Khớp lệnh định kì: Là phương thức khớp lệnh mà theo đó các lệnh được nhập vào hệ thống trong một thời gian nhất định và tất cả các lệnh sẽ được so khớp với nhau tại một thời điểm nhất
Trang 1Đề tài 6: Trình bày các giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán Cách đọc và sử dụng những thông tin trên bảng điện tử giao dịch của SGDCK TPHCM (Hoặc Hà Nội).
Trang 4Quy trình thực hiện giao dịch
Bước 1: Nhà đầu tư đến mở tài khoản và đặt lệnh mua hay bán chứng khoán
tại một công ty chứng khoán.
Bước 2: Công ty chứng khoán đã nhận lệnh và chuyển lệnh đó đến người đại diện của công ty chứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán để nhập vào hệ thống giao dịch của Trung tâm.
Trang 5Các phương thức giao dịch
1.Phương thức giao dịch khớp lệnh
2.Phương thức giao dịch thỏa thuận
Trang 6Các phương thức giao dịch
1.Phương thức giao dịch khớp lệnh:
a.Khớp lệnh định kỳ
b.Khớp lệnh liên tục
Trang 7Các phương thức giao dịch
a Khớp lệnh định kì:
Là phương thức khớp lệnh mà theo đó các lệnh được nhập vào hệ
thống trong một thời gian nhất định và tất cả các lệnh sẽ được so khớp với nhau tại một thời điểm nhất định để tìm ra mức giá mà tại đó khối lượng giao dịch là lớn nhất.
Phương thức khớp lệnh định kỳ được sử dụng để axác định giá mở
cửa và giá đóng cửa
Trang 8Các phương thức giao dịch
b Khớp lệnh liên tục:
Là phương thức khớp lệnh mà theo đó các lệnh sẽ được so khớp với
lệnh đối ứng ngay khi được nhập vào hệ thống.
Hiện nay tại 2 sở giao dịch,phương thức giao dịch khớp lệnh được áp
dụng đối với 2 loại chứng khoán: cổ phiếu và chứng chỉ quỹ
Trang 9Các phương thức giao dịch
2.Phương thức giao dịch thỏa thuận:
Là phương thức giao dịch trong đó các thành viên tự thỏa thuận với
nhau về các điều kiện giao dịch và được đại diện giao dịch của thành viên nhập thông tin vào hệ thống giao dịch để ghi nhận.
Phương thức giao dịch thỏa thuận được áp dụng đối với cả 3 loại
chứng khoán: cổ phiếu,chứng chỉ quỹ và trái phiếu.
Trang 10Các loại lệnh giao dịch
1 Lệnh giới hạn (LO)
2 Lệnh thị trường (MP)
3 Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh ( ATO – ATC)
4 Lệnh hủy (Cancel order)
5 Lệnh dừng (Stop order)
Trang 11Các loại lệnh giao dịch
1 Lệnh giới hạn (LO)
Là lệnh mua hoặc bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc
giá tốt hơn
Lệnh có hiệu lực kể từ khi được nhập vào hệ thống giao dịch cho đến
hết ngày giao dịch hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ.
Trang 12Các loại lệnh giao dịch
2 Lệnh thị trường (MP)
Là loại lệnh khách hàng không đưa giá trong lệnh Nói cách khác đây
là loại lệnh mà khách hàng chấp nhận mua/bán với bất kỳ giá nào trên thị trường.
Trang 13Các loại lệnh giao dịch
3.Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh( ATO – ATC )
ATO - Là lệnh mua hoặc bán chứng khoán tại mức giá khớp lệnh
trong đợt xác định giá mở cửa và chỉ có hiệu lực trong đợt khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa.
- ATC - Là lệnh mua hoặc bán chứng khoán tại mức giá khớp lệnh
trong đợt xác định giá mở đóng cửa và chỉ có hiệu lực trong đợt khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa.
Trang 14Các loại lệnh giao dịch
4 Lệnh hủy ( Cancel Order)
Là lệnh do khách hàng đưa vào hệ thống để hủy bỏ lệnh gốc đã đặt
trước đó
Lệnh hủy chỉ được chấp nhận khi lệnh gốc chưa được thực hiện.
Trang 15Các loại lệnh giao dịch
4 Lệnh hủy
Có 2 loại lệnh hủy bỏ:
Hủy bỏ luôn: hủy bỏ lệnh trước đó khi chưa
được thực hiện mà không đưa ra lệnh nào thay thế.
Hủy bỏ có thay thế: hủy bỏ lệnh trước đó khi
chưa được thực hiện nhưng được thay thế bằng lệnh khác.
Trang 16Các loại lệnh giao dịch
5 Lệnh dừng (Stop order)
Là loại lệnh đặc biệt quan trọng được sử dụng trong kinh doanh CK Bản chất là lệnh thị trường “treo” Nói cách khác, là lệnh chỉ có giá trị khi giá thị trường đạt tới hoặc vượt qua giá dừng Lệnh này đưa ra nhằm bảo vệ lợi nhuận hoặc hạn chế thua lỗ cho nhà đầu tư.
Trang 17Các loại lệnh giao dịch
5 Lệnh dừng
Có 2 loại lệnh dừng:
Lệnh dừng để mua: đặt giá cao hơn giá TT
Lệnh dừng để bán: đặt giá thấp hơn giá TT
Trường hợp áp dụng: sử dụng để đề phòng nhận định sai cùa Nhà
đầu tư và có tác dụng bảo vệ tiền lời hoặc hạn chế thua lỗ.
Trang 18Các khái niệm cơ
bản
Trang 19Các khái niệm cơ bản
Giá tham chiếu: là mức giá cơ sở để xác định giá trần và giá sàn
Biên độ dao động giá: là giới hạn dao động giá trong ngày giao dịch.
Đơn vị yết giá: là mức giá tối thiểu cho mỗi lần mua và bán chứng
khoán.
Đơn vị giao dịch: là số CK nhỏ nhất có thể được khớp lệnh.
Trang 20Một số trường hợp điều chỉnh
giá tham chiếu
(Theo QĐ 42/2000 của UBCK)
CK mới niêm yết: trong ngày GD đầu tiên, không giới hạn biên độ dao
động giá và lấy giá đóng cửa của ngày GD làm giá TC.
CK thuộc diện bị kiểm soát, CK không còn thuộc diện bị kiểm soát, CK bị
ngừng giao dịch trên 30 ngày: xác định tương tự CK mới niêm yết.
Tách, gộp CP: giá TC là giá GD trước ngày tách gộp điều chỉnh theo tỷ lệ
tách gộp CP
Trang 21Một số trường hợp điều chỉnh
giá tham chiếu
CK không được hưởng các quyền kèm theo: giá TC là giá đóng cửa của
ngày GD gần nhất.
Ngày không hưởng quyền: là ngày T+1, T+2,… T+x, đây là giữa thời điểm
GD và thời điểm thanh toán Vì khi mua CK ở thời điểm T, nhà đầu tư trở thành cổ đông của Cty nhưng chưa có tên trong DS cổ đông, đến ngày T+x mới thực hiện thanh toán Giá TC sẽ bằng giá GD trước đó (khi được nhận cổ tức và quyền) trừ đi giá trị cổ tức và quyền được nhận.
Trang 22ĐƠN VỊ GIAO DỊCH
Hình thức giao dịch Quy định
Loại giao dịch
Giao dịch lô lẻ Là giao dịch có số lượng
từ 1 đến 9 CP/CCQ Sẽ được trực tiếp giao dịch với các Cty CK
Giao dịch lô chẵn Là giao dịch có số lượng từ 10 đến 9.990 CP/CCQ
và là bội số của 10
Sẽ được giao dịch qua khớp lệnh tập trung tại SGDCK
Giao dịch lô lớn
(thoả thuận) Là giao dịch có số lượng từ 10.000 CP/CCQ trở lên Sẽ được giao dịch thoả thuận qua Sở GDCK
Trang 23Thời gian thanh toán
Thời gian thanh toán (chu kỳ thanh toán): độ dài khoảng thời
gian từ lúc thực hiện xong giao dịch cho đến khi CK và tiền được thực nhận về tài khoản của bên mua
“T + 3”
Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6
T T+1 T+2 T+3 T+4
Trang 24Nguyên tắc khớp lệnh
Trang 25Nguyên tắc khớp lệnh
1 Ưu tiên về giá
Lệnh mua có mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước
Ví dụ 1: Tại một thời điểm có 02 lệnh Mua và 01 lệnh Bán
được nhập vào hệ thống theo thứ tự như sau:
- Lệnh 1 Mua ACB khối lượng 1000 với giá là 50
- Lệnh 2 Mua ACB khối lượng 1000 với giá là50.5
- Lệnh 3 Bán ACB khối lượng 1000 với giá là 50
Lệnh 2 sẽ khớp với Lệnh 3 với khối lượng khớp là 1000 và
giá khớp là 50.5
Trang 26Nguyên tắc khớp lệnh
1 Ưu tiên về giá
Lệnh bán có mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước
Ví dụ 2: Tại một thời điểm có 02 lệnh Bán và 01 lệnh Mua được nhập vào hệ thống theo thứ tự như sau:
- Lệnh 1 Bán ACB khối lượng 1000 với giá là 50.5
- Lệnh 2 Bán ACB khối lượng 1000 với giá là 50
- Lệnh 3 Mua ACB khối lượng 1000 với giá là 51
Thì Lệnh 2 sẽ khớp với Lệnh 3 với khối lượng khớp là
1000 và giá khớp là 50.
Trang 27Nguyên tắc khớp lệnh
2 Ưu tiên về thời gian
Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập
vào hệ thống giao dịch trước sẽ được ưu tiên thực hiện trước
Ví dụ 3: Tại một thời điểm có 2 lệnh Bán và 01 lệnh Mua được nhập vào hệ thống theo thứ tự như sau:
- Lệnh 1 Bán ACB khối lượng 1000 với giá là 50
- Lệnh 2 Bán ACB khối lượng 1000 với giá là 50
- Lệnh 3 Mua ACB khối lượng 1000 với giá là 51
Thì Lệnh 1 sẽ khớp với Lệnh 3 với khối lượng khớp là 1000 và giá khớp là 50.
Trang 28Nguyên tắc khớp lệnh
2 Ưu tiên về thời gian
Trường hợp lệnh mua và lệnh bán cùng thoả mãn nhau về giá thì mức giá
thực hiện là mức giá của lệnh được nhập vào hệ thống trước
Ví dụ 4: Tại một thời điểm có 01 lệnh Bán và 01 lệnh Mua được nhập vào hệ thống theo thứ tự như sau:
- Lệnh 1 Mua ACB khối lượng 1000 với giá là 51
- Lệnh 2 Bán ACB khối lượng 1000 với giá là 50
Thì Lệnh 1 sẽ khớp với Lệnh 2 với khối lượng khớp là
1000 và giá khớp là 51.
Trang 29Nguyên tắc khớp lệnh
Ví dụ 5: Trong hệ thống có một số lệnh được nhập vào với thứ tự như sau:
- Lệnh 1 Bán ACB khối lượng 1000 với giá là 51
- Lệnh 2 Bán ACB khối lượng 1000 với giá là 51.5
- Lệnh 3 Bán ACB khối lượng 1000 với giá là 50.5
- Khách hàng đặt Lệnh 1 tiến hành sửa giá bán xuống thành
50.5 thì thứ tự lệnh sẽ như sau:
- Lệnh 2 Bán ACB khối lượng 1000 với giá là 51.5
Lệnh 3 Bán ACB khối lượng 1000 với giá là 50.5
Lệnh 1a Bán ACB khối lượng 1000 với giá là 50.5 (Lệnh sửa)
Nếu sau đó có 01 lệnh Mua ACB 1000 với giá là 50.5 được
nhập vào hệ thống thì Lệnh 3 sẽ được ưu tiên thực hiện trước Lệnh 1a.
Trang 30Nguyên tắc khớp lệnh
3 Ưu tiên về khối lượng
- Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán nhập cùng thời gian thì lệnh nào có khối lượng lớn hơn sẽ thực hiện trước
4 Ưu tiên về khách hàng
- Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có khối lượng bằng nhau thì lệnh của khách hàng sẽ thực hiện trước lệnh tự doanh của Cty CK.
Trang 31Nguyên tắc khớp lệnh
Kết quả giao dịch sẽ được hiển thị trực tuyến trên màn hình thông tin
của các công ty chứng khoán.
Trang 32Giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài
Trang 33Giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài
Khối lượng mua được trừ vào khối lượng được
phép mua ngay sau khi lệnh mua được thực hiện.
Khối lượng bán được cộng vào khối lượng được
phép mua ngay sau khi kết thúc thanh toán giao dịch.
Lệnh mua hoặc 1 phần lệnh mua chưa được thực
hiện sẽ tự bị hủy nếu khối lượng được phép mua đã hết; lệnh mua nhập tiếp vào hệ thống sẽ không được chấp thuận
Trang 34Giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài
Khối lượng được phép mua sẽ được giảm xuống
ngay khi giao dịch thỏa thuận được thực hiện giữa nhà đầu tư nước ngoài mua và nhà đầu tư trong nước bán.
Khối lượng được phép mua sẽ được tăng lên ngay
khi kết thúc việc thanh toán giao dịch được thực hiện giữa nhà đầu tư nước ngoài bán với một nhà đầu tư trong nước.
Khối lượng chứng khoán được mua sẽ không thay
đổi nếu giao dịch thỏa thuận giữa hai nhà đầu tư nước ngoài với nhau.
Trang 35B-Giao dịch tại hai sở
chứng khoán
Trang 36Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX)
Trang 372-Giá tham chiếu
Giá tham chiếu của cổ phiếu đang giao dịch là bình quân
gia quyền của các giá giao dịch thực hiện theo phương thức khớp lệnh của ngày giao dịch gần nhất trước đó.
Đối với các cổ phiếu mới niêm yết hoặc cổ phiếu bị tạm
ngừng giao dịch trong ngày đầu tiên giao dịch hoặc ngày giao dịch trở lại sẽ giao dịch không biên độ Trong ngày giao dịch tiếp theo, giá tham chiếu của cổ phiếu này sẽ được tính như trên
Trang 383-Biên độ dao động giá
Biên độ dao động giá trong ngày giao dịch đối với cổ phiếu
là ±7%
Không áp dụng biên độ dao động giá đối với các giao dịch
trái phiếu
Trang 39 => Kết thúc phiên giao dịch, Sở GDCK Hà Nội sẽ xác
nhận kết quả giao dịch với công ty chứng khoán thành viên và công ty chứng khoán thành viên thông báo cho khách hàng.
Trang 404.Phương thức giao dịch
4.2.Phương thức giao dịch thỏa thuận
*Trình tự giao dịch thoả thuận
+ Trường hợp đã xác định được đối tác giao dịch
+ Trường hợp chưa xác định được đối tác giao dịch
=> Kết quả giao dịch thỏa thuận sẽ được hiển thị ngay trên màn hình của đại diện giao dịch và màn hình thông tin của CTCK.
Trang 41Sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM - HOSE
Giao dịch từ thứ 2 đến thứ 6
Thời gian giao dịch
Trang 42Sở giao dịch chứng khoán
Tp.HCM
Đơn vị giao dịch: 10 cổ phiếu
Giao dịch khớp lệnh: từ 10 đến 19990 cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư.
Giao dịch thỏa thuận: số lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ > 20000
Giao dịch trái phiếu: không hạn chế
Trang 43
Sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM
Đơn vị yết giá:
100 VND (cổ phiếu giá < 49000)
500 VND (cổ phiếu từ 50000 đến 99500 VND)
1000 VND (cổ phiếu giá > 100000 VND)
Biên độ giao động : +/- 5%
Trang 44Sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM
Giá tham chiếu
Biên độ giao động giá
- Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư: +/-5%
- Trái phiếu: không áp dụng
Trang 45Sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM
Trang 47+Lệnh LO được nhập vào hệ thống có hiệu lực cho đến khi kết thúc ngày giao dịch
+Không được hủy lệnh giao dịch đã đặt trong cùng đợt khớp lệnh định kỳ
+Không được phép vừa mua vừa bán cùng 1 loại chứng khoán trong cùng 1 ngày giao dịch
Trang 49
Sở giao dịch chứng khoán
Tp.HCM
* Phương thức thỏa thuận
Theo phương thức giao dịch thỏa thuận, các bên mua bán (hoặc công ty chứng khoán đại diện bên mua và bán thay mặt khách hàng) thỏa thuận với nhau về các điều kiện giao dịch Sau đó, giao dịch sẽ được công ty chứng khoán thành viên bên mua và bán nhập vào hệ thống giao dịch để ghi nhận kết quả
Trang 50Thông tin trên Bảng giao dịch điện tử của Sở giao dịch
chứng khoán TP HCM
Trang 52Ý nghĩa của các màu sắc
Màu xanh lá cây: Biểu thị cho sự thay đổi tăng.
Màu đỏ: Biểu thị cho sự thay đổi giảm.
Màu vàng: Biểu thị cho sự không thay đổi.
Màu tím: Biểu thị cho sự tăng giá đến mức Giá trần.
Màu xanh ngọc: Biểu thị cho sự giảm giá đến mức Giá sàn.
Trang 53Các thông tin cơ bản trong bảng điện tử
• Cột Mã CK – Mã chứng khoán: Là mã hiệu (tên viết tắt) của chứng
khoán được đăng ký và niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán (TTGDCK).
• Cột TC – Tham chiếu: Là giá đóng cửa của ngày giao dịch trước đó
và là cơ sở để xác định giá trần, giá sàn của ngày giao dịch hiện tại.
Trang 54Các thông tin cơ bản trong bảng điện tử
Cột GT – Giá trần: Là mức giá cao nhất mà nhà đầu tư có thể đặt lệnh
mua, bán chứng khoán.
Cột GS – Giá sàn: Là mức giá thấp nhất mà nhà đầu tư có thể đặt lệnh
mua, bán CK.
Trang 55Các thông tin cơ bản trong bảng điện tử
Cột Mở cửa: Là mức giá được khớp lệnh đầu tiên trong ngày giao dịch.
Cột Giá đóng cửa: Là mức giá được khớp lệnh cuối cùng trong ngày
giao dịch.
Cột Giá khớp lệnh: Là mức giá tại đó khối lượng CK được giao dịch
nhiều nhất.
Trang 56Các thông tin cơ bản trong bảng điện tử
Cột chênh lệch (+/-): Là thay đổi của mức giá hiện tại so với giá tham
chiếu trong ngày giao dịch (= giá hiện tại – giá tham chiếu).
Cột mua: gồm 6 cột biểu thị cho 3 mức giá đặt mua cao nhất tương ứng
với các khối lượng đặt mua tại các mức giá cao nhất đó.
Trang 57Các thông tin cơ bản trong bảng điện tử
Cột bán: gồm 6 cột biểu thị cho 3 mức giá đặt bán thấp nhất tương ứng
với các khối lượng đặt bán tại các mức giá thấp nhất đó.
Cột Nước ngoài mua: thể hiện khối lượng Nhà đầu tư nước ngoài đặt
mua.
Trang 58Ví dụ:
Mã cổ phiếu AGD của công ty cổ phần Gò Đàng:
Giá tham chiếu: 29.700đ
Trang 59Ví dụ:
Các giá mua tốt nhất của AGD và khối lượng dư mua tương
ứng:
Các giá bán tốt nhất của AGD và khối lượng dư bán tương ứng:
Giá cao nhất từ đầu phiên đến thời điểm hiện tại: 28.600đ Giá thấp nhất từ đầu phiên đến thời điểm hiện tại: 28.600đ
Trang 60Thank you ^_^