theo: Continue Dimensioning, từ menu Dimension
nhấp chọn Continue button
Continious Dimensioning (Ghi chuỗi kích thước nối tiếp)
Trang 10Với chức năng này, AutoCad sẽ tự động tạo các “Continious Dimensioning” – “Chuỗi kích thước liên tiếp” khi bạn pick chọn các điểm tiếp theo, từ kích thước cuối cùng bạn đã tạo Vị trí của đường kích thước sẽ tự động được đặt theo kích thước ban đầu ngay khi bạn chọn điểm tiếp theo để ghi kích thước – thao tác lệnh như hình sau (nếu dùng lệnh tắt sau khi ghi xong kích
thước đầu tiên bạn gõ dco => Enter)
Baseline Dimensioning (Chi chuỗi kích thước theo chuẩn)
Một hình thức khác của ghi kích thước thẳng là “Baseline Dimensioning” – “Chuỗi kích thước
theo chuẩn” Điều này có nghĩa là tất cả các đường kích thước đều xuất phát từ một gốc chuẩn, kích thước đầu tiên bạn ghi sẽ được xác định làm kích thước chuẩn, điểm gốc của kích thước đầutiên sẽ là điểm gốc chuẩn Nói thì hơi phức tạp, bạn làm theo hình dưới là hiểu ngay
Trang 11Ghi kích thước kiểm tra:
Kích thước kiểm tra (Inpection dimensions) là những kích thước trong bản vẽ hoặc trong sản
xuất có yêu cầu cao và được kiểm tra thường xuyên AutoCad cung cấp cho chúng ta một công
cụ riêng để làm việc này Sau khi ghi kích thước cho đối tượng cần kiểm tra, ta kích hoạt lệnh
Diminspect như sau (ai biết lệnh tắt là gì không?)
Trang 12Một hộp thoại mới hiện ra để cho bạn thiết lập các lựa chọn, có 5 lựa chọn cho bạn như sau:
1 Shape
• “Round” To soften the annotation box (1)
• “Angular” Angular annotation box (2)
• “None” Just text (3)
2 Label and Inspection Rate
• [ ] Label: Tick to add labels, enter Label text (4)
• [ ] Inspection Rate: Specify Inspection rate Enter rate (5)
Note: Inspection rate referrs to the frequency with which the dimension needs to be inspected
100% means the dimension is to be inspected everytime, while 50% would mean the dimension will be inspected every two times
Trang 13After configuring you settings, press the “Select Dimensions” (6) button to do just that
Obviously, the “Remove Inspection” button functions just as the name suggests, removes
inspections
Ghi kích thước với Dimjogline
Thỉnh thoảng, với những chi tiết quá dài, bạn cần thu ngắn bớt chiều dài nhưng vẫn giữ nguyên tỉ
lệ chiều rộng của chúng (trong vẽ kỹ thuật gọi là gì ấy nhỉ?), để thể hiện chiều dài của chúng
trong trường hợp này chúng ta sử dụng cộng cụ jogline Bạn truy cập lệnh Dịmjogline như sau (lệnh tắt: djl)
Sau đó bạn click chọn vào 2 điểm nằm trên dim, jogline bạn muốn tạo sẽ được đặt giữa 2 điểm này
Trang 14Kết quả:
Lưu ý rằng khi bạn thu ngắn chiều dài của chi tiết rồi thì kích thước tạo được giữa 2 điểm bởi AutoCad sẽ không còn chính xác nữa (kích thước 53 ở trên), bạn phải dùng lệnh Dedit (lệnh tắt:
ed) để sửa lại kích thước đó ứng với kích thước khi chưa thu gọn.
Bạn cũng có thể sử dụng lệnh Dimjogged (lệnh tắt: djo)tương tự với cung tròn, đường tròn Ghi kích thước với Dimleader
Dimleader được dùng để tạo các đường chỉ dẫn, ghi chú, đánh số chi tiết,vv Việc sử dụng chúng
là khá nhiều trong bản vẽ Cơ khí
Việc sử dụng lệnh này cơ bản cũng không có gì phức tạp, bạn kích hoạt lệnh Leader từ menu
(lệnh tắt: le) rồi thực hiện theo các bước sau:
Trang 15Lệnh này sử dụng bạn cần kết hợp với dòng nhắc lệnh (để ghi text), cụ thể lệnh ứng với trường hợp trên như sau:
Specify leader start point: (1)
Specify next point: (2)
Specify next point or [Annotation/Format/Undo] : (3)
Specify next point or [Annotation/Format/Undo] : [ENTER]
Enter first line of annotation text or : SIKI GECME [ENTER]
Enter next line of annotation text: [ENTER]
Bạn cũng có thể dễ dàng chỉnh sửa các thành phần của leader này như text, arrow bằng cách sử
dụng công cụ Quick properties (lệnh tắt: Ctrl + 1)
Trang 16Ghi kích thước góc – Angular Dimensioning:
Cũng như với ghi kích thước thẳng, kích thước góc trong AutoCad cũng được tạo ra một cách dễ dàng bởi AutoCad, chúng ta chỉ cần điều chỉnh một chút về vị trí để bản vẽ được hoàn thiện hơn
Ta sẽ tìm hiểu chúng rõ hơn trong ví dụ nhỏ dưới đây
Đầu tiên, bạn hãy kích hoạt lệnh ghi kích thước góc bằng cách chọn ”Angular” từ menu (lệnh tắt: dan)
Không cần chuẩn bị gì, đơn giản bạn chỉ cần click chọn 2 điểm thuộc 2 cạnh bạn muốn ghi kích thước góc giữa chúng, và điểm thứ 3 chính là vị trí bạn muốn bạn đặt kích thước
Tất nhiên, với yêu cầu đưa ra là cần ghi góc vát của miệng lỗ, thì với cách ghi trên là đủ rồi, nhưng để có một cái nhìn tốt hơn cho người đọc bản vẽ, đồng thời cung cấp thêm thông tin cho
Trang 17góc vát đó, ta nên làm thêm một bước chuẩn bị là vẽ thêm một đường construction (đường tham khảo) như hình sau
Ghi kích thước chiều dài cung – Measuring Arcs’ Lengths
Rất đơn giản, bạn chỉ cần chọn “Arc Length” từ menu Dimension (lệnh tắt: dar), sau đó chọn 2 điểm như sau là được (điểm 1 thuộc cung bạn cần đo chiều dài, điểm 2 là vị trí bạn muốn đặt kích thước)
Bạn để ý thấy có một kí hiệu nhỏ cạnh text của dim không? kí hiệu đó để thể hiện rằng đó là kíchthước chiều dài cung tròn chứ không phải kích thước thẳng, hay kích thước góc,tránh nhầm lẫn trong một số trường hợp, ví dụ như kích thước góc của cung trên được ghi như sau (Suspended Angles):
Trang 18Để điểu khiển vị trí của kí hiệu thể hiện chiều dài cung đó, bạn lựa trọn trong Dimension Style như sau:
Trang 19Ghi kích thước cung tròn và kích thước đường tròn – Diameter and Radius Dimensioning:
1 Ghi kích thước cung tròn – Radius Dimensioning:
Cái này sử dụng không có gì đặc biệt, bạn cứ làm theo các bước sau đây là ukie
Từ menu chọn “Radius” (lệnh tắt: dra), sau đó chỉ cần click chọn vào cung tròn mà bạn muốn đo
Với các cung quá nhỏ, bạn có thể lựa chọn cách thể hiện như sau
2 Ghi kích thước đường tròn – Diameter Dimensioning
Tương tự như ghi kích thước cung tròn, từ menu lệnh ta chọn Diameter (lệnh tắt: ddi), rồi chọn 2điểm như sau:
Trang 20Sau khi đóng lệnh ghi kích thước, bạn có thể thêm tiền tố thể hiện fi phía trước giá trị của kích thước để thể hiện kích thước tròn như sau (tất nhiên có cách đơn giản hơn là dùng lệnh ed rồi )
Ghi kích thước dạng tọa độ – Ordinate Dimensioning
Dạng ghi kích thước này dùng để tham chiếu tới các điểm trên một đối tượng khi ta dùng hệ tọa
độ UCS (User Coordinate System) Khi bạn sử dụng dạng ghi kích thước này, AutoCad sẽ cung cấp cho người dùng tọa độ x và y của các điểm được chọn Để sử dụng lệnh này từ menu lệnh ta chọn Ordinate
Chọn những điểm mút trên bản vẽ mà bạn muốn thể hiện tọa độ của nó, ví dụ như hình sau:
Trang 21Như bạn thấy, với cách thể hiện trên, ta sẽ thấy được vị trí tương đối của tâm các đường tròn so với điểm đầu tiên (trước đó bạn phải chắc chắn rằng điểm đầu tiên là điểm gốc của tọa độ UCS đấy).
- LINE Specify first point: (Chọn điểm P1 bất kỳ làm điểm thứ 1)
- Specify next point or [Undo]: ( Chọn điểm P2 hoạc đáp U )
- Specify next point or [Close/Undo]: (Chọn điểm tiếp theo hoạc đáp C, U)
+ Đáp Close : Đóng kín đường gấp khúc
+ Đáp Undo : Huỷ bỏ một đoạn vừa vẽ
• 2.2 Vẽ nửa đường thẳng ( Lệnh: RAY )
a/ Công dụng: để vẽ đối tượng là nửa đường thẳng ( Đường giới hạn một đầu )
b/ Nhập lệnh: RAY ( hoạc dùng lệnh L như phần trên TB đã nói đến )
c/ Cú pháp lệnh:
Command line: Ray <Enter>
Specify start point: điểm bắt đầu P1
Specify through point: điểm đi qua P2
Specify through point: điểm đi qua tiếp P3, P4,
Bạn có thể vẽ bao nhiêu đường tuỳ thích,điểm khác biệt của lệnh RAY với lệnh Line là
Trang 22bạn có thể vẽ một đường thẳng giới hạn một đầu, còn đầu kia thì dài vô hạn đây là một lệnh rất hữu ích cho việc vẽ hình chiếu cạnh các bạn chú ý tìm hiểu nha
CIRCLE Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]:
Từ đây ta có các cách vẽ đường tròn sau:
1 vẽ đường tròn bằng tâm và bán kính ( Center and radius )
CIRCLE Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: 3P
Specify first point on circle: cho điểm thứ 1
Specify second point on circle: cho điểm thứ 2
Specify third point on circle: cho điểm thứ 3
CIRCLE Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: Ttr
Specify point on object for first tangent of circle: Chọn đường thứ nhất mà đường tròn tiếp xúc, lưu ý chọn điểm càng gần điểm tiếp xúc càng tốt
Specify point on object for second tangent of circle: Chọn đường thứ 2 mà đương tròn tiếp xúc lưu ý chọn điểm càng gần điểm tiếp xúc càng tốt
Specify radius of circle: nhập bán kính đường tròn cần vẽ
=> vậy là chúng ta vẽ được đường tròn thứ 3
5 Vẽ đường tròn qua 3 đường Line cũng tương tự nhưng khi nhập lệnh ta làm như sau:Trên thanh công cụ: Draw => Circle => Tan, Tan, Tan
làm tương tự phần 4 nhưng giai đoạn cuối ta ko nhập bán kính mà chọn điểm tiếp xúc củađương Line thứ 3