1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI SỞ GIAO DỊCH 1 – NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

30 306 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Công Tác Xếp Hạng Tín Dụng Khách Hàng Doanh Nghiệp Tại Sở Giao Dịch 1 – Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam
Trường học Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 129,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho tới nay chi nhánh sở giao dịch 1 đã trải qua 19 năm hoạt động và pháttriển, đạt được nhiều bước tiến vượt bậc cụ thể: Những năm đầu mới thành lập, SGD 1 gặp không it khó khăn trong v

Trang 1

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI SỞ GIAO DỊCH 1 – NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ

PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.1 Giới thiệu về sở giao dịch 1 – Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam.

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Chi nhánh sở giao dịch 1 Ngân hàng ĐT&PT VN được thành lập ngày 28tháng 3 năm 1991 theo quyết định số 76 QĐ/TCCB của Tổng giám đốc Ngân hàngĐT&PT VN Là một chi nhánh đặc biệt thực nghiệm thành công mô hình mới là đơn

vị trực tiếp kinh doanh của Hội sở chính , thực thi có hiệu quả nhiệm vụ chiến lượccủa BIDV

Hiện nay chi nhánh sở giao dịch 1 có trụ sở chính tại tòa tháp A Vincom, số

191 Bà Triệu- Hai Bà Trưng- Hà Nội

Cho tới nay chi nhánh sở giao dịch 1 đã trải qua 19 năm hoạt động và pháttriển, đạt được nhiều bước tiến vượt bậc cụ thể:

Những năm đầu mới thành lập, SGD 1 gặp không it khó khăn trong việc tìmhướng phát triển hoạt động kinh doanh, do thời gian này nhà nước ta đang bắt đầuthực hiện đường lối đổi mới chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh

tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, tình hình kinh tế chưa ổn định, cở sở vật chấtcủa nền kinh tế còn nghèo nàn, lạc hậu Từ năm 1998 đến nay sở giao dịch 1 được tổchức như một chi nhánh và là một đơn vị thành viên lớn nhất trong toàn hệ thống thựchiện các nhiệm vụ đặc biệt của ngành, thử nghiệm thành công các sản phẩm mới, côngnghệ mới

- Trong bốn năm đầu tiên (1991-1994), tuy còn nhiều bước đi chập chững nhưng chinhánh sở giao dịch 1 đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ cấp phát vốn ngân sách cho các

dự án đầu tư của Bộ, Ngành với số vốn cấp phát hàng trăm tỷ đồng Theo đó chinhánh sở giao dịch 1 đã phát huy vai trò kiểm tra, giám sát sử dụng vốn ngân sách củachủ đầu tư, thực hiện phương châm cấp phát đúng địa chỉ, đúng đối tượng, đúng vớithiết kế và khối lượng thi công, góp phần tiết kiệm chống lãng phí trong xây dựng cơbản

- Giai đoạn tiếp theo 1996-2000: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của ngân hàngthương mại , phục vụ đông đảo khách hàng thuộc mọi tầng lớp kinh tế và dân cư Chinhánh sở giao dịch 1đã chuyển hướng mạnh mẽ sang hoạt động kinh doanh, hạch toánkinh tế chủ động, tự trang trải Chi nhánh sở giao dịch 1 đã đạt được những kết quả

Trang 2

quan trọng, xác lập được vị thế, trở thành một địa chỉ quen thuộc, tin cậy của kháchhàng đến gửi tiền Chi nhánh sở giao dịch 1 còn thử nghiệm thành công các sản phẩmhuy động vốn dài hạn của BIDV thông qua các đợt phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, chinhánh sở giao dịch 1 cũng được biết đến như một đơn vị chuyên tài trợ vốn cho các dự

án lớn, trọng điểm của Nhà nước và cung cấp các dịch vụ ngân hàng chất lượng nhưthanh toán trong nước, thanh toán quốc tế,…

- Đến tháng 3 năm 2001: Kỷ niệm 10 năm thành lập, chi nhánh sở giao dịch 1 đã đạtquy mô tổng tài sản 7.828 tỷ đồng, huy động 6.441 tỷ đồng, dư nợ cho vay 4.179 tỷđồng, thu phí dịch vụ hàng chục tỷ đồng và cơ cấu dịch vụ chiếm 16,72% lợi nhuậntrước thuế

- Từ 2001-2005: Chi nhánh sở giao dịch 1 đã thực hiện tách nâng cấp mở 4 chi nhánhcấp 1 trên địa bàn Hà Nội đó là: chi nhánh Bắc Hà Nội năm 2002, chi nhánh HàThành năm 2003, chi nhánh Đông Đô năm 2004 và chi nhánh Quang Trung năm

2005 Cơ cấu lại Sở giao dịch theo mô hình phục vụ giao dịch một cửa thuận lợi chokhách hàng và quản lý thông tin, thanh toán trực tuyến Chi nhánh sở giao dịch 1 đã

có 15 phòng nghiệp vụ, 15 điểm giao dịch với gần 300 cán bộ nhân viên

- Tính đến năm 2008, nguồn vốn huy động đã đạt 28.919 tỷ đồng Nguồn vốn huyđộng liên tục tăng trưởng qua các năm, có được kết quả vượt bậc này là do sự kết hợpcủa việc nâng cao ứng dụng công nghệ, không ngừng phát triển sản phẩm, tiện ích,phong cách giao dịch văn minh của nhân viên ngân hàng

- Từ 1/10/2009 đã được đổi tên thành Chi nhánh sở giao dịch 1

Hoạt động của sở giao dịch 1 được đa dạng hóa với nhiều loại hình dịch vụngân hàng luôn được đổi mới nâng cao chất lượng đã tạo nên tốc độ tăng trưởng cao

Sở giao dịch 1 trở thành đơn vị chủ lực, đơn vị thành viên chủ lực thuộc hội sở chính,phục vụ đắc lực phát triển kinh tế trên địa bàn thủ đô và vùng kinh tế trọng điểm khuvực phía Bắc, tạo ra một hành trang vững chắc cùng toàn ngành hội nhập kinh tế thếgiới

2.1.2 Mô hình tổ chức

Để đảm bảo tình hình thực tế kinh doanh hiện tại của BIDV cùng với các địnhhướng trên cơ sở đặc điểm kinh tế của đất nước, BIDV đã xác định chuyển đổi môhình Hội sở chính và chi nhánh theo dự án TA2, dự án thực hiện kể từ tháng 10 năm

2008 Theo đó, BIDV tiến hành xây dựng chi nhánh theo xu hướng hỗn hợp (vừa bánbuôn vừa bán lẻ) Mô hình mới này đảm bảo tuân theo nguyên tắc phân tách: kinhdoanh (front office), quản lý rủi ro (middle office) và tác nghiệp (back office)

Theo mô hình này, SGD1 được tổ chức như sau:

Trang 3

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Sở giao dịch 1

Khối quan hệ khách hàng: bao gồm các phòng sau:

Phòng Quan hệ khách hàng doanh nghiệp (phòng QHKH 1, 2 và 4) có nhiệm

vụ marketing và bán sản phẩm dịch vụ cho doanh nghiệp, bao gồm:

+ Tín dụng - bảo lãnh

+ Huy động vốn tổ chức

+ Mua bán ngoại tệ …

Các phòng này sẽ trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín

dụng; theo dõi và quản lý tình hình hoạt động của khách hàng; phân loại, rà soát và

quản lỷ rủi ro; tiếp nhận các hồ sơ đề nghị miễn giảm lãi suất để chuyển sang phòng

quản lý rủi ro xử lý tiếp

Phòng Quan hệ khách hàng cá nhân (Phòng QHKH 3): Marketing và bán các

sản phẩm bán lẻ cho khách hàng cá nhân hộ gia đình:

+ Tín dụng bán lẻ (mua nhà, thấu chi, tiêu dùng,…)

Trang 4

+ Thẻ

+ Sản phẩm bán chéo (bảo lãnh)

+ Khách hàng giàu có (huy động, tư vấn đầu tư,…)

Phòng sẽ trực tiếp tiếp xúc khách hàng, tìm hiểu nhu cầu, tiếp cận hồ sơ vayvốn; thu thập thông tin, phân tích khách hàng, khoản vay, đối chiếu các điều kiện tíndụng, lập báo cáo đề xuất thẩm định và phê duyệt tín dụng trình cấp có thẩm quyềnquyết định cấp tín dụng; tiếp nhận kiểm tra hồ sơ giải ngân, theo dõi tình hình hoạtđộng của khách hàng và thực hiện phân loại nợ, xếp hạng tín dụng và chấm điểmkhách hàng

Phòng Tài trợ dự án: trực tiếp thẩm định từ đầu các chỉ tiêu tài chính, kinh tế

-kĩ thuật, hiệu quả dự án của khách hàng theo phân cấp ủy quyền; theo dõi, quản lý tìnhhình hoạt động đầu tư dự án của khách hàng, kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốnvay, tài sản đảm bảo nợ vay phối hợp các phòng QHKH phân loại, rà soát, phát hiệnrủi ro, lập báo cáo phân tích, đề xuất các biện pháp phòng ngừa, xử lý rủi ro, thực hiệnxếp hạng tín dụng nội bộ cho khách hàng theo quy định và tham gia ý kiến về việctrích lập dự phòng rủi ro tín dụng đối với từng khách hàng vay đầu tư dự án

Khối quản lý rủi ro: Bao gồm 2 phòng quản lý rủi ro 1 và 2:

Phòng Quản lý rủi ro 1 có nhiệm vụ rà soát, quản lý tín dụng và đánh giá,

quản lý rủi ro tín dụng

Phòng Quản lý rủi ro 2 có nhiệm vụ quản lý rủi ro tác nghiệp, phòng chống

rửa tiền, quản lý hệ thống chất lượng ISO và kiểm tra nội bộ

Khối tác nghiệp: bao gồm các phòng:

Phòng Quản trị tín dụng: thực hiện tác nghiệp và quản trị khoản vay (bao gồm

cả bảo lãnh) thực hiện tính toán, trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợcủa phòng QHKH, chịu trách nhiệm về an toàn trong tác nghiệp của phòng, là đầu mốicung cấp hồ sơ thông tin của khách hàng theo thẩm quyền

Phòng Dịch vụ khách hàng: bao gồm phòng dịch vụ khách hàng cá nhân,

phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp 1 và 2 có nhiệm vụ thực hiện dịch vụ mở tàikhoản, gửi tiền, rút tiền, thanh toán, chuyển tiền,…

Phòng Quản lý và dịch vụ kho quỹ

Phòng Thanh toán quốc tế: thực hiện tác nghiệp tài trợ thương mại trong hạn

mức

2.1.3 Tình hình hoạt động của Sở giao dịch I – Ngân hàng đầu tư & phát triển Việt Nam trong thời gian qua

2.1.3.1 Tình hình chung

Trang 5

Từ hậu quả của khủng hoảng kinh tế - tài chính toàn cầu năm 2008, có lẽ chưabao giờ hệ thống ngân hàng Việt Nam phải cùng lúc đứng trước nhiều thử thách nhưnăm 2009 Một mặt, vừa phải gia tăng cho vay tín dụng kích cầu đầu tư và tiêu dùng,chống lại nguy cơ suy giảm kinh tế trong khuôn khổ gói chính sách khẩn cấp chungcủa Chính phủ; mặt khác, vừa phải đề phòng nguy cơ tái lạm phát cao, tăng cường đápứng nhu cầu về ngoại hối nói riêng và nguồn vốn cho doanh nghiệp nói chung trongbối cảnh suy giảm nguồn tiền huy động và nguồn thu ngân sách nhà nước, nguồn thu

từ tài chính nước ngoài; vừa phải chịu áp lực giữ vững nguồn dự trữ ngoại hối và thíchứng với các yêu cầu tự do hóa và cạnh tranh bình đẳng trên thị trường, đảm bảo tínhkịp thời, linh hoạt trước các biến động khó lường của bối cảnh trong nước và quốc tế

Mặc dù vậy, bằng việc linh động hóa các chính sách và chủ động điều hành cáccông cụ tiền tệ bám sát các mục tiêu chủ yếu theo chỉ đạo của Chính phủ, hoạt độngcủa ngành Ngân hàng trong năm 2009 đã đạt được những thành công nhất định, thểhiện ở 3 điểm nổi bật: tiếp tục xây dựng và hoàn thiện thể chế pháp luật về ngân hàng;điều hành khá đồng bộ, hài hòa, linh hoạt các công cụ chính sách tiền tệ; tăng cườngphối hợp với các bộ, ngành để đảm bảo nhất quán các chính sách kinh tế vĩ mô

Cho đến nay, bằng việc mở rộng mạng lưới các phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm

và áp dụng hệ thống công nghệ hiện đại, Sở Giao dịch đã mở rộng các quan hệ kháchhàng

Bảng2.1: Hoạt động huy động vốn của Sở Giao dịch (2007-2009)

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu Tuyệt đốiNăm 2007% TT Tuyệt đốiNăm 2008% TT Tuyệt đốiNăm 2009% TTHuy động vốn 15,304,462 51% 28,919,460 89% 20,328,495 -29.70%

Trang 6

Về cơ cấu nguồn vốn huy động: Nguồn vốn tiền gửi của dân cư năm 2.355 tỷ

đồng, giảm 36 tỷ đồng ( 5%) so với năm 2007, chiếm 8,1 % trong tổng nguồn vốn huyđộng được Trong năm 2009 nguồn tiền gửi trong dân cư là 2.061 tỷ đồng giảm 294 tỷđồng (12,5%) Nguyên nhân là do xu hướng chuyển dịch nguồn tiền gửi dân cư từ khuvực NHTM Nhà nước sang NHTM cổ phần trong những năm gần đây Đây là một tínhiêụ không tốt trong việc huy động vốn của chi nhánh sở giao dịch 1 vì nguồn vốn từdân cư vẫn là nguồn huy động quan trọng của các ngân hàng

Nguồn vốn huy động từ các tổ chức năm 2008: 26.485 tỷ đồng, tăng 13.725 tỷđồng, (tăng 108%) so với 2007; chiếm 92 % trong tổng nguồn vốn Có thể giải thích

là do chi nhánh sở giao dịch 1 đã thực hiện tốt công tác thu hút thêm nhiều doanhnghiệp và tổ chức mở tài khoản tại ngân hàng để thanh toán tiền lương cho cán bộcông nhân viên và thực hiện các nghiệp vụ thanh toán của ngân hàng Mức tăngtrưởng nguồn vốn 2008 so với 2007 cao hơn 2007 so với 2006 Tuy nhiên cơ cấunguồn vốn chưa hợp lý, vốn dân cư chiếm tỷ trọng thấp, tiền gửi của các tổ chức kinh

tế chiếm tỷ trọng lớn và tập trung vào một số khách hàng nên tính ổn định chưa cao.Trong năm 2009 huy động từ các tổ chức là 18.146 tỷ giảm 8.339 tỷ đồng (31,5%) do

Trang 7

trong thời gian này có sự phục hồi của các đanh mục đầu tư có lợi hơn nên các tổ chức

có xu hướng chuyển dịch đầu tư hơn là gửi tiền vào ngân hàng

Nguồn vốn không kỳ hạn: 7.953 tỷ đồng, tăng 4.185 tỷ đồng(tăng 111%) so

với năm 2007; chiếm tỷ trọng 27,5% tạo điều kiện giảm chi phí đầu vào, tăng cườngnăng lực tài chính, tuy vẫn còn thấp hơn mức tăng trưởng của năm 2007 so với năm

2006 là 129% Đạt được kết quả trên là do trong năm 2008 chi nhánh sở giao dịch 1

mở rộng và đa dạng hóa các hình thức huy động vốn Nhưng đến năm 2009 chỉ đạt6.123 tỷ đồng giảm 23%

Nguồn vốn có kỳ hạn: 20.966 tỷ đồng, tăng 9.394 tỷ đồng ( tăng 81%) so với

năm 2007, chiếm tỷ trọng 72,5% trong tổng nguồn vốn Tăng 12.501 tỷ đồng( tăng148% )so với năm 2006 Tạo lập nguồn vốn ổn định và tự cân đối nguồn vốn để đầu

tư cho vay các dự án Đến năm 2009 chỉ còn đạt 12.023 tỷ đồng giảm 35,1 % so vớinăm 2008

Các nguồn huy động khác: Năm 2008 huy động từ các nguồn khác đạt 78.235

tỷ đồng, tăng 47% so với năm 2007( huy động được 53.335 tỷ đồng) Năm 2009 huyđộng được 120.531 tỷ tăng 54,10% Tỷ trọng của nguồn này tuy không cao nhưngcũng phản ánh được rằng chi nhánh sở giao dịch 1 vẫn chú trọng, số vốn huy độngnăm sau vẫn cao hơn năm trước

2.1.3.3 Tình hình hoạt động tín dụng

Trước yêu cầu của nhiệm vụ mới chuyển hoạt động sang hoạt động đa năngtổng hợp, có thể nói tín dụng là một hoạt động then chốt của hệ thống ngân hàng Đốivới riêng Sở Giao dịch I, hoạt động tín dụng là thế mạnh của Sở Giao dịch I Ngânhàng ĐT&PTVN Với phương châm: “Hiệu quả kinh doanh của khách hàng là mụctiêu hoạt động của ngân hàng” Sở giao dịch đã liên tục đa dạng hoá các sản phẩm tíndụng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Các sản phẩm tín dụng cóthể kể đến là:

- Cho vay bổ sung vốn lưu động thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

- Cho vay hỗ trợ vốn trong khi chờ thanh toán của chủ đầu tư

- Cho vay đối ứng bằng tiền gửi

- Cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, triết khấu bộ chứng từ

- Cho vay tiêu dùng đối với cán bộ công nhân viên

- Cho vay cầm cố, chiết khấu chứng từ có giá

- Cho vay mua nhà, ô tô trả góp

- Cho vay phục vụ đầu tư, phát triển

- Cho vay hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Đồng tài trợ các dự án

Trang 8

Các sản phẩm tín dụng trên được thực hiện thông qua các nghiệp vụ tín dụng:nghiệp vụ bảo lãnh, tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung và dài hạn, cho vay cầm cốchứng từ có giá… Không chỉ đa dạng hoá các sản phẩm tín dụng, các hình thức tíndụng, Sở Giao dịch còn mở rộng quan hệ khách hàng, mở rộng quy mô cho vay.Không chỉ phục vụ cho vay cho những khách hàng truyền thống, sản xuất kinh doanh

có hiệu quả, Sở Giao dịch còn chú trọng đến mở rộng quan hệ khách hàng trên nguyêntắc “Hợp tác – Phát triển - Bền vững” Có thể nói, hoạt động tín dụng của Sở Giaodịch trong những năm qua đã phát triển theo cả chiều rộng và chiều sâu từ đó gópphần thúc đẩy mọi thành phần kinh tế phát triển, mở rộng hoạt động đầu tư, hoạt độngthương mại

Bảng 2.2: Hoạt động cho vay tại Sở Giao dịch (2007-2009)

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Tuyệt đối % % TT Tuyệt đối % % TT Tuyệt đối % % TT

Trang 9

Hoạt động tín dụng về cơ bản bám sát mục tiêu: chủ động tăng trưởng, gắn

tăng trưởng với kiểm soát chất lượng, đảm bảo an toàn và phát triển các nghiệp vụtrên nguyên tắc chấp hành nghiêm chỉnh giới hạn tín dụng được Hội sở chính phêduyệt Dư nợ cho vay của chi nhánh sở giao dịch 1 nhìn chung đều tăng qua các năm.Đến năm 2008, tổng dư nợ cho vay của chi nhánh sở giao dịch 1 đã đạt 5.807 tỷ đồng,tăng trưởng 14% so với năm 2007 có tổng dư nợ là 5.099 tỷ đồng Năm 2009 tổng dư

nợ là 8.008 tỷ đồng tăng trưởng 37.9% so với năm 2008 Nguyên nhân chi nhánh sởgiao dịch 1 đã đẩy mạnh quan hệ hợp tác trong lĩnh vực tín dụng với một số kháchhàng lớn như: Tổng công ty Xây dựng Hà Nội, Tổng công ty lắp máy,…, đồng thời

mở rộng quan hệ tín dụng với các khách hàng doanh nghiệp mới như Công ty viễnthông điện lực, công ty sữa Hà Nội,…

Nhằm giảm bớt rủi ro trong hoạt động cho vay, chi nhánh sở giao dịch 1 đãquan tâm tới việc mở rộng cho vay ngắn hạn thông qua việc đưa ra nhiều hình thứccho vay ngắn hạn như cho vay tài trợ XNK, cho vay tiêu dung, cho vay tài trợ tài sảnlưu động, …Do đó cho vay ngắn hạn năm 2008 đạt 2.915 tỷ đồng, tăng 856 tỷđồng(42%) so với năm 2007, trong khi năm 2007 chỉ tăng trưởng 5% so với năm

2006 Tỷ trọng chiếm 50.1% tổng nguồn tín dụng Năm 2009 cho vay ngắn hạn chỉđạt 2,853 tỷ đồng giảm 2,1% so với năm 2008

Ta có thể thấy quy mô cho vay trung- dài hạn của chi nhánh sở giao dịch 1giảm dần qua các năm do chủ trương của chi nhánh sở giao dịch 1 giảm bớt các khoảncho vay trung- dài hạn không hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng tín dụng và phù hợpvới cơ cấu nguồn vốn huy động của chi nhánh sở giao dịch 1

Đối với cho vay trung- dài hạn thương mại, mặc dù năm 2007 đã có bước nhảyvọt, đạt 1.095 tỷ đồng, tăng 76% so với năm 2006, nhưng tới năm 2008 lại có sựchững lại, chỉ đạt 1.035 tỷ đồng, giảm 60 tỷ đồng( tức 6%) so với năm 2007 Điều này

đã được giải thích ở trên là do chi nhánh sở giao dịch 1 đang có sự sàng lọc kỹ càngtrong việc lựa chọn các doanh nghiệp để cho vay, đảm bảo doanh nghiệp đó làm ănhiệu quả và nâng cao chất lượng tín dụng cho ngân hàng Nhưng đến năm 2009 lại cóbước nhảy vọt đáng kể khi đạt 2.922 tỷ đồng tăng 182.3 % so với năm 2008 vì cũngtrong năm này nhiều dự án đầu từ đi vào hoạt động, ngồn vốn luôn được luôn cần đápứng cho các nhà đầu tư

Nguồn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cho vay trung- dài hạn là cho vay đồng tàitrợ, năm 2008 chiếm 55% tổng lượng cho vay Năm 2008 đã có mức tăng trở lại saukhi có mức giảm đáng kể năm 2007 so với năm 2006 Cho vay đồng tài trợ năm 2008đạt 1.584 tỷ đồng tăng trưởng 5% so với năm 2007 và năm 2009 cho vay đồng tài trợ

Trang 10

đạt 1.986 tỷ đồng tăng 25,4% so với năm 2008 Điều này báo hiệu trong thời gian tớichi nhánh sở giao dịch 1 sẽ mở rộng hoạt động này, vì đây là một hình thức cho vaytương đối hiệu quả với ngân hàng nhằm giảm bớt rủi ro khi cho vay( san sẻ rủi ro giữacác nhà đồng tài trợ).

Dư nợ cho vay theo kế hoạch nhà nước đang giảm dần và chiếm tỷ trọng ngàycàng nhỏ trong tổng cơ cấu cho vay trung- dài hạn Năm 2008 chỉ đạt 18.520 tỷ đồng,giảm 142,5 tỷ đồng (88%) so với năm 2007, tỷ trọng chỉ chiếm chưa đến 1% Năm

2009 đạt 950 tỷ đồng giảm 94,9% so với năm 2008 Điều này thể hiện sự chủ độnghơn của chi nhánh sở giao dịch 1 trong việc lựa chọn dự án và ra quyết định cho vay,tăng sự an toàn tín dụng cho chi nhánh sở giao dịch 1

Cho vay ủy thác, ODA năm 2008 là 253.642 tỷ tuy có giảm so với năm 2007nhưng là không đáng kể (7%), năm 2009 là 245.321 tỷ giảm 3,3% so với năm 2008,hoạt động cho vay này trong những năm qua vẫn dao động xung quanh một mốc cốđịnh, cho thấy chi nhánh sở giao dịch 1 chưa có động thái gì mới để thay đổi hình thứccho vay này

Tình hình nợ quá hạn

Theo điều 6 quyết định 493, nợ quá hạn là tất cả các khoản vay đến hạn nhưngkhách hàng không trả được nợ Một khách hàng có nhiều khoản vay mà có một khoảnvay quá hạn thì các khoản vay khác mặc dù chưa đến hạn thanh toán cũng bị coi là nợquá hạn

Tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam nói chung và chi nhánh SGD1nói riêng, từ tháng 10/2006, nợ được phân loại theo phương pháp định tính dựa trên hệthống xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng theo quy định tại điều 7, quyết định

493 (hệ thống đánh giá khách hàng dựa trên năng lực pháp lý, tình hình tài chính, mức

độ tín nhiệm,…) Do vậy, tính chất nợ quá hạn có thể khác biệt so với các ngân hàngkhác

Tình hình nợ quá hạn tại chi nhánh SGD1 giai đoạn 2007-2009 được phản ánhtrong bảng dưới đây:

Bảng 2.3: Tình hình nợ quá hạn tại SGD1 – BIDV năm 2007-2009

Trang 11

4 Tổng dư nợ 5.099 5.807 +708 8.008 +2.292

(Nguồn: Số liệu SGD1 năm 2007-2009)

Nhìn vào bảng trên, ta thấy trong liên tiếp 3 năm, tại SGD1 đều hầu như khôngphát sinh nợ quá hạn, đặc biệt là không có khoản nợ trung dài hạn nào phát sinh trongkhi tổng dư nợ vẫn tăng trưởng đều đặn, điều này chứng tỏ chi nhánh SGD1 đã thựchiện tốt công tác thu hồi nợ Kết quả này đặt trong bối cảnh nền kinh tế gặp nhiều khókhăn trong năm 2008 và 2009 thì đây là một thành tích đáng ghi nhận Có được điều

đó là do SGD1 ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam đã có các biện pháp đôn đốcthu nợ, tiến hành khoanh nợ đồng thời hoàn thiện quy trình cấp tín dụng từ khâu thẩmđịnh đến giám sát thu hồi nợ, nhằm giảm thiểu tối đa rủi ro cho hoạt động của ngânhàng, góp phần thúc đẩy quá trình phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam

2.1.3.4 Hoạt động kinh doanh dịch vụ:

Chi nhánh sở giao dịch 1 Ngân hàng ĐT&PT VN đã tự cân đối được thu chitiền mặt, thực hiện nghiêm túc quy trình ra vào kho, quy trình đảm bảo an toàn khoquỹ

Hoạt động kinh doanh ngoại tệ : Năm 2008 tỷ giá USD/VND biến đổi mạnh

mẽ tạo ra nhiều cơ hội trong việc kinh doanh ngoại tệ Bằng sự linh hoạt, khả năng dựđoán và tận dụng thời cơ, hoạt động kinh doanh ngoại tệ của chi nhánh sở giao dịch 1

đã đạt kết quả tốt, thu lãi từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ đạt 791 tỷ đồng, tăngtrưởng gấp 5,6 lần so với năm 2007

Hoạt động bảo lãnh: Đây là dịch vụ truyền thống và có ưu thế của chi nhánh

sở giao dịch 1 Ngân hàng ĐT&PT VN, đặc biệt là bảo lãnh trong lĩnh vực xây dựng

cơ bản

Đến thời điểm 31/12/2008, thu từ dịch vụ bảo lãnh đạt 471,7 tỷ đồng, chiếm tỷtrọng 26% trong tổng thu từ hoạt động dịch vụ, tăng trưởng 66% so với cùng kỳ năm2007

Hoạt động chuyển tiền và thanh toán quốc tế : Thu phí ròng từ hoạt động

thanh toán đạt 426 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 24 % trong tổng thu ròng từ hoạt độngdịch vụ, tăng trưởng 42% so với năm 2007

Hoạt động thanh toán trong nước tương đối ổn định, tốc độ thanh toán chuyểntiền nhanh, chính xác, đáp ứng nhu cầu của khách hàng và nên kinh tế, doanh sốchuyển tiền trong nước đạt 1.970.398 triệu đồng, tăng trưởng 31% so với năm 2007,

Trang 12

số lượng giao dịch chuyển tiền đi và đến trong nước đạt gần 3,4 triệu giao dịch, tăngtrưởng 24% so với năm 2007.

2.1.3.5 Một số chỉ tiêu khác

Ngoài hoạt động huy động vốn, tín dụng và thanh toán quốc tế, hoạt động dịch

vụ cũng là mảng được chi nhánh sở giao dịch 1 quan tâm, chú trọng Tình hình hoạtđộng dịch vụ, đồng thời kết quả lợi nhuận trước thuế và tổng tài sản của chi nhánh sởgiao dịch 1 trong 3 năm gần đây được thể hiện qua bảng sau

17,999,521 30,125,642 20,456,321 67% -32.10%

Trong 3 năm gần đây hoạt động dịch vụ được chú trọng, thể hiện qua mức tănglớn qua các năm 2007 và 2008 Cả 2 năm đều có mức tăng trưởng tương đối hơn 50%,năm 2008 thu từ dịch vụ ròng đã đạt 115 tỷ đồng, tăng 38,15 tỷ đồng so với năm

2007 Có được sự tăng trưởng ổn định này là do chi nhánh sở giao dịch 1 đã thu hútđược nhiều đơn vị mở tài khoản thanh toán qua chi nhánh sở giao dịch , thực hiện trảlương cho nhiều doanh nghiệp, mở rộng mạng lưới ATM và máy POS( Point of sale)nên thu hút được khách hàng sử dụng thẻ, và đặc biệt do tăng thu từ hoạt động thanhtoán, bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ Năm 2009 mức tăng trưởng từ thu dịch vụ ròngthấp 2,6% Trong khi đó lợi nhuận sau thuế và tổng tài sản giảm đáng kể lần lượt là29,9% và 32,1% cung thể hiểu được điều này là do nề kinh tế đang ở trong giai đoạnkhủng hoảng còn nhiều khó khăn

Tổng quan nhìn lại, mặc dù trong giai đoạn vừa qua tình hình kinh tế thế giới

có nhiều biến động khó khăn, nhưng lợi nhuận và tổng tài sản của chi nhánh sở giaodịch 1 vẫn tăng tốt, cũng tăng trưởng mạnh trong năm 2008 và 2007 đên năm 2009mức giảm cũng có thể coi là tạm chấp nhận cho thấy quy mô ngày càng lớn của chinhánh sở giao dịch 1 và vai trò của nó trong BIDV nói riêng và ngành Ngân hàng ViệtNam nói chung

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI SỞ GIAO DỊCH 1 – NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

Trang 13

2.2.1 Sơ lược hệ thống xếp hạng tín dụng ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

Thứ hai, XHTD phục vụ cho công tác quản lý chất lượng tín dụng toàn hệ thống.

Hệ thống này sẽ giúp ngân hàng đầu tư và phát triển nói chung và sở giao dịch

1 nói riêng xác định một cách hợp lý tổn thất tín dụng theo từng dòng sản phẩm hoặclĩnh vực hay ngành kinh tế, phân tích được rủi ro và lợi nhuận của các dòng sản phẩm.Bên cạnh đó, căn cứ vào các mức xếp hạng, các quy trình tín dụng và chính sáchkhách hàng ( xác định lãi xuất, thủ tục tín dụng…) sẽ được xây dựng đồng bộ, rõ ràng

và hiệu quả Ngoài ra, nhờ đó mà quan điểm và văn hoá quản lý cũng sẽ được tạo lập

rõ nét Các quy trình tín dụng được thiết kế hiệu quả hơn, do vậy chi phí quản lý cung

sẽ được tiết kiệm nhiều hơn Hơn nữa, với hệ thống XHTD nội bộ, các báo cáo tíndụng sẽ được thiết lập đa dạng và toàn diện hơn

Thứ ba, XHTD phục vụ quản lý chất lượng tín dụng tại sở giao dịch 1 và các chi nhánh

Kết quả xếp hạng khách hàng góp phần làm cơ sở để đưa ra các quyết định tíndụng một cách nhanh chóng và minh bạch Thêm vào đó kiểm soát rủi ro tín dụng sẽhiệu quả hơn khi kết quả xếp hạng góp phần đo lường được hợp lý mức độ rủi ro củadanh mục tín dụng tại sở giáo dịch 1 và chi nhánh

Đồng thời, cơ chế đánh giá, khen thưởng đối với cán bộ tín dụng sẽ hợp ýy vàhiệu quả hơn thông qua quá trình sử dụng hệ thống xếp hạng nội bộ

Căn cứ tiến hành xếp hạng:

- Hồ sơ pháp lý và ngành nghề kinh doanh của khách hàng

- Các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp liên quan đến hoạt động kinh doanh, tài chính, tài sản,khả năng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết cảu khách hàng

Trang 14

- Mức độ tín nhiệm của khách hàng trong giao dịch với ngân hàng đầu tư và pháttriển nói chung và sở giao dịch 1 nói riêng của các tổ chức tín dụng khác

- Các nhân tố (môi trường nội bộ; môi trường bên ngoài; xu hướng phát triển cảukhách hàng…) có ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả hoạt động của khách hàng

Hệ thống XHTD nội bộ của BIDV sử dụng phương pháp chấm điểm các nhóm

chỉ tiêu tài chính và phi tài chính, kết hợp với phương pháp chuyên gia và các phươngpháp thồng kê để phân loại, xếp hạng khách hàng Trong mỗi chỉ tiêu tái chính và phitài chính bào gồm nhiều chỉ tiêu nhỏ Số lượng các chỉ tiêu nhỏ, thang điểm và trọng

số sẽ là khác nhau đối với mỗi khách hàng hoặc ngành kinh tế Việc chấm điểm dựatrên nguyên tắc cơ bản sau:

- Đối với mỗi chỉ tiêu, điểm ban đầu cảu khách hàng là điểm của khoảng giá trịchuẩn tương ứng với mức mà thực tế khách hàng đạt được

- Điểm dùng để tổng hợp xếp hạng là tích số giữa điểm ban đầu và trọng số có tínhđến các nhân tố ảnh hưởng đó là: Loại hình sở hữu doanh nghiệp và báo cáo tài chínhcủa khách hàng có được kiểm toán hay không được kiểm toán

Sau đó, căn cứ vào tổng số điểm đạt được, khách hàng sẽ được phân loại vàomột trong các mức xếp hạng sau: AAA, AA, A, BBB, BB, B, CCC, CC, C, D

Chủ thể thực hiện XHTD:

Tại sở giao dịch 1 hay chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam khi

khách hàng có nhu cầu vay vốn, cán bộ tín dụng sẽ là người chịu trách nhiệm chấmđiểm xếp hạng khách hàng thông qua phần mềm tập trung Sau đó có kết quả, trưởngphòng tín dụng tại chi nhánh đó sẽ là ngưới chịu trách nhiệm kiểm soát việc chấmđiểm và phân loại khách hàng của cán bộ tín dụng , đảm bảo việc chấm điểm đượcchính xác, khách quan Đồng thời, trưởng phòng Quản lý tín dụng (hoặc phòng thẩmđịnh và quản lý tín dụng) tại sở giao dịch 1 hoặc chi nhánh nơi diễn ra việc XHTD sẽ

là người chịu trách nhiệm thực hiện rà soát độc lập việc chấm điểm và xếp hạng kháchhàng của bộ phận tín dụng Cuối cùng giám đốc chi nhánh đó/ hội đồng tín dụng chinhánh phê duyệt kết quả cuối cùng trước khi báo cáo hội sở chính

Kiểm soát kết quả xếp hạng tại hội sở chính:

Trang 15

Kết quả xếp hạng được thường xuyên kiểm tra và đánh giá bởi bộ phận kiểm

tra độc lập trực thuộc ban quản lý tín dụng để có những phát hiện và chỉnh sửa kịpthời Bộ phận này sẽ tiến hành những thủ tục kiểm tra thích hợp để đảm bảo tínhkhách quan và chính xác của hệ thống Các thủ tục đó bao gồm:

- Phân tích kỹ đánh giá chi tiết toàn danh mục tín dụng để đánh giá và nhận định vềnhững vấn đề không hợp lý của kết quả xếp hạng

- Xem xét và đánh giá các nhóm khách háng có kết quả tốt và xấu

- Quản lý những phản hồi về hệ thống từ các bộ phận sử dụng và kiểm soát hệ thống

để có những xử lý kịp thời

- Định kỳ xem xét và đánh giá tổng thể hệ thống và đề xuất những điều chỉnh về mặt

kỹ thuật để đảm bảo hệ thống có tính thực tế cao

- Những phát hiện từ các thủ tục kiểm tra sẽ được báo cáo tới các bộ phận hữu quan

để xử lý kịp thời

Kỳ đánh giá được quy định như sau:

Đối với khách hàng lần đầu tiên đặt quan hệ tín dụng tại ngân hàng đầu tư vàphát triển: Chi nhánh hay sở giao dich 1 thực hiện ngay việc chấm điểm và xếp hạngkhách hàng và sử dụng kết quả xếp hạng làm một trong các căn cứ xem xét phánquyết tín dụng

Đối với những khách hàng đã vay vốn tại ngân hàng đầu tư và phát triển, cácchi nhanh hay sở giao dịch 1 thực hiện xếp hạng hàng quý vào thời điểm tháng cuốicùng của quý và tháng 11 của năm

2.2.2 Mô hình xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp cảu ngân hàng đầu tư và phát triển

Mô hình xếp hạng tín dụng của BIDV đối với khách hàng doanh nghiệp được thực

hiện qua các bước sau:

Sơ đồ 2.2: Mô hình xếp hạng tín dụng của BIDV

Ngành kinh tế

Chỉ tiêu tài chính Chỉ tiêu phi tài chính

Tổng hợp điểm và xếp hạng

KHÁCH HÀNG

Ngày đăng: 02/11/2013, 07:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Hoạt động cho vay tại Sở Giao dịch  (2007-2009) - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI SỞ GIAO DỊCH 1 – NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Bảng 2.2 Hoạt động cho vay tại Sở Giao dịch (2007-2009) (Trang 8)
Bảng 2.3: Tình hình nợ quá hạn tại SGD1 – BIDV năm 2007-2009 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI SỞ GIAO DỊCH 1 – NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Bảng 2.3 Tình hình nợ quá hạn tại SGD1 – BIDV năm 2007-2009 (Trang 10)
Bảng 2.5:Tỷ trọng đối với báo cáo tài chính của doanh nghiệp - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI SỞ GIAO DỊCH 1 – NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Bảng 2.5 Tỷ trọng đối với báo cáo tài chính của doanh nghiệp (Trang 19)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w