Việt Namđang bước vào nền kinh tế thị trường, cơ cấu kinh tế đang có sự chuyểndịch mạnh mẽ kéo theo sự chuyển dịch cơ cấu lao động, sự chuyển dịchnày đã đạt được một số thành tựu nhưng t
Trang 1BÀI LUẬN
Đề Tài:
Chuyển dịch cơ cấu lao động tại thị
xã Hương Thuỷ trong giai đoạn
2007-2011
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Thế kỉ XXI là thế kỉ của nền kinh tế tri thức đòi hỏi ngày càng cao về
số lượng đội ngũ công nhân kỹ thuật và nhân viên nghiệp vụ Việt Namđang bước vào nền kinh tế thị trường, cơ cấu kinh tế đang có sự chuyểndịch mạnh mẽ kéo theo sự chuyển dịch cơ cấu lao động, sự chuyển dịchnày đã đạt được một số thành tựu nhưng thực tế vẫn còn nhiều bất cập.Thị xã Hương Thuỷ, một đơn vị hành chính mới được thành lập nằm ởphía nam thành phố Huế, tuy còn non trẻ nhưng đã có bước chuyển mình
để đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế.Trong đó, vấn đề chuyển dịch cơ cấu lao động có ý nghĩa vô cùng quantrọng trong việc thực hiện mục tiêu đề ra của thị xã Hương Thuỷ
Thời gian qua, cùng với quá trình phát triển kinh tế xã hội, chuyểndịch cơ cấu lao động đã được sự quan tâm của các cấp, các ngành, các đoànthể và tổ chức xã hội cũng như mỗi gia đình và bản thân người lao động.Chương trình này bước đầu đã đạt được những thành quả đáng ghi nhận,góp phần không nhỏ trong việc giải quyết việc làm, nâng cao đời sống củangười lao động Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức đặt ra trong việcchuyển dịch cơ cấu lao động phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế, xã hộicủa thị xã Đó là một quá trình quan trọng và cấp thiết của cả nước cũngnhư địa phương tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể là thị xã Hương Thuỷ
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, chúng tôi chọn đề tài
“Chuyển dịch cơ cấu lao động tại thị xã Hương Thuỷ trong giai đoạn 2011” để nghiên cứu Với mục đích góp phần đề xuất những phương hướng
2007-và giải pháp có tính khả thi trong việc thực hiện chuyển dịch cơ cấu laođộng tại thị xã Hương Thuỷ tỉnh Thừa Thiên Huế
Trang 3CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG
1.1 Khái niệm
1.1.1 Lao động
“Lao động là hoạt động có mục, có ý thức của con người nhàm tạo racác sản phẩm phục vụ các nhu cầu của đời sống con người” (Theo giáotrình kinh tế chính trị Mác- Lênin)
Hay lao động là hoạt động hữu ích của con người nhằm sáng tạo racủa cải vật chất và tinh thần cần thiết để thỏa mãn nhu cầu cá nhân, củamột nhóm người, của cả doanh nghiệp hoặc của toàn xã hội
Lao động là quá trình hoạt động tự giác, hợp lý nhờ đó con người làmthay đổi các đối tượng tự nhiên làm cho chúng thích ứng để thõa mãn nhucầu của mình Lao động là điều kiện cơ bản của sự tồn tại của con người.Cùng với các nguồn lực thiết yếu khác như máy móc, nguyên vậtliệu…lao động sống là nguồn lực của sản xuất, nhưng lao động là sứcmạnh năng động của các quá trình sản xuất
1.1.2 Cơ cấu lao động
Theo Trần Hồi Sinh, 2006, " Cơ cấu" hay "kết cấu" là một phạm trùphản ánh cấu trúc bên trong của một hệ thống, là tập hợp của những mốiquan hệ cơ bản tương đối giữa các yếu tố cấu thành nên đối tượng đó trongmột thời gian nhất định Với các quan niệm trên, cơ cấu lao động được địnhnghĩa theo các khía cạnh như sau:
Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế quốc dân
Cơ cấu lao động theo thành phần sở hữu kinh tế
Cơ cấu lao động theo lãnh thổ
Cơ cấu lao động theo loại hình tổ chức lao động
Trang 41.1.3 Chuyển dịch cơ cấu lao động
Theo Trần Hồi Sinh, 2006, chuyển dịch cơ cấu lao động chính là sựchuyển hóa từ cơ cấu lao động cũ sang cơ cấu lao động mới phù hợp hơnvới quá trình phát triển kinh tế xã hội và trình độ phát triển nguồn lực củađất nước Sự chuyển hóa này luôn diễn ra theo quy luật phát triển khôngngừng của xã hội, nội dung của chuyển dịch:
Chuyển dịch cơ cấu lao động bao gồm sự thay đổi về trình độ họcvấn, trình độ chuyên môn tay nghề, thể lực, ý thức thái độ và tinh thầntrách nhiệm trong lao động
Chuyển dịch cơ cấu sử dụng lao động hay cơ cấu việc làm bao gồm
sự thay đổi về cơ cấu lao động theo ngành, theo vùng, thay đổi các loại laođộng; sự thay đổi cơ cấu lao động theo các hình thức sở hữu( hoặc theothành phần kinh tế)
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu lao động
1.2.1 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Đây là điều kiện tiền đề cho chuyển dịch cơ cấu lao động Sự chuyểndịch cơ cấu kinh tế càng mạnh mẽ thì kéo theo sự chuyển dịch cơ cấu laođộng cũng càng nhanh
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mới sẽ làm xuất hiện cân đối mới vềnhu cầu lao động về cả số lượng lẫn chất lượng lao động Quá trình côngnghiệp hóa hiện đại hóa sẽ làm xuất hiện các ngành mới trong cơ cấungành kinh tế của vùng Cùng với việc mở rộng khu vực công nghiệp, xâydựng, dịch vụ sẽ thu hút thêm lao động nhất là lao động có trình độ chuyênmôn kĩ thuật Điều này làm cho cơ cấu lao động có sự chuyển dịch từngành kinh tế này sang ngành kinh tế khác và có sự phân công lao độngtheo lãnh thổ
1.2.2 Cơ chế chính sách của Đảng và Nhà nước
Khi nước ta chỉ còn trong thời kì bao cấp nền kinh tế chỉ tồn tại thànhphần kinh tế nhà nước và thành phần kinh tế tập thể thì lao động chỉ tập
Trang 5trung chủ yếu ở các thành phần kinh tế này nhưng khi chuyển sang thànhphần kinh tế thị trường với đủ các loại thành phần kinh tế thì lao động sẽchuyển một phần từ các thành phần kinh tế nhà nước và tập thể sang cácthành phần kinh tế khác
Các chính sách của Đảng và Nhà nước cũng ảnh hưởng rất lớn đếnchuyển dịch cơ cấu lao động Các chính sách mở rộng và phát triển các khucông nghiệp, đặc khu kinh tế, các ngành kinh tế mũi nhọn, các ngành mới
sẽ tạo ra nhu cầu về lao động để đáp ứng, giải quyết các chính sách này
1.2.3 Điều kiện kinh tế xã hội và chính trị
Các điều kiện về kinh tế và xã hôi cho phép biết được tình hình hiệntại cũng như dự đoán được một tương lai gần Mức thu nhập, các ưu đãi,trợ cấp, địa vị xã hội là động lực cho người lao động lựa chọn ngành nghề,địa điểm lao động nên ảnh hưởng đến việc chọn nghề Từ đó tác động đếnchuyển dịch cơ cấu lao động
Điều kiện chính trị ổn định thì số người tham gia vào các thành phầnkinh tế tư nhân, kiên doanh, hộ gia đình càng tăng nên dẫn đến sự dịchchuyển lao động từ các thành phần kinh tế nhà nước và tập thể ra các thànhphần kinh tế khác
Điều kiện chính trị ổn định cũng là điều kiện thuận lợi cho sự dịchchuyển lao động giữa các vùng nhanh và liên tục làm cho chuyển dịch cơcấu lao động có tốc độ nhanh và có chiều sâu hơn
1.2.4 Các điều kiện dân số, tự nhiên, môi trường
Các điều kiện tự nhiên như đất đai, khí hậu ảnh hưởng rất nhiều đến
sự dịch chuyển Điều kiện tự nhiên và môi trường khó khăn là động lực cho
sự ra đi tìm một vùng mới thuận lợi hơn
Khi dân cư tập trung đông đúc vào một vùng, tài nguyên suy giảm,cuộc sống của cộng đồng sẽ gặp khó khăn hơn là động lực để họ đi tìm mộtnơi mới hoặc làm các ngành nghề có thu nhập cao hơn
Trang 6CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
2.1 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Hương Thủy là thị xã thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế, gồm 5 phường và 7
xã, trung tâm tại thị trấn Phú Bài Thị xã Hương Thủy nằm ở tọa độ 16008’đến 16030’ vĩ bắc và 107030’ đến 107045’ kinh đông, phía bắc giáp thànhphố Huế, phía tây nam giáp huyện A Lưới, phía tây giáp thị xã Hương Trà,cách thành phố khoảng 10 km [12]
Là một thị xã nằm ở khu vực trung tâm của tỉnh Thừa Thiên Huế cóđiều kiện giao thông thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế với các huyện trong
và ngoài tỉnh, có đường sắt Bắc - Nam và quốc lộ 1A, đường tránh phíaTây chạy qua địa bàn thị xã nối Thành phố Huế với các tỉnh phía bắc vàđường Hồ Chí Minh Đặc biệt, có sân bay Phú Bài là điều kiện thuận lợicho việc mở rộng và giao lưu văn hóa, kinh tế để thị xã Hương Thủy đẩynhanh quá trình CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn
Trang 7+ Địa hình
Thị xã Hương Thủy có địa hình khá phức tạp và đa dạng, bị cắt bởinhiều sông suối, thác ghềnh, có chiều rộng dọc theo quốc lộ 1A từ Thànhphố Huế đến huyện Phú Lộc và chiều dài chạy theo hướng đông tây từhuyện Phú Vang đến huyện Nam Đông Địa hình thị xã có thể chia thành
Vùng bán sơn địa là vùng tiếp giáp hai vùng núi cao, bao gồm baphường (Thủy Dương, Thủy Phương và Thủy Châu), hai xã (Thủy Bằng vàThủy Phù) Đây là vùng chiếm 15% diện tích tự nhiên của toàn thị xã, vừa
có đất đồng bằng, vừa lợi cho việc trồng cây ăn quả, cây công nghiệp, cónhiều thắng cảnh đẹp tạo điều kiện phát triển du lịch và nghỉ dưỡng
Tóm lại, địa hình thị xã Hương Thủy tuy có một số mặt thuận lợi choviệc phát triển kinh tế nhưng vẫn còn khó khăn ở chỗ đồi núi nhiều nhưngbạc màu, không có biển và đầm phá, diện tích đất nông nghiệp nhỏ, đồngruộng thấp Điều kiện tự nhiên này khiến cho việc làm được tạo ra trongngành nông nghiệp rất hạn chế
2.1.1.2 Khí hậu, thủy văn
+ Khí hậu: Thị xã nằm trong vùng có nhiệt độ quanh năm ở mức cao,
có lượng mưa nhiều Mùa mưa kéo dài từ tháng 9 đến tháng 12, chiếm 60%lượng mưa cả năm Ở thị xã trong năm có hai mùa khô và ẩm Thời kỳ khô
Trang 8từ tháng 5 đếm tháng 9, thời kỳ ẩm từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau Độ
ẩm trung bình từ 85% - 90% Lượng bay hơi bình quân hằng năm khá lớn,khoảng 1000 - 1100 mm/năm, tập trung vào những tháng mùa hè chiếm 70
- 75% lượng bay hơi cả năm Thị xã Hương Thủy có hai mùa gió chính :gió mùa đông và gió mùa hè
2.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên và khoáng sản
* Tài nguyên đất
Tổng diện tích đất tự nhiên toàn thị xã là 45.817,49 ha được chia thànhcác loại đất sau: Đất nông nghiệp (chiếm 11,8%), đất lâm nghiệp (chiếm53,1%), đất chuyên dùng (chiếm 10,8%), đất khu dân cư (chiếm 3,4%), đấtchưa sử dụng (20,9%) Do địa hình thị xã Hương Thủy gồm vừa đồng bằng,vừa miền núi, vừa là vùng bán sơn địa nên có nhiều loại đất khác nhau.Đất vùng đồi núi hầu hết thuộc hệ Feralit như đất đỏ vàng trên đá sét(Fs), đất nâu tím trên phiến thạch, đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp) Cácloại đất này thường có tầng đất nông, nghèo mùn, nếu giữ được độ ẩm thì
có thể cải tạo thành loại đất khá màu mỡ
Hệ đất phù sa có diện tích là 3.326,60 ha chiếm 7,26% diện tích tựnhiên toàn thị xã Nhóm đất này phân bố toàn bộ vùng đồng bằng phíađông và một số nơi rải rác thuộc thung lũng Tả Trạch
* Tài nguyên rừng
Hiện nay, thị xã Hương Thủy có diện tích đất lâm nghiệp là 24.315,9 ha,chiếm 53,1% diện tích đất tự nhiên toàn thị xã Trong đó: rừng tự nhiên10.662,9 ha, chiếm 43,9% diện tích đất rừng, đất là nguồn nguyên liệu chocác ngành tiểu thủ công nghiệp; rừng trồng hiện có 13.653,0 ha, chiếm 56,1%đất rừng, chủ yếu được trồng thông nhựa, keo, bạch đàn, phi lao, tre nứa…
* Khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn thị xã gồm: vàng sa khoáng, sắt,
và đặc biệt là đất sét có khá phổ biến ở nhiều nơi như phường Thủy Châu,phường Phú Bài, xã Thủy Tân, xã Phú Sơn đa dạng về nguồn gốc như sét
Trang 9phong hóa từ đá phiến sét, sét bột kết, sét trầm tích, phổ biến hơn cả là sétphong hóa Về màu sắc, có sét trắng, sét vàng, sét màu tím, màu xanh, màuvàng chanh,…có giá trị sử dụng tốt cho công nghiệp gốm sứ, sản xuất vậtliệu xây dựng Ngoài sét ra, trong nhóm khoáng sản kim loại, còn có nhiềuloại khác được phân bố rộng và trữ lượng lớn như cao lanh, đá cát kết, đágranit, cuội sỏi, sạn, cát…được dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp vàvật liệu xây dựng.
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Trong giai đoạn 2007-2011, kinh tế của thị xã Hương Thủy đã có bướctăng trưởng khá cao, đạt bình quân 15.12% năm, trong đó khu vực côngnghiệp- xây dựng tăng trưởng khá mạnh và đang dần vươn lên trở thành ngànhkinh tế mũi nhọn; công nghiệp - xây dựng duy trì được tốc độ tăng trưởng cao.GDP bình quân đầu người (giá hiện hành) năm 2011 đạt 24,53 triệu đồng(khoảng 1.226 USD), cao hơn mức bình quân chung của tỉnh Cơ cấu kinh tếtrên địa bàn chuyển dịch đúng hướng, nhất là công nghiệp- xây dựng tăng lênđáng kể năm 2011: 40,85% (2007: 32,16%); nông nghiệp giảm từ 29,16%(2007) xuống còn 21,76%(2011) Trong đó, thương mại- dịch vụ giảm nhưngkhông đáng kể từ 38,68% năm 2007 xuống còn 37,38% năm 2011
2.1.2.2 Dân số và lao động
Năm 2011 dân số trung bình của thị xã Hương Thủy là 98.929 người.Trong đó, dân thành thị có 57.020 người chiếm 57,64% dân số, dân số ởnông thôn chiếm 42,36%
Theo thống kê toàn thị xã có 50.370 lao động chiếm 50,91% dân sốcủa toàn thị xã Đây là nguồn lao động khá dồi dào cho sự phát triển KT -
XH của thị xã Trong tổng số lao động toàn thị xã, lao động nông- lâm- ngưnghiệp là 16.741 số lao động chiếm tỷ lệ 33,24%, lao động trong lĩnh vựccông nghiệp- xây dựng là 27.069 lao động chiếm tỷ lệ 53,74%, lao độngtrong lĩnh vực thương mai- dịch vụ là 6560 lao động chiếm tỷ lệ 13,02%
Trang 10Lao động của Hương Thủy dồi dào nhưng phần lớn là lao động phổthông, thu nhập và năng suất lao động đều thấp Cơ cấu lao động đã có sựchuyển dịch theo hướng giảm dần lao động trong khu vực sản xuất nông,lâm nghiệp, tăng dần lao động trong khu vực công nghiệp và dịch vụ nhưngcòn chậm
2.1.2.3 Cơ sở hạ tầng
Giao thông vận tải
Trên địa bàn thị xã Hương Thủy có nhiều tuyến giao thông quan trọngchạy qua Có nhiều đường liên thôn, liên xã đảm bảo đi lại thuận lợi Chấtlượng các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ chạy qua thị xã và xung quanhthị xã khá tốt Một số tuyến giao thông liên xã được nâng cấp theo hướng
bê tông hóa bằng nhiều nguồn vốn kiên cố hóa giao thông nông thôn làchính, tuy nhiên còn một vài tuyến liên xã chưa được bê tông hóa gây khókhăn cho đi lại, vận chuyển hàng hóa trong mùa mưa
Cở sở vật chất trường học
Trong những năm qua, thị xã Hương Thủy đã quan tâm đầu tư mạnh cholĩnh vực giáo dục - đào tạo, xây dựng mới và nâng cấp các trường học để đảmbảo phục vụ cho nhu cầu học tập của con em trên địa bàn Tính đến năm 2011thì số trường học đóng trên địa bàn thị xã là 31 trường với 436 phòng học.Tuy nhiên, chất lượng giáo dục ở các cấp học có chuyển biến nhưngchưa ngang tầm; cơ sở vật chất, phương tiện và đồ dùng phục vụ cho việcdạy và học nhiều mặt vẫn chưa đáp ứng yêu cầu; số lượng các trường đạttiêu chuẩn quốc gia còn ít
Mạng lưới y tế
Trên địa bàn thị xã hiện nay có 13 cơ sở y tế trong đó có 1 bệnh việntuyến thị xã và 12 trạm y tế xã, phường với tổng số giường bệnh là 140giường Công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân được tăng cường;các chương trình y tế Quốc gia và chương trình y tế địa phương phát huyđược hiệu quả
Trang 11Tuy nhiên, phương tiện và trang thiết bị phục vụ khám chữa bệnh ởmột số trạm xá phường, xã vẫn còn thiếu Chất lượng khám, chữa bệnhnhìn chung từ thị xã đến phường, xã có những mặt chưa đáp ứng yêu cầu.Công tác Dân số Kế hoạch hóa gia đình có những mặt thực hiện tốt, tỷ lệsinh con thứ 3 trở lên tuy có giảm nhưng còn ở mức cao.
2.1.3 Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu
- Thuận lợi
Thị xã Hương Thủy có vị trí địa lý khá thuận lợi cho phát triển kinh
tế, hệ thống giao thông vận tải đã được quan tâm, đầu tư tạo điều kiện choviệc lưu thông từ thị xã đến các vùng lân cận Ngoài ra, thị xã Hương Thủycòn nằm trên trục đường Huế - Đà Nẵng, thuận tiện cho việc giao lưu, muabán hàng hóa…
Trong thời gian qua thị xã Hương Thủy luôn nhận được sự quan tâmlãnh đạo, đầu tư của trung ương, của tỉnh, sự giúp đỡ của các sở ban ngành,Đảng bộ và nhân dân thị xã Hương Thủy đã đoàn kết, khắc phục vượt quanhững khó khăn thách thức, tập trung huy động các nguồn lực khai thác và
sử dụng có hiệu quả các tiềm năng của địa phương, từng bước xây dựng vàphát triển KT-XH theo hướng CNH - HĐH và đô thị hóa, mang lại nhiềuthành quả quan trọng
- Khó khăn
Thứ nhất, hầu hết lao động tại thị xã chưa có kinh nghiệm làm việc,trình độ chuyên môn chưa cao, lực lượng thanh niên nông thôn sinh ra tronghoàn cảnh khó khăn, kinh tế gia đình còn thấp nên dẫn tới tình trạng sống,sinh hoạt, sức khỏe và khả năng tạo việc làm khó khăn hơn
Thứ hai, nhiều lao động ở thị xã không được đào tạo nghề, trình độhọc vấn còn thấp, chủ yếu là lao động thủ công đơn giản, năng suất laođộng còn thấp, khả năng tiếp thu và ứng dụng các tiến bộ khoa học - côngnghệ còn hạn chế; thiếu kiến thức và kinh nghiệm cần thiết trong sản xuấtkinh doanh, đặt biệt là kinh tế thị trường Dẫn đến sự kìm hãm phát triển
Trang 12phân công lao động ở nông thôn và làm cho một bộ phận lao động ít có cơhội tìm việc làm.
Thứ ba, có một bộ phận lao động hướng ra thành thị tìm kiếm việclàm và sinh sống Tâm lý ấy ảnh hưởng không nhỏ đến việc an cư lậpnghiệp, tự tạo việc làm làm lãng phí lớn một tiềm năng vô cùng quý giá củathị xã
2.2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động thị xã Hương Thủy
2.2.1 Chuyển dịch cơ cấu lao động theo nhóm ngành kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế là quá trình chuyểndịch lao động giữa các nhóm ngành nông- lâm – thủy sản, công nghiệp –xây dựng, thương mại – dịch vụ Trong các nhóm ngành lớn này lại có sựphân chia các ngành nhỏ như: nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, côngnghiệp khai thác, công nghiệp chế biến,… CDCCLĐ theo ngành kinh tế cómối quan hệ chặt chẽ và phản ánh trình độ kinh tế - xã hội của mỗi địaphương hay của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Theo nhiều nghiên cứu củacác nhà kinh tế chỉ ra rằng: Trình độ phát triển kinh tế - xã hội ngày càngcao, GDP/người càng cao thì lao động làm việc trong khu vực nông nghiệpcàng giảm về tuyệt đối và tương đối, lao động làm việc trong các ngànhcông nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng lên cả tuyệt đối và tương đối
Bảng 2.1: Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất theo ngành kinh tế của thị
xã Hương Thủy trong giai đoạn 2007 – 2011
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu Giá trị sản xuất theo ngành (triệu đồng)
Tống số 444.175 542.478 619.567 732.602 929.719Nông-lâm-ngư nghiệp 126.941 132.333 138.451 141.501 144.308Công nghiệp- xây dựng 158.664 218.228 253.504 313.075 465.986Thương mai- dịch vụ 158.570 191.917 227.612 278.026 319.425
Nguồn: Số liệu tổng hợp từ phòng Lao động, thương binh và xã hội thị xã Hương Thuỷ 2011.
Trang 13Biểu đồ 2.1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
ở Thị xã Hương Thủy giai đoạn 2007-2011
Nhìn từ bảng 2.1 và biểu đồ trên cho ta thấy:tổng giá trị sản xuất củathị xã có xu hướng tăng nhanh Trong năm năm, từ năm 2007-2011 tỷ trọngtrong các ngành có thay đổi, năm 2005 tổng giá trị sản xuất của thị xã đạt444.175 triệu đồng, đến năm 2011 tăng lên 929.719, tăng 2,09 lần so vớinăm 2007
Trong nhóm ngành nông – lâm – ngư nghiệp vào năm 2007, giá trịsản xuất của ngành đạt 126.941 triệu đồng, chiếm 28,58% so với tổng giátrị sản xuất của 3 ngành Năm 2011, các chỉ tiêu tương ứng là 144.308 triệuđồng chiếm 15,52% Như vậy về cơ cấu, nếu xét trong tổng thể giá trị sảnxuất của 3 ngành năm 2011 giảm đi 13,06% so với năm 2007
Nhóm ngành công nghiệp –xây dựng đạt 158.664 triệu đồng (2007),chiếm 35,72% so với tổng giá trị sản xuất của 3 ngành nhưng đến năm
2011 với các chỉ tiêu tương ứng là 465.986triệu đồng chiếm 50,12% Nhưvậy về cơ cấu, nếu xét trong tổng thể giá trị sản xuất của 3 ngành thì tỷtrọng giá trị sản xuất của ngành năm 2011 tăng lên 14,4% so với năm 2007 Năm 2007, giá trị sản xuất của ngành thương mại – dịch vụ đạt 158.570triệu đồng, chiếm 35,7% so với tổng thể giá trị sản xuất của 3 ngành Năm
2011 các chỉ tiêu tương ứng là 319.425triệu đồng chiếm 34,36% Như vậy về
Trang 14cơ cấu, nếu xét trong tổng thể giá trị sản xuất của 3 ngành cho thấy, tỷtrọng giá trị sản xuất của ngành năm 2011 giảm xuống 1,34% so với năm
2007 Điều này cho thấy rằng cơ cấu kinh tế thị xã Hương Thủy chuyểndịch đúng hướng, hợp qui luật, nghĩa là tỷ trọng ngành sản xuất phi nôngnghiệp có xu hướng tăng lên đáng kể, trong khi đó tỷ trọng ngành sản xuấtnông nghiệp có giảm đi
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động ngành kinh tế thị xã Hương Thủy
trong giai đoạn 2007 - 2011
Chỉ tiêu
2007 2008 2009 2010 2011 Số
lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷlệ (%)
Trang 15Biểu đồ 2.2: Lao động thị xã Hương Thủy giai đoạn 2007-2011
Qua bảng 2.2 và biểu đồ chúng ta có thể thấy được giai đoạn
2007-2011, CCLĐ theo ngành có sự chuyển dịch tích cực: lao động trong nhómngành nông –lâm- ngư nghiệp giảm tương đối, tăng lên về tuyệt đối, cácnhóm ngành công nghiệp – dịch vụ tăng dần cả về tương đối và số lượngtuyệt đối qua các năm Năm 2007, trong tổng số 43.913 lao động thì laođộng trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng của thị xã có 17.102 người,chiếm 38,95% tổng lao động Đến năm 2011, lao động trong nhóm ngànhnày tăng lên với 27.069 người, chiếm tỷ trọng khá lớn 53,74% Mặc dù có sựCDLĐ theo hướng tích cực CNH, HĐH nhưng về cơ bản sự chuyển dịchtrong lĩnh vực thương mại- dịch vụ còn chậm, chiếm tỷ trọng không đáng kể20,02% (năm 2007)tổng số lao động, giảm xuống còn 13,02% trong năm
2011 Tỷ lệ lao động nông –lâm-ngư nghiệp giảm qua các năm, cụ thể là:năm 2007 có 18.021 lao động, chiếm 41,03% tổng số lao động, đến năm
2011 thì số lao động là 16.741 người, chiếm 33,24% trong tổng số lao động.Như vậy, qua bảng và sự phân tích trên cho thấy rằng:
CCLĐ theo ngành của thị xã Hương Thủy trong giai đoạn 2007 –
2011 đã chuyển dịch theo hướng tích cực, phù hợp với xu hướng chung:lao động nhóm ngành nông – lâm - ngư nghiệp đã giảm tuyệt đối lẫn tương
Trang 16đối, tỉ trọng và lượng lao động tuyệt đối trong hai nhóm ngành công nghiệp– xây dựng và thương mại – dịch vụ đều tăng lên.
Tốc độ CDCCLĐ theo ngành của thị xã trong thời gian qua diễn rakhá nhanh, cả hai nhóm ngành công nghiệp – xây dựng và thương mại –dịch vụ đều tăng, trong đó tốc độ tăng lao động của nhóm ngành thươngmại – dịch vụ tăng nhanh hơn so vơi mức tăng lao động của nhóm ngànhcông nghiệp – dịch vụ
Nhóm ngành nông lâm - ngư nghiệp, qua các năm tỷ trọng và lượngtuyệt đối lao động có giảm xuống nhưng vẫn là ngành chiếm tỷ trọng khálớn trong tổng số lao động xã hội của thị xã; xu hướng CDCCLĐ đã theohướng tích cực nhưng tốc độ chuyển dịch còn chậm Vì thế cần khuyếnkhích một số ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phát triển tại nôngthôn để tạo ra nhiều việc làm phi nông nghiệp, giải quyết việc làm tại chỗ,nâng cao thu nhập cho người dân
2.2.2 Chuyển dịch cơ cấu lao động theo vùng
CCLĐ theo vùng lãnh thổ là các quan hệ tỉ lệ cũng như xu hướng vậnđộng, phát triển của nguồn lao động giữa các vùng và trong nội bộ vùng.Một trong những vấn đề cơ cấu kinh tế quan trọng là cơ cấu vùng lãnhthổ Chuyển dịch cơ cấu vùng – lãnh thổ, một mặt phụ thuộc vào các nhân
tố địa lý chính trị, tài nguyên thiên nhiên… còn dựa vào sự tác động chủquan của con người Mặt khác, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo vùng vàlãnh thổ sẽ phát huy được tiềm năng và lợi thế so sánh của từng vùng, lãnhthổ, từ đó tác động tích cực đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành Cùngvới các quá trình đó, CCLĐ tất yếu sẽ chuyển dịch theo Địa hình thị xã cóthể chia thành ba vùng chính :
Vùng núi : Nằm ở phía tây nam gồm 2 xã (Phú Sơn, Dương Hòa),chiếm 75% diện tích toàn thị xã Phần địa giới xã Dương Hòa phía tây sông
Tả Trạch có nhiều đồi núi cao (gần 800m) nên rất khó khăn cho việc giaothông đi lại và phát triển KT - XH
Trang 17 Vùng đồng bằng là một dải đất hẹp, từ phía đông quốc lộ 1A đếnsông Như Ý, sông Đại Giang được bù đắp bởi phù sa sông Hương và cácnhánh của nó, gồm ba xã (Thủy Thanh, Thủy Vân, Thủy Tân) và phườngPhú Bài, phường Thủy Lương Vùng này chiếm 10% diện tích tự nhiên củathị xã, đất khá bằng phẳng thuận lợi cho việc phát triển cây lúa nước.
- Vùng bán sơn địa là vùng tiếp giáp hai vùng núi cao, bao gồm baphường (Thủy Dương, Thủy Phương và Thủy Châu), hai xã (Thủy Bằng vàThủy Phù) Đây là vùng chiếm 15% diện tích tự nhiên của toàn thị xã, vừa
có đất đồng bằng, vừa lợi cho việc trồng cây ăn quả, cây công nghiệp, cónhiều thắng cảnh đẹp tạo điều kiện phát triển du lịch và nghỉ dưỡng
Bảng 2.3: CCLĐ phân theo vùng ở thị xã Hương Thủy
Vùng đồng bằng 20.135 39,97
Vùng bán sơn địa 26.653 52,91
Nguồn: Niên giám thống kê thị xã Hương Thủy 2011
Biểu đồ 2.3: Lao động Thị xã Hương Thủy phân bố theo vùng